Giáo án GDCD 9 - Tiết 4: Năng động, sáng tạo. Làm việc có năng suất chất lượng chất lượng hiệu quả - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 9 - Tiết 4: Năng động, sáng tạo. Làm việc có năng suất chất lượng chất lượng hiệu quả - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_gdcd_9_tiet_4_nang_dong_sang_tao_lam_viec_co_nang_su.pdf
Nội dung text: Giáo án GDCD 9 - Tiết 4: Năng động, sáng tạo. Làm việc có năng suất chất lượng chất lượng hiệu quả - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh
- Ngày dạy: 29/9/2022: 9B, 30/10: 9C,1/10: 9A Tiết 4: NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO - LÀM VIỆC CĨ NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG HIỆU QUẢ I- Mục tiêu: 1- Kiến thức: HS hiểu: -Hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo. -Hiểu được ý nghĩa của năng động, sáng tạo. hs biết: -Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo. 2- Kĩ năng: Hs thành thạo Năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hàng ngày. 3-Thái độ: hs tích cực -Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày. -Tơn trọng những người sống năng động, sáng tạo. * KNS: -Kĩ năng tư duy sáng tạo trong học tập, lao động và rèn luyện. -Kĩ năng tư duy phê phán đối với những suy nghĩ, hành vi, thĩi quen trì trệ, thụ động trong học tập, lao động, rèn luyện. -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về các tấm gương học tập, lao động, rèn luyện, năng động, sáng tạo trong thực tiễn. -Kĩ năng năng đặt mục tiêu rèn luyện tính năng động, sáng tạo. II- Chuẩn bị của GV và HS: 1-Giáo viên: -SGK, SGV GDCD 9.Tranh ảnh, chuyện kể thể hiện tính năng động, sáng tạo. -Tục ngữ, ca dao, danh ngôn biểu hiện sự năng động, sáng tạo trong cuộc sống. 2-Học sinh: -SGK GDCD 9. Sưu tầm tục ngữ, ca dao biểu hiện sự năng động, sáng tạo. -Đọc trước mục “Đặt vấn đề” và chuẩn bị các câu hỏi ở phần gợi ý trong SGK trước ở nhà. III- Tổ chức các hoạt động học tập: 1- Ổn định lớp:1p 2- KTBC:4p Phân tích và chứng minh nhận định: dân chủ và kỉ luật là sức mạnh của tập thể?
- 3- Tiến hành bài học : a- Phương pháp giảng dạy: -Thảo luận nhóm. Nghiên cứu trường hợp điển hình. -Kết hợp PP giảng giải, đàm thoại với nêu gương. Động não. b- Các bước của hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ1- Giới thiệu bài: (3 phút) -Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, có những người Việt Nam bình thường đã làm được những việc phi thường như: Anh nông dân Nguyễn Đức Tâm (Lâm Đồng) chế tạo ra máy gặt lúa cầm tay, mặc dù anh không hề học học một trường kỹ thuật nào. Bác Nguyễn Cẩm Luỹ không qua một lớp đào tạo nào mà có thể di chuyển một ngôi nha, cây đa. Bác được mệnh danh là “thần đèn”. -GV: Việc làm của anh Tâm và bác Luỹ thể hiện đức tính gì ? -GV: Để hiểu rõ hơn về đức tính trên ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. Việc làm của anh Tâm và bác Lũy HĐ2- Tìm hiểu khái niệm năng động thể hiện tính năng động, sáng tạo. sáng tạo: (10 phút) Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo. -GV: Cho HS cả lớp tự đọc 2 câu chuyện trong mục đặt vấn đề. -GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo I. Đặt vấn đề:
- luận các câu hỏi sau: 1- Nhà bác học Ê-đi-xơn. N1- Ê-đi-xơn đã làm gì để giúp 2- Lê Thái Hoàng, một học sinh năng thầy thuốc có đủ ánh sáng kịp thời mổ động, sáng tạo. cấp cứu cho mẹ mình ? N2- Nhờ đâu mà Lê Thái hoàng đoạt huy chương trong các kì thi toán quốc tế ? 1- Ê-đi-xơn đx nghĩ ra cách đặt các tấm gương xung quanh giường mẹ và N3- Những việc làm của Ê-đi-xơn đặt các ngọn nến, đèn dầu trước gương, và Lê Thái Hoàng đã đem lại kết quả gì điều chỉnh vị trí đặt chúng sao cho ánh ? sáng tập trung để thầy thuốc mổ cho N4- Việc làm của Ê-đi-xơn và Lê mẹ mình. Thái Hoàng nói lên điều gì ? Em học 2- Nhờ sự say mê, nổ lực và ý chí tập được gì ở họ ? quyết tâm cao trong học tậïp của -HS: Các nhóm thảo luận và cử Hoàng: Tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra đại diện trình bày ý kiến của nhóm cách giải toán mới hơn, nhanh hơn; đến mình. thư viện tìm những đề thi toán quốc tế dịch ra tiếng việt để làm, gặp những bài -HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ toán khó Hoàng thường thức đến một, sung. hai