Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_24_nam_hoc_2022_2023.pdf
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023
- Ngày dạy: T82: 15/2/2023 T83: 20/2/2023 Tiết 82+83:BÀI 25: HÔ HẤP TẾ BÀO Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm. - Viết được phương trình hô hấp dạng chữ. - Thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ của tế bào. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống khi thảo luận. - Giáo tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: Kể tên các chất tham gia và sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào, mô tả và nêu được vai trò của quá trình hô hấp tế bào, giải thích được mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ của tế bào - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: nhận biết sự khác nhau giữa hô hấp tế bào và các quá trình đốt cháy nhiên liệu trong thực tế đời sống - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến hô hấp tế bào 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Trách nhiệm trong tiết học, trách nhiệm trong hoạt động nhóm và bảo vệ thiên nhiên, con người và các loài sinh vật - Nhân ái: Yêu thích môn học, yêu thiên nhiên - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng - Trung thực: Đưa thông tin chính xác, có dẫn chứng. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên:
- - Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh. Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi. - Chuẩn bị phương tiện dạy học: + Hình 25.1 phóng to + Máy tính + Phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp. - SGK và các dụng cụ học tập cá nhân. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu: Giới thiệu vào bài a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh khi vào bài mới - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập : hô hấp tế bào b) Nội dung: - Câu hỏi đặt vấn đề: + Năng lượng dùng cho các hoạt động sống của sinh vật được tạo ra như thế nào? Quá trình đó diễn ra ở đâu trong cơ thể sinh vật? + Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ sở của sự sống? + Các hoạt động sống của tế bào cần năng lượng hay không? Năng lượng đó được lấy từ đâu? - GV giới thiệu vào bài c) Sản phẩm: - Đáp án trả lời của học sinh - Lời giới thiệu của GV d)Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Cho HS xem video về sự sinh trưởng và phát triển của cây đậu hà lan - GV yêu cầu HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất, ai giỏi nhất”, ai trả lời được câu hỏi đúng nhất, nhanh nhất trong vòng 30 giây sẽ là người chiến thắng. - GV lần lượt nêu câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã học lớp 6 trả lời
- + Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ sở của sự sống? + Các hoạt động sống của tế bào cần năng lượng hay không? Năng lượng đó được lấy từ đâu? - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tế bào được coi là đơn vị cơ bản - HS theo dõi video của sự sống vì mọi hoạt động sống - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. của cơ thể đều diễn ra ở tế bào - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. như: sinh trưởng, phát triển, trao *Báo cáo kết quả và thảo luận đổi chất, sinh sản, cảm ứng, di - GV mời các HS trả lời câu hỏi truyền.. - HS trả lời - Các hoạt động này đều cần năng *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ lượng và năng lượng này được lấy - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: từ quá trình hô hấp tế bào - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học : Vậy hô hấp tế bào là gì? Nó diễn ra như thế nào? Vai trò của nó ra sao chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm hô hấp tế bào - Mô tả được quá trình hô hấp diễn ra ởtế bào - Nêu được vai trò của quá trình hô hấp tế bào - Viết được phương trình hô hấp dạng chữ. - Trình bày được mối quan hệ giữa quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ ở tế bào b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình 25.1 về hô hấp tế bào. Hoàn thành PHT số 1: H1.Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp và các sản phẩm được tạo ra từ quá trình này? H2. Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? H3. Hô hấp tế bào là gì?
