Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)

docx 10 trang Thủy Hạnh 14/12/2023 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2020.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BUÔN HỒ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Năm học : 2020 – 2021 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Mạch kiến thức, và số TN TN TL TN TN TN kĩ năng TL TL TL TL điểm KQ KQ KQ KQ KQ Trả lời câu hỏi dựa Số câu 2 2 1 1 4 2 vào nội dung bài đọc Câu số bài: Ong Thợ 1;2 3;4 5 6 Số 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 2,0 điểm Kiến thức kỹ năng Số câu 2 1 2 1 Luyện từ & Câu: Câu số 7;8 9 Nhận biết câu kiểu Ai thế nào?, Đặt câu theo mẫu “Ai là Số gì?”, điển dấu 1,0 1,0 1,0 1,0 điểm phẩythích hợp vào câu. Số câu 2 4 2 1 Tổng Số 1,0 2,0 2.0 1,0 3,0 3,0 điểm DUYỆT BGH KHỐI TRƯỞNG Hà Thị Dung
  2. PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BUÔN HỒ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Tiếng Việt Lớp 2 A. KIỂM TRA ĐỌC: I. Đọc thành tiếng:(4 điểm) Học sinh bốc thăm đọc một trong ba trích đoạn trong bài: “Mẹ con nhà chim Sẻ”, “Chiếc lá” , “Mùa hoa sấu” và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên tự nêu. Mẹ con nhà chim Sẻ Hai mẹ con chim Sẻ bay tránh rét qua mùa đông. Chúng bay đi mãi và đến tối bị lạc vào một khu rừng hoang. Biết không thể bay được nữa, chim mẹ tìm được cái hốc cây nhỏ rồi dắt con vào đó ngủ qua đêm Chiếc lá Tôi mở cửa sổ, một luồng gió nhẹ thoảng qua mang theo chiếc lá vàng bay vào phòng. Cành lá chao lượn trong không gian như còn luyến tiếc khung trời rộng, như muốn nhìn lần cuối thân cây đã từng ấp ủ nó bao ngày, như còn chưa muốn từ giã đám cỏ xanh Mùa hoa sấu. Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loại cây đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá tinh nghịch. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi .
  3. II. Đọc hiểu + kiến thức Tiếng Việt:( 6 điểm) I. KIỂM TRA ĐỌC Em hãy đọc thầm bài: Ong Thợ Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước. Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang. Theo Võ Quảng. Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau: Câu 1: (0,5 đ – M1) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Trong bài đọc có những nhân vật nào? A. Ong Mật, Quạ Đen, ông mặt trời B. Ong Thợ, Quạ Đen, mặt trăng C. Ong Thợ, Quạ Đen, ông mặt trời D. Ong Thợ, Quạ Đen, Ong Mật Câu 2: (0,5 đ – M1) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Ong Thợ bay đi xa để làm gì? A. Ong thợ bay đi xa tìm những bông hoa vừa nở. B. Ong thợ bay đi xa để tìm những bông hoa đã thành quả. C. Ong thợ bay đi xa để tìm thằng quạ đen. D. Ong thợ bay đi xa để tìm ông mặt trời hay cười.
  4. Câu 3: (0,5 đ – M2) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì? A. Để đi chơi cùng Ong Thợ. B. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ. C. Để toan đớp nuốt Ong Thợ. D. Để kết bạn với Ong Thợ. Câu 4: (0,5 đ – M2) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Ong Thợ làm việc như thế nào? A. Ong Thợ làm việc chăm chỉ suốt mùa hoa nở. B. Ong Thợ làm việc suốt ngày không chút nghỉ ngơi. C. Ong Thợ làm việc suốt đêm không chút nghỉ ngơi. D. Ong Thợ làm việc chăm chỉ khi mùa hoa đã tàn. Câu 5: (1 đ -M 3) Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của Ong Thợ khi gặp Quạ Đen? Viết câu trả lời của em: Câu 6: :(1 đ -M 4)Qua bài đọc em học được đức tính gì từ Ong Thợ? Câu 7: ( 0,5 đ– M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng . Câu " Quạ Đen rất tinh ranh." thuộc mẫu câu nào? A. Mẫu câu Ai là gì? B. Mẫu câu Ai thế nào? C. Mẫu câu Ai làm gì? D. Không thuộc các mẫu câu trên. Câu 8: (0,5 đ -M 2) Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau: Hằng ngày Ong Thợ bay đi tìm hoa. Câu 9: (1 đ –M3) Viết một câu kể theo mẫu câu “Ai là gì ?” để giới thiệu về một người thân của em.