giờ sáng tìm bằng được lời giải mới -GV: Kết luận, chốt lại ý chính. thôi. * Qua 2 câu chuyện trên, em hiểu 3- Những việc làm đó đã mang lại thế nào là năng động, sáng tạo ? niềm tự hào vinh quang cho Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng: Ê-đi-xơn cứu sống HĐ3- Liên hệ và tự liên hệ: (10 được mẹ mình và về sau trở thành nhà phút) phát minh vĩ đại trên thế giới, còn Lê Mục tiêu: HS thấy được nhiều Thái Hoàng đạt Huy chương Đồng và biểu hiện khác nhau của tính năng Huy chương Vàng trong kỳ thi toán động, sáng tạo hoặc thiếu năng động, quốc tế lần thứ 39 và 40. sáng tạo. 4- Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng là -GV: Cho HS liên hệ thực tế. người làm việc năng động, sáng tạo. Em học được tính năng động, sáng tạo:
- -GV: Gợi ý để HS đưa ra ví dụ Luôn tìm tòi, suy nghĩ tìm ra giải pháp chứng minh tính năng động, sáng tạo tốt nhất. Kiên trì, chịu khó, quyết tâm biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau vượt qua khó khăn để đạt dược mục trong cuộc sống và chỉ ra những biểu đích đề ra. hiện của hành vi thiếu năng động, sáng II. Nội dung bài học: tạo. 1. Khái niệm: * Nêu những hành vi thể hiện tính năng động, sáng tạo và thiếu năng động, * Năng động là tích cực chủ động, dám sáng tạo trong học tập. nghĩ, dám làm. * Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tịi để tạo ra những giá trị mới về vật chất , * Nêu những hành vi thể hiện tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải tính năng động, sáng tạo và thiếu năng quyết mới mà khơng bị gị bĩ phụ thuộc động, sáng tạo trong lao động. vào những cái đã cĩ. * Nêu những hành vi thể hiện tính năng động, sáng tạo và thiếu năng động, sáng tạo trong sinh hoạt hàng ngày. Học tập: -HS: Trả lời cá nhân. -Năng động, sáng tạo: Có phương pháp học tập khoa học, say mê tìm tòi -HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung. để phát hiện cái mới, không thỏa mãn -GV: Kết luận, chốt lại ý chính. với những điều đã biết. * GV: Cho HS liên hệ những tấm -Không năng động, sáng tạo: Thụ gương năng động, sáng tạo ở lớp, ở động, lười học, lười suy nghĩ, học vẹt, trường hoặc trong cuộc sống mà êm chỉ dựa dẫm vào người khác, không có biết. ý chí vươn lên giành kết quả cao nhất. -HS: Tự liên hệ thực tế Lao động: HĐ4- Tìm hiểu ý nghĩa của năng -Năng động, sáng tạo: Chủ động, động, sáng tạo: (8 phút) dám nghĩ, dám làm, tìm ra cái mới, cách làm mới đạt năng suất, hiệu quả Mục tiêu: HS hiểu được ý cao. nghĩa của năng động, sáng tạo. -Không năng động, sáng tạo: Bị
- -GV: Đặt câu hỏi cho HS động động, do dự, bảo thủ, trì trệ, không dám não: nghĩ, dám làm, né tránh, bằng lòng với thực tại. -Theo em, năng động, sáng tạo có lợi ích gì trong lao động, học tập và Sinh hoạt hàng ngày: trong cuộc sống -Năng động, sáng tạo: Lạc quan, -Nêu ý nghĩa của năng động, sáng tin tưởng, có ý thức phấn đấu vươn lên tạo. vượt khó, vượt khổ về cuộc sống vật chất và tinh thần, có lòng tin, kiên trì, -HS: Suy nghĩ và trả lời cá nhân. nhẫn nại. -HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung. -GV: Kết luận, chốt lại ý chính. -Không năng động, sáng tạo: Đua HĐ5- Biện pháp rèn luyện để trở đòi, ỷ lại, không quan tâm đến người hành người năng động, sáng tạo: (7 khác, lười hoạt động, bắt chước, thiếu phút) nghị lực, thiếu bền bỉ, chỉ làm theo dưới sự hướng dẫn của người khác. Mục tiêu: HS nêu được cách rèn luyện để trở hành người năng động, 2. Ý nghĩa: sáng tạo. -Năng động, sáng tạo giúp con -GV: Cùng HS cả lớp đàm thoại: người có thể vượt qua những khó khăn thử thách, đạt được kết quả cao trong -HS có cần phải rèn luyện tính học tập, lao động và trong cuộc sống, năng động, sáng tạo không ? Vì sao ? góp phần xây dựng giá đình và xã hội. -HS cần phải làm gì để trở thành 3. Cách rèn luyện: người năng động, sáng tạo ? -Mỗi HS phải có ý thức học tập -HS: trao đổi với nhau và trả tốt, có phương pháp học tập phù hợp và lời cá nhân. tích cực áp dụng những kiến thức, kĩ -HS: Cả lớp nhận xét, bổ năng đã học vào trong cuộc sống thực sung. tế. -GV: Kết luận, chốt lại ý chính
- 4. Củng cố: 2p Em hiểu thế nào là năng động sáng tạo . 5- Dặn dò: (3 phút) Làm bài tập sách giáo khoa đọc trước bài làm việc có năng suất chất lượng hiệu quả.