- H4. Nêu vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối với cơ thể? Nếu hoạt động hô hấp tế bào bị ngừng lại thì hậu quả gì sẽ xảy ra? - HS hoạt động nhóm 4 nghiên cứu thông tin SGK mục II và xem lại kiến thức đã học ở bài quang hợp để hoàn thành PHT số 2: H5. Sử dụng các cụm từ: Glucose, Carbon dioxide, ATP, Nước, Qxygen thay thế các dấu (?) trong các phương trình dưới đây P hângi ải (?) + (?) → (?) + (?) + (?) T ổ nghợ p (?) + (?) → (?) + (?) Năng lượng H6. Tại sao nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau? - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu trả lời câu hỏi H7. Hô hấp tế bào giống và khác với quá trình đốt cháy nhiên liệu như thế nào? c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, quan sát tranh hình, đọc thông tin SGK hoàn thành PHT + PHT số 1 H1: Chất tham gia vào quá trình hô hấp gồm Glucose, Qxygen. Sản phẩm của quá trình này gồm Carbon dioxide, ATP, Nước. H2: Glucose được phân giải thành Carbon dioxide, nước và giải phóng ra năng lượng dạng hóa năng (ATP) với sự tham gia của oxygen H3: Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ tạo thành nước và carbon dioxide, đồng thời giải phóng ra năng lượng H4: Quá trình hô hấp có vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể. Nếu hô hấp tế bào bị dừng lại sẽ dẫn đến cơ thể thiếu năng lượng cho các hoạt động sống. + PHT số 2 P hângi ải H5: Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + ATP T ổ nghợ p Carbon dioxide + Nước → Glucose + Oxygen Năng lượng H6: Quá trình tổng hợp tạo ra nguyên liệu (chất hữu cơ, oxygen) cho quá trình phân giải, quá trình phân giải tạo ra năng lượng cho quá trình tổng hợp. Do đó quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau
- - H7: + Giống: Nguyên liệu và sản phẩm như nhau + Khác: Đôt cháy nhiên liệu năng lượng được giải phóng chủ yếu dạng nhiệt một cách ồ ạt với hiệu suất thấp hơn (khoảng 25%) còn hô hấp tế bào năng lượng được giải phóng chủ yếu dạng hóa năng (ATP) với hiệu suất cao hơn ( khoảng 40%). d)Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hô hấp tế bào *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Hô hấp tế bào - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin hô hấp tế bào trong SGK, quan sát hình 25.1 để hoàn thành PHT số 1 - GV phát cho mỗi nhóm HS một tờ PHT số 1 *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra PHT số 1. *Báo cáo kết quả và thảo luận - Khái niệm: Hô hấp tế bào là GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một quá trình phân giải chất hữu cơ nhóm trình bày một câu hỏi trong PHT, các nhóm tạo thành nước và carbon khác bổ sung (nếu có). dioxide, đồng thời giải phóng ra năng lượng *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Vai trò: Quá trình hô hấp có vai - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. trò cung cấp năng lượng cho các - Giáo viên nhận xét, đánh giá. hoạt động của cơ thể. Nếu hô hấp tế bào bị dừng lại sẽ dẫn đến - GV nhận xét và chốt nội dung về hô hấp tế bào: cơ thể thiếu năng lượng cho các Khái niệm, vai trò của hô hấp tế bào hoạt động sống. Hoạt động 2.2: Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Mối quan hệ giữa tổng hợp - GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động nhóm 4 và phân giải chất hữu cơ ở tế nghiên cứu thông tin SGK mục II và xem lại kiến bào thức đã học ở bài quang hợp để hoàn thành PHT số 2 - GV phát cho mỗi nhóm HS một tờ PHT số 2 - GV yêu cầu HS rút ra được PT dạng chữ của
- quá trình hô hấp tế bào? PT thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Phương trình hô hấp tế bào: - HS hoạt động nhóm 4, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra PHT số 2. Glucose + Oxygen → - Viết PT của hô hấp tế bào, PT thể hiện hai Carbon dioxide + Nước + Năng chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ lượng (ATP) - Mối quan hệ giữa tổng hợp và *Báo cáo kết quả và thảo luận phân giải chất hữu cơ ở tế bào: GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một + Phương trình: nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). Carbon dioxide + Nước + NL - Mỗi HS viết PT hô hấp tế bào ra giấy Phân giải *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Glucose + Oxygen - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Tổng hợp - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung phương trình dạng chữ của hô hấp tế bào, nêu được mối quan + KL: quá trình tổng hợp tạo ra hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế nguyên liệu (chất hữu cơ, bào oxygen) cho quá trình phân giải, quá trình phân giải tạo ra năng lượng cho quá trình tổng hợp. Do đó quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau 3.Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. - Trả lời được một số câu hỏi và bài tập dạng trắc nghiệm b) Nội dung: - HS tóm tắt nội dung chính của bài học - Hệ thống câu hỏi và bài tập Câu 1. Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây? A. Lục lạp B. Ti thể C. Không bào D. Ribosome Câu 2. Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm: A. Oxi, nước và năng lượng
