Bài giảng Toán 6 - Bài 3: Phép cộng và phép trừ hai số nguyên

ppt 35 trang Kim Kim 12/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 6 - Bài 3: Phép cộng và phép trừ hai số nguyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_6_bai_3_phep_cong_va_phep_tru_hai_so_nguyen.ppt

Nội dung text: Bài giảng Toán 6 - Bài 3: Phép cộng và phép trừ hai số nguyên

  1. PHÒNGTOÁN GIÁO 6: DỤC CHÂN VÀ ĐÀO TRỜI TẠO HUYỆN SÁNG CHÂU TẠO ĐỨC TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
  2. Nhiệt độ ở Matxcơva buổi trưa là -30C buổi chiều giảm 20C Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều ở Matxcơva?
  3. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 1. Cộng hai số nguyên cùng dấu (+2) + (+3) = +5 Trên Có thể xem con đường là một trục số với khoảng cách giữa các cột trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều mốc là 1m hoặc 1kmdương) 2 đơn vị đến điểm +2, sau đó di chuyển tiếp thêm về bên phải 3 đơn vị. MuốnMuốnHãy cộng cộng chodùng hai haibiết phép sốsố người nguyênnguyên cộng đó hai dươngdừng dương, số tự lại ta nhiên ở làm tađiểm cộngđểthế nào?biểu nào? chúng như cộngdiễn haihai hành số tự động nhiên. trên?
  4. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 1. Cộng hai số nguyên cùng dấu (-2) + (-3) = -5 Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo chiều âm) 2 đơn vị đến điểm -2, sau đó di chuyển tiếp thêm về bên trái 3 đơn vị ( cộng với số -3) Hãy cho biết người đó dừng lại ở điểm nào? MuốnSoMuốn sánh cộngcộng kết haiquảhai số củasố nguyên nguyênem với âm số âm, ta đối làm củata thếcộng tổng nào? hai(2 + số3) đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.
  5. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 1. Cộng hai số nguyên cùng dấu (-2) + (-3) = -5 Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo chiều âm) 2 đơn vị đến điểm -2, sau đó di chuyển tiếp thêm về bên trái 3 đơn vị ( cộng với số -3) Hãy cho biết người đó dừng lại ở điểm nào? MuốnSoMuốn sánh cộngcộng kết haiquảhai số củasố nguyên nguyênem với âm số âm, ta đối làm củata thếcộng tổng nào? hai(2 + số3) đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả.
  6. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 1. Cộng hai số nguyên cùng dấu - Muốn cộng hai số nguyên dương, ta cộng chúng như cộng hai số tự nhiên, - Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi thêm dấu trừ đằng trước kết quả. - Tổng của hai số nguyên cùng dấu luôn cùng dấu với hai số nguyên đó. Chú ý: Cho a, b là hai số nguyên dương, ta có: (+a) + (+b) = a + b (-a) + (-b) = -(a+b)
  7. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 1. Cộng hai số nguyên cùng dấu TH1: 1) Thực hiện các phép tính sau: a) 4 + 7 b) (-4) + (-7) c) (-99) + (-11) d) (+99) + (+11) e) (-65) + (-35) Giải: a) 4 + 7 = 11 b) (-4) + (-7) = -(4 + 7) = -11 c) (-99) + (-11) = -(99 + 11) = -101 d) (+99) + (+11) = 99 + 11 = 101 e) (-65) + (-35) = -(65 + 35) = - 100
  8. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 2. Cộng hai số nguyên khác dấu (+4) + (-4) = 0 Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 4 đơn vị đến điểm +4, sau đó người đó đổi hướng di chuyển về bên trái 4 đơn vị. Hãy cho biết người đó dừng lại ở điểm nào? Thử nêu kết quả của phép tính sau: (+4) + (-4) =?
  9. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 2. Cộng hai số nguyên khác dấu (-4) + (+4) = 0 Trên trục số, một người bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (theo chiều âm) 4 đơn vị đến điểm -4, sau đó đổi hướng di chuyển về bên phải 4 đơn vị. Hãy cho biết người đó dừng lại ở điểm nào? Thử nêu kết quả của phép tính sau: (-4) + (+4) =? Em có nhận xét gì về tổng của hai số nguyên đối nhau
