Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_30_nam_hoc_2022_2023.pdf
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023
- Ngày dạy:T104: 5/4/2023 T105: 6/4/2023 Tiết 104+105:BÀI 32 : THỰC HÀNH : CHỨNG MINH THÂN VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ LÁ THOÁT HƠI NƯỚC Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị của bài thực hành. - Tiến hành thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước . 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh thiên nhiên thấy được thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra lời giải thích kết quả một hoạt động, hợp tác trong thực hiện hoạt động quan sát thí nghiệm thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện quan sát thí nghiệm thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN : Chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước.. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Làm được thí nghiệm thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được hiện tượng tại sao khi đánh cây đi trồng phải tỉa bớt cành lá. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tự nhiên sinh vật - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo luận kết quả rút ra kinh nghiệm đạt và chưa đạt được khi làm thí nghiệm thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên:
- - Video thí nghiệm thân vận chuyển nước và thí nghiệm lá thoát hơi nước bằng máy Máy aMixer MGA - Sản phẩm của thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước. - Máy aMixer MGA , cảm biến độ ẩm tương đối, lọ đụng mẫu , lá cây - Phiếu học tập số 1: PHIẾU HỌC TẬP Thực hành: Chứng minh thân vận chuyển nước - Họ và tên: - Nhóm: 1. Chuẩn bị: 2. Quy trình: 3. Hiện tượng/ kết quả: 4. Câu hỏi mở rộng: a. Tại sao trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước ta phải sử dụng nước pha màu? b. Đệm mà chúng ta nằm hàng ngày được làm từ mủ của cây cao su, mủ cao su chính là chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây. Tại sao khi thu hoạch mủ, người ta lại rạch chéo thân cây mà không rạch ngang mặc dù rạch ngang thu được nhiều mủ hơn? c. Tại sao gọi dòng vận chuyển đi lên lại gọi là mạch gỗ? (cấu tạo mạch gỗ có điểm gì đặc biệt)? d. Tại sao gọi dòng vận chuyển đi xuống là mạch rây? (cấu tạo của mạch rây có đặc điểm gì đặc biệt?). - Phiếu học tập số 2: PHIẾU HỌC TẬP Thực hành: Chứng minh lá thoát hơi nước - Họ và tên: - Nhóm:
- 1. Chuẩn bị: 2. Quy trình: 3. Hiện tượng/ kết quả: 4. Câu hỏi mở rộng: a. Tại sao trong thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước phải trùm túi nylon trong suốt, kín toàn bộ phần lá cây? b. Tại sao vào những ngày hè nóng bức, đứng dưới bóng cây, chúng ta lại có cảm giác mát mẻ, dễ chịu? c. Vì sao vào những ngày mùa hè, ta cần tưới nhiều nước hơn cho cây trồng? d. Tại sao khi tưới cây không nên tưới vào lúc giữa trưa mà nên tưới vào sáng sớm hoặc chiều muộn? 2. Học sinh: - Mỗi nhóm HS chuẩn bị: 2 cây cần tây (2 bông hoa hồng trắng), 2 chậu cây, 1 kính lúp, 1 dao mổ. - Học bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu, tìm hiểu và ở nhà trước. III. Tiến trình dạy học A. Hoạt động 1: (KHỞI ĐỘNG) a) Mục tiêu: - Kết hợp kiểm tra bài cũ và tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: - GV tổ hoạt động “Vòng quay may mắn”, học sinh tham gia hoạt động. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức hoạt động “Vòng quay may mắn” để chọn ngẫu nhiên HS lên trả lời câu hỏi. -HS nhận nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS hoạt động cá nhân trả lời câu - GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động. GV hỏi. sử dụng phần mềm Online Stopwatch quay tên ngẫu nhiên HS. HS nào được chọn sẽ lên trả lời câu hỏi. HS nào trả lời đúng sẽ được tặng điểm (hoặc phần thưởng). - Câu hỏi: Câu 1: Một cành hoa héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào của cây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên? Câu 2: Ở thực vật, chất nào được vận chuyển từ rễ lên lá? Câu 3: Chất nào được vận chuyển theo chiều từ trên xuống dưới? Câu 4: Quá trình thoát hơi nước diễn ra thông qua bộ phận nào ở lá? Câu 5: Ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước là gì? *Báo cáo kết quả và thảo luận -HS lắng nghe. - GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời. - GV nhận xét hoạt động. *Chốt lại và đặt vấn đề vào bài. - HS lắng nghe. Cây xanh không cần một trái tim để bơm máu đi nuôi cơ thể giống như động vật, nhưng cây xanh cần 2 quá trình đó là vận chuyển chất và quá trình thoát hơi nước. Cây xanh ở khắp mọi nơi, xung quanh chúng ta, nhưng chúng ta chưa chắc đã quan sát được 2 quá trình này. Ở bài ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm chứng minh 2 quá trình rất quan trọng của thực vật này nhé. B. Hình thành kiến thức mới Tiết 1: Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước.