- B. Nước, đường và năng lượng C. Nước, khí cacbonic và đường D. Khí cacbonic, đường và năng lượng Câu 3. Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng? A. Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào B. Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP C. Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử D. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào Câu 4. Quá trình hô hấp có ý nghĩa: A. đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật C. làm sạch môi trường D. chuyển hóa gluxit thành CO2 , H2O và năng lượng c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS - ĐA trắc nghiệm : 1B, 2D, 3D, 4B d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân: nêu nội dung chính đã học của bài GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và bài tập *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. HS trả lời câu hỏi và bài tập *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm đã học trên bảng 4. Hoạt động 4: Vận dụng
- a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: GV nêu câu hỏi: - Hô hấp tế bào giống và khác với quá trình đốt cháy nhiên liệu như thế nào? - Giải thích vai trò của khí oxygen và khí carbon dioxide đối với cơ thể sống? c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS - H7: + Giống: Nguyên liệu và sản phẩm như nhau + Khác: Đốt cháy nhiên liệu năng lượng được giải phóng chủ yếu dạng nhiệt với hiệu suất thấp hơn ( khoảng 25%) còn hô hấp tế bào năng lượng được giải phóng chủ yếu dạng hóa năng (ATP) với hiệu suất cao hơn ( khoảng 40%). - Vai trò: + Khí oxygen là nguyên liệu cần thiết tham gia vào quá trình hô hấp tế bào của hấu hết các sinh vật, được sử dụng để oxi hóa các chất dinh dưỡng để tạo năng lượng cho các hoạt động sống + Khí carbon dioxide là nguyên liệu cho quang hợp tổng hợp chất hữu cơ, chất hữu cơ này sử dụng cho các hoạt động sống của chính thực vật và cũng là nguồn thức ăn của các động vật khác ( duy trì sự sống cho các cơ thể sống) d)Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu câu hỏi yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập *Báo cáo kết quả và thảo luận - Câu trả lời của HS - HS khác nhận xét *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét và rút ra câu trả lời chính xác PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Nhóm: Họ và tên: H1.Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp và các sản phẩm được tạo ra từ quá trình này? .. H2. Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? .. H3. Hô hấp tế bào là gì? .. H4. Nêu vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối với cơ thể? Nếu hoạt động hô hấp tế bào bị ngừng lại thì hậu quả gì sẽ xảy ra? .. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhóm: Họ và tên: H5. Sử dụng các cụm từ: Glucose, Carbon dioxide, ATP, Nước, Oxygen thay thế các dấu (?) trong các phương trình dưới đây: P hângi ải (?) + (?) → (?) + (?) + (?) T ổ nghợ p (?) + (?) → (?) + (?) Năng lượng .. H6. Tại sao nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau? ..
- Ngày dạy: T84: 21/2/2023 T85: 21/2/2023 Tiết 84+85: BÀI 26: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÔ HẤP TẾ BÀO Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. - Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng trong đời sống (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô...) 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát các cách bảo quản nông sản trong đời sống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các cách bảo quản các loại nông sản khác nhau, giải thích tại sao lại sử dụng biện pháp đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong lựa chọn cách bảo quản phù hợp từng loại lương thực, thực phẩm trong gia đình. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, nêu tên các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào; kể tên các cách bảo quản lương thực, thực phẩm. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được mối liên hệ giữa hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide và nhiệt độ với cường độ hô hấp tế bào. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn: Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng trong đời sống, sử dụng kiến thức đã học để biết cách bảo quản lương thực, thực phẩm đúng cách. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo luận về các nội dung trong bài học. - Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. - Yêu thích môn học. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên:
- - Hình ảnh các nông sản bị hỏng do không được bảo quản đúng cách. - Hình ảnh các biện pháp bảo quản nông sản. - Phiếu học tập: Các biện pháp bảo quản nông sản sau thu hoạch Biện pháp bảo quản Nhóm nông sản Lí do chọn biện pháp (Cơ sở khoa học) 2. Học sinh: - Học bài cũ ở nhà. - Đọc và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, vận dụng các kiến thức về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng trong đời sống). a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, vận dụng các kiến thức về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng trong đời sống. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân, trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh thể hiện hiểu biết của mình về cách bảo quản rau, củ, quả. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu hình ảnh rau, củ, quả bị hỏng. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Rau, củ, quả bảo quản không đúng cách sẽ bị hỏng, nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng đó?