  10. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 2. Cộng hai số nguyên khác dấu a) Cộng hai số đối nhau: Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (-a) = 0 Vận dụng: Thẻ tín dụng trả sau của bác Tám đang ghi nợ 2 000 000 đ, sau khi bác Tám nộp vào 2 000 000 đ thì bác Tám có bao nhiêu tiền trong tài khoản? (-2 000 000) + (+2 000 000) = 0 ( đồng)
  11. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 2. Cộng hai số nguyên khác dấu a) Cộng hai số đối nhau: Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (-a) = 0 b) Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau (-2) + (+6) = +4 Vậy (-2) + (+6) = ?
  12. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 2. Cộng hai số nguyên khác dấu a) Cộng hai số đối nhau: Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (-a) = 0 b) Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau (+2) + (-6) = -4 Vậy (+2) + (-6) = ?
  13. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 2. Cộng hai số nguyên khác dấu a) Cộng hai số đối nhau: Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (-a) = 0 b) Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta làm như sau: - Nếu số dương lớn hơn số đối của số âm thì ta lấy số dương trừ đi số đối của số âm. - Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thì ta lấy số đối của số âm trừ đi số dương rồi thêm dấu trừ trước kết quả. VD: 97 + (-83) = 97 – 83 = 14 22 + (-64) = -(64 – 22) = -42 (-35) + 15 = -(35 – 15) = -20
  14. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 2. Cộng hai số nguyên khác dấu a) Cộng hai số đối nhau: Tổng hai số nguyên đối nhau luôn luôn bằng 0: a + (-a) = 0 b) Cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau Chú ý: Khi cộng hai số nguyên trái dấu: - Nếu số dương lpsn hơn số đối của số âm thì ta có tổng dương - Nếu số dương bằng số đối của số âm thì ta có tổng bằng 0 - Nếu số dương bé hơn số đối của số âm thi ta có tổng âm
  15. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 2. Cộng hai số nguyên khác dấu TH2: 1) Thực hiện các phép tính sau: a) 4 + (-7) b) (-5) + 12 c) (-25) + 72 d) 49 + (-51) Giải: a) 4 + (-7) = -(7 – 4) = -3 b) (-5) + 12 = 12 – 5 = 7 c) (-25) + 72 = 72 – 25 = 47 d) 49 + (-51) = -(51 – 49) = -2
  16. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 2. Cộng hai số nguyên khác dấu TH2: 2) Một tòa nhà có tám tầng được đánh sô thứ tự là 0 (tầng mặt đất), 1, 2, 3, , 7 và ba tầng hầm được đánh số -1, -2, -3. Em hãy dùng phép cộng các số nguyên để diễn tả hai tình huống sau: a)Một thang máy đang ở tầng -3, nó đi lên 5 tầng. Hỏi thang máy dừng tại tầng mấy? (-3) + 5 = 2 b) Một thang máy đang ở tầng 3, nó đi xuống 5 tầng. Hỏi thang máy dừng lại tại tầng mấy? 3 + (-5) = -2
  17. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 3. Tính chất của phép cộng các số nguyên a) Tính chất giao hoán: a + b = b + a b) Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a = (b + c) TH3: Thực hiện các phép tính sau: a) 23 + (-77) + (-23) + 77 b) (-2021) + 2022 + 22 + (-23) Giải: a) 23 + (-77) + (-23) + 77 = [23 + (-23)] + [(-77) + 77] = 0 + 0 = 0 b) (-2021) + 2022 + 22 + (-23) = [(-2021) + (-23)] + [2022 + 22] = (-2044) + 2044 = 0
  18. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 4. Phép trừ hai số nguyên Muốn trừ số nguyênSo sánh a cho kết số quả nguyên của hai b, taphép cộng tính a với sau: số đối của b. 5 – 2 và 5 + (-2) a – b = a + (-b) Ta có: 5 – 2 = 3 5 + (-2) = 3 Chú ý: Vây 5 – 2 = 5 + (-2) = 3 - Cho hai số nguyên a và b. Ta gọi a – b là hiệu của a và b (a được gọi là số bị trừ, b là số trừ). - Phép trừ luôn thực hiện được trong tập hợp số nguyên.
  19. BÀI 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 4. Phép trừ hai số nguyên Chú ý: Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh đang là 30C, bác Việt vặn nút điều chỉnh giảm 80C. Em hãy tính xem nhiệt độ sau khi giảm là bao nhiêu độ C. Giải: Do bác Việt giảm nhiệt độ đi 80C nên ta là phép trừ: 3 – 8 = 3 + (-8) = -(8 – 3) = - 5 Vậy nhiệt độ trong phòng ướp lạnh sau khi giảm là -50C