- a) Mục tiêu: - Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị của bài thực hành. - Tiến hành thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước. b) Nội dung: - Học sinh tiến hành thực hiện thí nghiệm. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuẩn bị *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Tìm hiểu về chuẩn bị và quy - GV phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ học tập trình tiến hành thí nghiệm cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK và hoàn 1. Chuẩn bị: thành vào phần 1. Chuẩn bị của phiếu học tập. - Dụng cụ: Cốc thủy tinh, dao *Thực hiện nhiệm vụ học tập mổ, kính lúp, túi nylon trong HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin suốt. trong sgk và hoàn thành mục 1. Chuẩn bị trong -Mẫu vật, hóa chất: phiếu học tập. Cây cần tây hoặc cành hoa màu trắng *Báo cáo kết quả và thảo luận Nước pha màu GV gọi ngẫu nhiên một trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung cần chuẩn bị. GV lưu ý dụng cụ chuẩn bị có những dụng cụ gây nguy hiểm cần chú ý cẩn thận như cốc thủy tinh, dao mổ. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách tiến hành *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Cách tiến hành GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong 1. Thí nghiệm chứng minh sạch giáo khoa và hoàn thành phần quy trình thân vận chuyển nước : trong phiếu học tập. Bước 1: Dùng dao mổ cắt ngang *Thực hiện nhiệm vụ học tập qua cuống lá cần tây rồi cắm vào HS hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học cốc nước màu, để ra chỗ thoáng tập. từ 30 - 60 phút, quan sát sự thay *Báo cáo kết quả và thảo luận dổi màu của cuống lá. GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một Bước 2: Dùng dao mổ cắt ngang
- nhóm trình bày cách tiến hành thí nghiệm, các phần cuống lá cần tây có lá bị HS khác bổ sung (nếu có). nhuộm màu tành các đoạn ngắn. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Sử dụng kính lúp để - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. quan sát phần mạch dẫn trong - Giáo viên nhận xét, đánh giá. các đoạn cuống lá. - GV nhận xét và chốt nội dung cách tiến hành thí nghiệm GV lưu ý: - Nhắc lại cách sử dụng kính lúp. Hoạt động 2.2: Tiến hành thí nghiệm *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Ở thí nghiệm 1: nước chứa màu GV chia HS thành 6 nhóm (mỗi nhóm khoảng 5 trong từng cốc được các tế bào – 6 HS). Các nhóm tiến hành thí nghiệm. Trong lông hút của cây hấp thụ qua thời gian chờ quan sát kết quả, các nhóm sẽ thảo mạch gỗ lên các bộ phận của cây luận trả lời các câu hỏi mở rộng ở mục 4 trong => Thí nghiệm chứng minh sự phiếu học tập. hấp thụ nước và vận chuyển *Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ học tập nước của cây - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm, trả lời câu hỏi mở rộng trong quá trình chờ kết quả, GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Sau đó quan sát kết quả thí nghiệm, ghi hoặc vẽ kết quả quan sát được vào phiếu học tập. - Trong trường hợp chưa đủ thời gian quan sát kết quả, GV cho HS quan sát kết quả thí nghiệm mà GV đã chuẩn bị trước ở nhà hoặc cho HS quan sát video. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày kết quả giải thích kết quả của các thí nghiệm và rút ra kết luận. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung cách tiến hành thí nghiệm Lưu ý : Kết quả làm thí nghiệm có nhóm không thành công chỉ ra nguyên nhân vì sao không thành công