- *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Trả lời câu hỏi. *Báo cáo kết quả - GV gọi ngẫu nhiên nhiều học sinh trả lời câu hỏi, mỗi HS đưa ra những câu trả lời khác nhau vể nguyên nhân dẫn đến hiện tượng rau, củ, quả bị hỏng (do vi sinh vật, do nhiệt độ, do độ ẩm, do các tế bào rau củ quả diễn ra quá trình hô hấp làm giảm khối lượng và chất lượng ). GV liệt kê đáp án của HS trên bảng. - Giáo viên dẫn dắt HS vào bài mới: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiện tượng rau, củ, quả bị hỏng? Làm cách nào bảo quản rau, củ, quả được lâu? Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. - Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng thực tiễn. - Lựa chọn được biện pháp bảo quản phù hợp với các loại hạt, rau, củ, quả. b) Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời các câu hỏi sau: H1. Em hãy dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào? H2. Có phải tất cả các loại nông sản đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố trên không? H3. Quan sát bảng 26.1, em hãy nhận xét mối liên quan giữa hàm lượng nước và cường độ hô hấp của hạt. H4. Nước ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp tế bào? H5. Vì sao trong trồng trọt, người ta thường làm đất tơi xốp trước khi gieo trồng và tháo nước khi cây bị ngập úng? H6. Nồng độ khí oxygen đã ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp tế bào? H7. Vì sao không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ kín?
- H8. Nồng độ khí carbon dioxide ảnh hưởng đến hô hấp như thế nào? H9. Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến quá trình hô hấp tế bào? H10. Theo em, cần điều chỉnh các yếu tố môi trường nước, nhiệt độ, nồng độ khí carbon dioxide như thế nào để có thể bảo quản được nông sản? Giải thích? H11. Kể tên một số biện pháp bảo quản nông sản mà em biết? - HS tìm hiểu thông tin sgk và liên hệ thực tế về các biện pháp bảo quản nông sản, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: Các biện pháp bảo quản nông sản sau thu hoạch. - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi: H12. Khi vào phòng kín có nồng độ khí carbon dioxide cao, em cần lưu ý những điều gì? H13. Theo em, có nên bảo quản rau, quả tươi ở nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn 0oC để kéo dài thời gian bảo quản hay không? Giải thích? H14. Cho một số loại nông sản sau: hạt lúa, quả cà chua, rau muống, củ hành tây, hạt đỗ, bắp ngô tươi, hạt lạc, quả dưa chuột, rau bắp cải, củ khoai tây, quả cam. Hãy lựa chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho từng loại nông sản và giải thích. c) Sản phẩm: - HS qua làm việc cá nhân và hoạt động nhóm biết các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào để giải thích một số hiện tượng thực tiễn, lựa chọn được biện pháp bảo quản phù hợp với các loại hạt, rau, củ, quả. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng Nhiệm vụ 1: đến hô hấp tế bào. - GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề - Nước, nồng độ khí oxygen, nông độ - hỏi đáp, yêu cầu học sinh làm việc cá khí carbon dioxide và nhiệt độ là một nhân, nghiên cứu thông tin trong SGK, số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới hô hấp trả lời các câu hỏi H1, H2. tế bào. Nhiệm vụ 2: 1. Nước - GV yêu cầu HS quan sát bảng 26.1: H3. Hàm lượng nước tăng thì cường độ Cường độ hô hấp của hạt lúa và lúa mì hô hấp tế bào tăng và ngược lại. ở các hàm lượng nước khác nhau, hoạt H4. Nước vừa là nguyên liệu, vừa là động cá nhân, trả lời câu hỏi H3, H4. môi trường cho các phản ứng hoá học trong quá trình hô hấp tế bào-> ảnh