  5. B. Kiểm tra Viết I. Chính tả (nghe – viết) 4 điểm Mùa thu trong trẻo Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước. Gương sen to bằng miệng bát con, nghiêng như muốn soi chân trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ Nguyễn Văn Chương II/ Tập làm văn: Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 - 5 câu kể về một người thân của em. BGH duyệt : Người ra đề : Hà Thị Dung HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 2 - CUỐI KÌ 1 Năm học: 2020-2021
  6. A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm II. Đọc hiểu- Kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Câu 1:(0,5 đ – M1) Trong bài đọc có những nhân vật nào? C. Ong Thợ, Quạ Đen, ông mặt trời. Câu 2: (0,5 đ – M1) Ong Thợ bay đi xa để làm gì? A. Ong thợ bay đi xa tìm những bông hoa vừa nở. Câu 3: (0,5 đ – M2) Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì? C. Để toan đớp nuốt Ong Thợ. Câu 4:(0,5 đ – M2) Ong Thợ làm việc như thế nào? B. Ong Thợ làm việc suốt ngày không chút nghỉ ngơi. Câu 5: (1 đ -M 3) Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của Ong Thợ khi gặp Quạ Đen? - HS viết được 1 câu chính xác: 1,0 điểm (Nếu viết có ý đúng: 0,5 điểm) - Ví dụ: Ong Thợ rất dũng cảm và thông minh. / Ong Thợ rất nhanh trí và can đảm./ Câu 6:(1 đ -M 4) Qua bài đọc em học được đức tính gì từ ong thợ? Qua bài đọc em học tập được ở ong thợ đức tính chăm chỉ, chuyên cần. Câu 7: ( 0,5 đ– M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng . Câu " Quạ Đen rất tinh ranh " thuộc mẫu câu nào? B. Mẫu câu Ai thế nào? Câu 8: (0,5 đ -M 2) Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau: Hằng ngày, Ong Thợ bay đi tìm hoa. Câu 9: (1 đ –M3) Viết một câu kể theo mẫu câu “Ai là gì ?” để giới thiệu về một người thân của em. Ví dụ: - Mẹ em là giáo viên. - Bố em là công nhân. - Chị em là học sinh lớp 6. Kiểm tra Viết I. Chính tả: (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1điểm
  7. - Viết chính tả (không mắc quá 3 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định viết sạch, đẹp: 1 điểm II. Tập làm văn: (6 điểm). + Nội dung (ý): 3 điểm. HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng: 3 điểm. Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm. Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. BGH duyệt : Người ra đề : Hà Thị Dung Trường tiểu học Quang Trung Thứ ngày tháng 1 năm 2021 Họ và tên: . Lớp: 2
  8. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT Lời nhận xét của giáo viên: Điểm . . A/ KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng : II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng việt: Em hãy đọc thầm bài: Ong Thợ Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước. Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang. Theo Võ Quảng. Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và làm các bài tập sau: Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Trong bài đọc có những nhân vật nào? A. Ong Mật, Quạ Đen, ông mặt trời B. Ong Thợ, Quạ Đen, mặt trăng C. Ong Thợ, Quạ Đen, ông mặt trời D. Ong Thợ, Quạ Đen, Ong Mật Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Ong Thợ bay đi xa để làm gì?
  9. A. Ong thợ bay đi xa tìm những bông hoa vừa nở. B. Ong thợ bay đi xa để tìm những bông hoa đã thành quả. C. Ong thợ bay đi xa để tìm thằng quạ đen. D. Ong thợ bay đi xa để tìm ông mặt trời hay cười. Câu 3: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì? A. Để đi chơi cùng Ong Thợ. B. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ. C. Để toan đớp nuốt Ong Thợ. D. Để kết bạn với Ong Thợ. Câu 4: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Ong Thợ làm việc như thế nào? A. Ong Thợ làm việc chăm chỉ suốt mùa hoa nở. B. Ong Thợ làm việc suốt ngày không chút nghỉ ngơi. C. Ong Thợ làm việc suốt đêm không chút nghỉ ngơi. D. Ong Thợ làm việc chăm chỉ khi mùa hoa đã tàn. Câu 5: Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của Ong Thợ khi gặp Quạ Đen? Viết câu trả lời của em: Câu 6: Qua bài đọc em học được đức tính gì từ Ong Thợ?
  10. Câu 7: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng . Câu " Quạ Đen rất tinh ranh." thuộc mẫu câu nào? A. Mẫu câu Ai là gì? B. Mẫu câu Ai thế nào? C. Mẫu câu Ai làm gì? D. Không thuộc các mẫu câu trên. Câu 8: Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau: Hằng ngày Ong Thợ bay đi tìm hoa. Câu 9: Viết một câu kể theo mẫu câu “Ai là gì ?” để giới thiệu về một người thân của em.