- Tiết 2: Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước. a) Mục tiêu: - Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị của bài thực hành. - Tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước. b) Nội dung: - Học sinh tiến hành thực hiện thí nghiệm. GV hướng dẫn cách đo độ ẩm của lá qua Máy aMixer MGA cảm biến độ ẩm tương đối c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chuẩn bị *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Tìm hiểu về chuẩn bị và quy - GV phát phiếu học tập, giao nhiệm vụ học tập trình tiến hành thí nghiệm cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK và hoàn 1. Chuẩn bị: thành vào phần 1. Chuẩn bị của phiếu học tập. - Dụng cụ: kính lúp, túi nylon *Thực hiện nhiệm vụ học tập trong suốt. HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin -Mẫu vật, hóa chất: trong sgk và hoàn thành mục 1. Chuẩn bị trong Hai cây trồng trong chậu đất ẩm phiếu học tập. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung cần chuẩn bị. GV hướng dẫn HS sử dụng máy aMixer MGA Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách tiến hành *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tiến hành thí nghiệm GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong B1 : Đánh dấu hai chậu cây là sạch giáo khoa và hoàn thành phần quy trình chậu cây A và chậu câu B trong phiếu học tập. B2:Ngắt toàn bộ lá cây ở chậu A *Thực hiện nhiệm vụ học tập và cây ở chậu B giữ nguyên lá HS hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học B3: Trùm túi nylon trong suốt tập. lên cây trong chậu A và chậu B
- *Báo cáo kết quả và thảo luận B4: Sau khoảng 15 phút đến 30 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một phút quan sát hiện tượng trong nhóm trình bày cách tiến hành thí nghiệm, các túi nylon trùm trên cây chậu A HS khác bổ sung (nếu có). và cây chậu B. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung cách tiến hành thí nghiệm GV lưu ý: . - Ngoài cách các em làm thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước như trên chúng ta có thể dung phương pháp đo độ ẩm của lá bằng máy Máy aMixer MGA cảm biến độ ẩm tương đối. GV hướng dẫn học sinh cách đo làm theo nhóm, Hoạt động 2.2: Tiến hành thí nghiệm *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Ở thí nghiệm 2: Do ở chậu B cây GV chia HS thành 6 nhóm (mỗi nhóm khoảng 5 có hiện tượng thoát hơi nước làm – 6 HS). Các nhóm tiến hành thí nghiệm. Trong cho túi ni lông bị mờ đi. Chậu A thời gian chờ quan sát kết quả, các nhóm sẽ thảo không có. luận trả lời các câu hỏi mở rộng ở mục 4 trong => Thí nghiệm đã chứng minh phiếu học tập. được ở cây có lá đã có hiện *Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ học tập tượng thoát hơi nước, cây không - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm, trả có lá không có hiện tượng đó. lời câu hỏi mở rộng trong quá trình chờ kết quả, GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ câu trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Sau đó quan sát kết quả thí nghiệm, ghi hoặc vẽ kết quả quan sát được vào phiếu học tập. - Trong trường hợp chưa đủ thời gian quan sát kết quả, GV cho HS quan sát kết quả thí nghiệm mà GV đã chuẩn bị trước ở nhà hoặc quan sát thông qua video. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày kết quả giải thích kết quả của các thí nghiệm và rút ra kết luận. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung cách tiến hành thí nghiệm Lưu ý : Kết quả làm thí nghiệm có nhóm không thành công chỉ ra nguyên nhân vì sao không thành công Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi : Câu 1 : Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu A. Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống. B. Từ mạch gỗ sang mạch rây C. Từ mạch rây sang mạch gỗ D. Qua mạch gỗ Câu 2 Một cành hoa bị héo, sau khi ngâm trong nước, hoa bỗng tươi trở lại. Hiện tượng trên phản ánh vai trò của bộ phận nào đối với đời sống thực vật ? A. Mạch gỗ B. Mạch rây C. Ruột D. Nội bì Câu 3 Khi cắm một cành hoa trắng vào dung dịch tím thì sau một thời gian, màu sắc của cánh hoa sẽ thay đổi như thế nào ? A. Cánh hoa chuyển sang màu xanh B. Cánh hoa không chuyển màu C. Cánh hoa chuyển sang màu đỏ D. Cánh hoa chuyển sang màu tím Câu 4 . Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, nên chọn túi có đặc điểm gì để trùm lên lá ? A. Túi nilon kín trong suốt B. Túi có đục lỗ thủng C. Túi nilon kín màu đen D. Túi vải Câu 5: Các khẳng định sau đây đúng hay sai STT Khẳng định 1 Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng trong thân 2. Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước , nên ngừng tưới nước cho