- Nhiệm vụ 3: hưởng trực tiếp đến quá trình hô hấp - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, của tế bào. tìm hiểu thông tin sgk về sự ảnh hưởng 2. Nồng độ khí oxygen của nồng độ khí oxygen đến hoạt động H5. Trong trồng trọt người ta thường hô hấp của tế bào, trả lời câu hỏi H5, làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt và H6. tháo nước để tránh ngập úng, giúp cây Nhiệm vụ 4: trồng thoáng khí, cung cấp O2, tạo điều - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, kiện thuận lợi cho cây hô hấp. tìm hiểu thông tin sgk về sự ảnh hưởng H6. Nồng độ oxygen là nguyên liệu của nồng độ khí carbon dioxide đến của hô hấp nên khi nồng độ oxygen hoạt động hô hấp của tế bào, trả lời câu giảm thì cường độ hô hấp giảm. hỏi H7, H8. 3. Nồng độ khí carbon dioxide Nhiệm vụ 5: H7. Không để nhiều hoa hoặc cây xanh - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trong phòng kín vì ban đêm hoa, cây tìm hiểu thông tin sgk về sự ảnh hưởng xanh hô hấp mạnh, lấy khí O2 trong của nhiệt độ đến hoạt động hô hấp của không khí và thải rất nhiều khí CO2. tế bào, trả lời câu hỏi H9. Nếu đóng kín cửa phòng thì không khí *Thực hiện nhiệm vụ học tập trong phòng sẽ thiếu O2 và rất nhiều CO2 nên người trong phòng thiếu - HS hoạt động cá nhân, tìm hiểu thông dưỡng khí, dễ bị ngạt, có thể nguy tin sgk đồng thời liên hệ kiến thức thực hiểm đến tính mạng. tế, thực hiện nhiệm vụ do GV giao. H8. Khi nồng độ carbon dioxide tăng *Báo cáo kết quả và thảo luận sẽ ức chế quá trình hô hấp. - GV gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác 4. Nhiệt độ nhận xét, bổ sung. H9. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm hô hấp tế bào thông qua sự tác động vụ đến các enzyme xúc tác phản ứng hoá - GV nhận xét và chốt nội dung một số học. yếu tố chính ảnh hưởng đến hô hấp tế bào. Hoạt động 2.2: Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào vào thực tiễn. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế Nhiệm vụ 1 bào vào thực tiễn. - GV yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu, 1. Hô hấp tế bào và vấn đề bảo quản trả lời câu hỏi H10 và H11. nông sản: Nhiệm vụ 2 Để bảo quản nông sản, cần đưa cường độ hô hấp nông sản về mức tối thiểu - GV phát phiếu học tập: Các biện pháp bằng cách điều chỉnh các yếu tố môi bảo quản nông sản sau thu hoạch; yêu trường như nước, nhiệt độ, nông độ khí
- cầu HS làm việc nhóm, tìm hiểu thông carbon dioxide cho phù hợp với từng tin sgk và liên hệ thực tế, hoàn thành loại nông sản. phiếu học tập trong 5 phút. Trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ 3 H10. Để bảo quản nông sản cần điều - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả chỉnh các yếu tố môi trường như nước, lời các câu hỏi H12, H13, H14 trong nhiệt độ, nông độ khí carbon dioxide thời gian 8 phút. phù hợp với từng loại nông sản để đưa *Thực hiện nhiệm vụ học tập cường độ hô hấp nông sản về mức tối thiệu, hạn chế giảm sút chất lượng và HS làm việc cá nhân, tìm hiểu thông khối lượng nông sản. Đây là cơ sở của tin sgk, đồng thời liên hệ kiến thức việc bảo quản nông sản. VD: thực tế và hoạt động nhóm đưa ra câu trả lời của nhóm mình. Các loại hạt: giảm hàm lượng nước Rau xanh: bảo quản lạnh *Báo cáo kết quả và thảo luận 2. Các biện pháp bảo quản nông sản GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện sau thu hoạch: cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). - Bảo quản khô. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Bảo quản lạnh. vụ - Bảo quản trong điều kiện nồng độ khí - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. carbon dioxide cao. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Trả lời câu hỏi: - GV nhận xét và chốt nội dung vấn đề H11: Các biện pháp bảo quản nông bảo quản nông sản và các biện pháp sản: bảo quản khô, bảo quản lạnh, bảo bảo quản nông sản sau thu hoạch. quản trong điều kiện nồng độ khí carbon dioxide cao. Đáp án PHT: Các biện pháp bảo quản nông sản sau thu hoạch Biện pháp Nhóm Lí do chọn bảo quản nông sản biện pháp (Cơ sở khoa học) Bảo quản Các loại Giảm hàm khô hạt (lúa, lượng nước (Phơi khô ngô, đỗ, trong hạt hoặc sấy lạc ) nhằm hạn khô) chế hô hấp tế bào.