- cây để đất trong chậu thật khô 3. Lá là cơ quan duy nhất của cây có thể thoát hơi nước 4. Trong thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, thời gian quan sát thấy hơi nước ở túi nilon có thể thay đổi tùy thuộc loài cây, điều kiện thời tiết 5. Nên sử dụng cành hoa màu trắng trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước. c) Sản phẩm: - HS trình bày các phương án trả lời. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập C1.D.Qua mạch gỗ GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các C2 A. Mạch gỗ câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5 C3 D. Cánh hoa chuyển sang *Thực hiện nhiệm vụ học tập màu tím, HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. C4 C. Túi nilon kín trong suốt *Báo cáo kết quả và thảo luận C5 1. Đúng 2. Sai 3.Sai 4. Đúng GV gọi ngẫu nhiên HS lần lượt trình bày ý kiến 5. Đúng cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống trả lời các câu hỏi thực tế. b) Nội dung: - Học sinh liên hệ chăm sóc 1 cây hoa hoặc cây cảnh c) Sản phẩm: - Học sinh viết lại quy trình chăm sóc 1 cây hoa hoặc cây cảnh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi học sinh chăm sóc 1 cây hoa
- hoặc 1 cây cảnh *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện cá nhân sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của cá nhân *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. C. Dặn dò - Hoàn thiện bài tập trong sách bài tập. - Tìm hiểu trước về một số tập tính của động vật, và một số hiện tượng ở thực vật như: khi chạm tay vào cây trinh nữ, lá cây cụp lại; khi cây bên cửa sổ, cây hướng về phía có ánh sáng.
- Ngày dạy:T106: 7/4/2023 T107: 11/4/2023 Tiết 106+107:CHƯƠNG VIII CẢM ỨNG Ở SINH VẬT BÀI 33: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật ( ở thực vật và động vật) - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật và tập tính đối với động vật. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cảm ứng ở sinh vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vai trò của cảm ứng ở sinh vật, hợp tác trong thực hiện hoạt động quan sát và chỉ ra những vai trò của tập tính đối với động vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực tiễn. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên một số hiện tượng cảm ứng ở sinh vật. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu tác nhân kích thích và phản ứng của sinh vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Nêu được vai trò của tập tính với đời sống sinh vật . 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ . - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát tính cảm ứng ở sinh vật. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Hình ảnh phóng to: 33.1,33.2. - Video cảm ứng ở sinh vật.
- - Phiếu học tập. 2. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học A. Khởi động. a. Mục tiêu. - Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới. - Rèn luyện năng lực tư duy phán đoán cho học sinh. b. Nội dung hoạt động: Trò chơi gợi mở. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gv đặt vấn đề - Cho học sinh quan sát hình ảnh/video chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ). Nhấp vào đường link (Ctrl+chuột trái) - Đặt câu hỏi: Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ hiện tượng gì sẽ xảy ra? Hiện tượng này có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật. - Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài 33. Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tập trung chú ý, suy nghĩ vấn đề đặt ra. Bước 3: Báo cáo, thảo luận. - Học sinh tham gia tìm hiểu, thảo luận và trả lời câu hỏi tình huống. Bước 4: Kết luận.
- - Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn dắt học sinh vào hoạt động hình thành kiến thức. B. Hình thành kiến thức 1. Hoạt động 1: I. Cảm ứng và vai trò của cảm ứng ở sinh vật a) Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được các ví dụ về các hiện tượng cảm ứng ở sinh vật. - Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật. b) Nội dung: 1. Cảm ứng là gì? - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm trên phiếu học tập số 1. 2. - Học sinh làm việc cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: H1. Nếu các sinh vật không có phản ứng đối với các kích thích đến từ môi trường ( ví dụ cây ở hình 33.1 không có phản ứng với ánh sáng? H2. Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật? -HS thảo luận hoàn thành sản phẩm dưới sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Hoạt động 1a. Cảm ứng ở sinh vật là gì? *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu hình 33.1 Một số hiện tượng cảm ứng ở sinh vật - GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. I. Cảm ứng và vai trò của cảm GV chuẩn và chốt kiến thức ứng ở sinh vật *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Cảm ứng ở sinh vật là gì. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Là phản ứng của sinh vật đối với - Giáo viên nhận xét, đánh giá những kích thích đến từ môi trường. Hoạt động 1b: Vai trò của cảm ứng ở sinh vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho học sinh quan sát lại kết quả PHT hoạt động 1a - GV giao nhiệm vụ học tập, tìm hiểu thông tin trong SGK trả lời câu hỏi H1,H2 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập . *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một cặp trình bày, các cặp đôi khác bổ sung (nếu có). H1. Nếu các sinh vật không có phản ứng với các kích thích đến từ môi trường ví dụ câu
- không có phản ứng về phía có ánh sáng thì cây sẽ không có phản ứng hướng về phía có ánh sáng, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp => không thích nghi với sự thay đổi của môi trường => cây sẽ không tồn tại được do ánh sáng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây. H2. Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 2. Vai trò của cảm ứng ở sinh vật - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Cảm ứng giúp sinh vật thích - GV nhận xét và chốt nội dung vai trò của ứng với những thay đổi của môi cảm ứng. trường để tồn tại và phát triển. GV mở rộng: Có sự khác nhau giữa cảm ứng ở động vật với cảm ứng ở thực vật. - Cảm ứng ở động vật: phản ứng nhanh, dễ nhận thấy, hình thức đa dạng do có hệ thần kinh. - Cảm ứng ở thực vật: phản ứng chậm, khó nhận thấy, hình thức kém đa dạng do chưa có hệ thần kinh. 1. Hoạt động 2: II. Tập tính ở động vật a) Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được vai trò của tập tính đối với động vật. b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thành PHT c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2a. Tập tính là gì? *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu hình 33.2 Một số tập tính ở sinh vật.
- Quan sát hình ảnh, đọc thông tin mục II.1 hoàn thành phiếu học tập số 2 - GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu và trao đổi chéo với bạn cùng bàn. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân/ cặp theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. II. Tập tính ở động vật GV chuẩn và chốt kiến thức 1. Tập tính là gì. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Là một chuỗi những phản ứng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. trả lời các kích thích đến từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài - Giáo viên nhận xét, đánh giá cơ thể. - Có 2 loại tập tính bẩm sinh và tập tính học được Hoạt động 2b: Vai trò của tập tính *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu học
- sinh đọc thông tin mục II. 2 hoàn thành PHT 3 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập . *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu 2. Vai trò của tập tính có). - Giúp động vật thích ứng với *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường sống để tồn tại và phát - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. triển. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung vai trò của tập tính đối với động vật. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - HS vẽ được sơ đồ tư duy bài học. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - Vận dụng kiến thức đã học về cảm ứng hình thành thói quen tốt cho bản thân. c) Sản phẩm: - HS lập kế hoạch hình thành các thói quen tốt cho bản thân: đọc sách, đi ngủ và thức dạy đúng giờ... d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi HS hãy lập một bản kế hoạch hình thành thói quen tốt cho mình. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện làm ra sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các học sinh *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học và nộp sản phẩm vào tiết sau.
- PHIẾU HỌC TẬP ( PDF đính kèm)