- Bảo quản Củ, quả, Giảm sự lạnh rau xanh mất nước, (ở điều hạn chế hô kiện nhiệt hấp tế bào. độ thấp tủ lạnh hoặc kho lạnh) Bảo quản Hạt, quả - Khi nồng trong điều độ carbon kiện nồng dioxide độ khí tăng sẽ ức carbon chế quá dioxide trình hô cao hấp. - Hiện đại và hiệu quả cao. H12. Khi vào phòng kín có nồng độ khí carbon dioxide cao, cần mở cửa giảm nồng độ khí carbon dioxide rồi mới bước vào phòng để tránh bị ngộ độc. Trong trường hợp vào phòng kín có nồng độ khí carbon dioxide cao để bảo quản nông sản thi cần kính, đeo mặt nạ thở có van. H13. Không nên bảo quản nông sản ở nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn 0oC vì ở nhiệt độ đó các TB bị phá vỡ cấu trúc, các enzyme bị bất hoạt dẫn đến các hoạt động TĐC bị dừng lại, TB chết và biểu hiện bên ngoài là nát và hỏng. H14. Nông sản Cách bảo Giải thích quản Rau Để trong Giảm sự muống, túi nilon mất nước, quả cà kín hoặc hạn chế
- chua, bắp đục lỗ bảo quá trình ngô tươi, quản trong hô hấp tế quả dưa ngăn mát bào. chuột, rau tủ lạnh. bắp cải, quả cam. Hạt lúa, Phơi khô Giảm hàm hạt đỗ, hạt hoặc sấy lượng lạc. khô. nước trong hạt nhằm hạn chế quá trình hô hấp tế bào. Củ khoai Để nơi Bảo quản tây, củ khô ráo, nơi khô hành tây. thoáng ráo để khí. tránh hiện tượng nảy mầm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức vừa được học. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học, hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi GV giao. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập. GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời các 1. Rau và quả sau khi thu câu hỏi sau: hoạch vẫn diễn ra quá trình hô hấp, nước được giải 1. Giải thích hiện tượng rau, quả vừa thu hoạch phóng ra trong quá trình hô được đựng trong túi nylon buộc kín, sau vài giờ hấp sẽ đọng ở mặt trong của quan sát thấy có nước đọng ở mặt trong của túi? túi nylon nếu buộc kín túi. 2. Tại sao rau trong siêu thị lại được đóng gói 2. Túi nylon có đục lỗ cho trong túi nylon có đục lỗ và bảo quản trong ngăn hơi nước được tạo ra trong
- mát? quá trình hô hấp của rau *Thực hiện nhiệm vụ học tập không đọng lại nhiều làm úng, hỏng rau. Rau được bảo HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức vừa được quản trong ngăn mát hạn chế học thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. hô hấp tế bào, giúp rau bảo *Báo cáo kết quả và thảo luận quản được lâu. GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến của nhóm mình, các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, chốt đáp án. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức vừa được học và liên hệ kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả 1. Do trong quá trình bảo lời câu hỏi: quản, không ức chế hoàn 1. Vì sao một loại thực phẩm được bảo quản toàn quá trình hô hấp mà chỉ quá lâu dù không bị hư hỏng nhưng vẫn bị giảm giảm cường độ hô hấp xuống chất lượng? mức tối thiểu. Do đó, trong thời gian dài, các chất hữu cơ 2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí và trồng nhiều trong thực phẩm vẫn bị phân cây xanh có ý nghĩa gì với hô hấp tế bào ở người. giải dẫn đến làm giảm chất *Thực hiện nhiệm vụ học tập lượng. HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã được học 2. Chế độ dinh dưỡng hợp lí và liên hệ kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi của nhằm đảm bảo nguồn nguyên GV. liệu chất hữu cơ, còn việc trồng nhiều cây xanh sẽ đảm *Báo cáo kết quả bảo được nguồn oxygen để GV gọi học sinh trả lời câu hỏi, HS khác nhận cung cấp cho quá trình hô xét, bổ sung ý kiến. hấp tế bào. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt câu trả lời. *Hướng dẫn về nhà: + Ghi chép bài đầy đủ. + Học bài cũ và chuẩn bị bài mới. * Rút kinh nghiệm:



