Bài giảng Công nghệ 8 - Tiết 22, Bài 41+42: Đồ dùng loại điện nhiệt
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Công nghệ 8 - Tiết 22, Bài 41+42: Đồ dùng loại điện nhiệt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_cong_nghe_8_tiet_22_bai_4142_do_dung_loai_dien_nhi.ppt
Nội dung text: Bài giảng Công nghệ 8 - Tiết 22, Bài 41+42: Đồ dùng loại điện nhiệt
- Kiến thức cũ: Đồ dùng điện được phân thành mấy nhóm? Trả lời: Đồ dùng điện được phân thành 3 nhóm: điện-quang; điện-nhiệt; điện-cơ.
- I. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT 1. Nguyên lí làm việc Nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện-nhiệt dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
- TIẾT 22: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT I. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT 1. Nguyên lí làm việc: 2. Dây đốt nóng: a) Điện trở của dây đốt nóng: Công thức: Trong đó: R là điện trở của dây đốt nóng. Đơn vị: (Ôm) là điện trở suất của vật liệu dẫn điện làm dây đốt nóng. S là tiết diện của dây đốt nóng.
- TIẾT 22: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT I. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT 1. Nguyên lí làm việc: 2. Dây đốt nóng: a) Điện trở của dây đốt nóng b) Các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng: - Điện trở suất cao, chịu được nhiệt độ cao.
- TIẾT 22: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT I. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT: II. BÀN LÀ ĐIỆN: 1. Cấu tạo: Có hai bộ phận chính là dây đốt nóng và vỏ bàn là. Nắp Núm điều Đế Dây đốt - Dây đốt nóng được làm bằng hợp kim chỉnh nhiệt độ nóng Niken-Crôm chịu được nhiệt độ cao. - Vỏ bàn là gồm: đế và nắp. + Đế được làm bằng gang hoặc hợp kim nhôm, được đánh bóng hoặc mạ Crôm. + Nắp được làm bằng đồng, thép mạ Crôm hoặc nhựa chịu nhiệt, trên co gắn tay cầm bằng nhựa cứng chịu nhiệt.
- TIẾT 22: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT I.ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT: II. BÀN LÀ ĐIỆN (BÀN ỦI ĐIỆN): 1. Cấu tạo: 2. Nguyên lí làm việc: Dựa vào nguyên lí làm việc chung của đồ dùngloại điện- nhiệt, nguyên lí làm việc của bàn là điện là khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là. 3. Các số liệu kĩ thuật. -Điện áp định mức:127V,220V. -Công suất định mức:300W =>1000W. 4. Sử dụng Dùng để là quần áo
- TIẾT 22: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT I.ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT: II. BÀN LÀ ĐIỆN: Ghi nhớ: - Nguyên lí của đồ dùng loại điện-nhiệt dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt nóng. - Các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng: điện trở suất lớn, chịu được nhiệt độ cao. - Khi sử dụng cần chú ý an toàn điện và tránh làm hỏng vật dụng được là.
- Trong bàn là có rơle nhiệt. Rơle nhiệt được sử dụng để tự động cắt mạch điện khi đạt đến nhiệt độ yêu cầu. Phần tử cơ bản của rơle nhiệt là thanh kim loại kép, cấu tạo từ hai tấm kim loại, một tấm có hệ số dãn nở bé, một tấm có hệ số dãn nở lớn. Khi nhiệt độ của bàn là đạt đến trị số quy định thì nhiệt lượng tỏa ra của bàn là làm cho thanh kim loại kép bị uốn cong về phía kim loại có hệ số dãn nở nhỏ hơn, dẫn đến tự động cắt mạch điện vào bàn là. Khi bàn là nguội đến mức quy định, thanh kim loại trở về dạng ban đầu, mạch điện được tự động đóng lại.
- TIẾT 22: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT III. NỒI CƠM ĐIỆN: 1.Cấu tạo:
- Quan sát hình vẽ và cho biết tên gọi các bộ phận của nồi cơm iện ? 1.Vỏ nồi 2.Soong 3.Nắp trong 4.Nắp ngoài 5.Các đèn báo hiệu :hẹn giờ,nấu,ủ 6.Công tắc đóng,cắt điện 7.Núm hẹn giờ Cấu tạo nồi cơm điện
- TIẾT 22: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT III. NỒI CƠM ĐIỆN 1.Cấu tạo: - Vỏ nồi: có 2 lớp, giữa 2 lớp có bông thuỷ tinh cách nhiệt - Soong làm bằng hợp kim nhôm, phía trong phủ 1 lớp men đặc biết để cơm không bị dính - Dây đốt nóng: hợp kim Ni-Cr + Dây đốt nóng chính +Dây đốt nóng phụ
- TIẾT 22: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT III. NỒI CƠM ĐIỆN: Dây đốt nóng +Dây đốt nóng chính có công suất lớn được đúc kín trong ống sắt hoặc mâm nhôm, đặt ở sát nồi, dùng ở chế độ nấu cơm +Dây đốt nóng phụ có công suất nhỏ gắn ở thành nồi,dùng ở chế độ ủ cơm
- TIẾT 22: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN NHIỆT II. NỒI CƠM ĐIỆN 1.Cấu tạo: 2. Các số liệu kĩ thuật: - Điện áp định mức: 127 V; 220V - Công suất định mức :400W÷ 1000W - Dung tích soong : 0.75 lít;1 lít;1,5 lít; 1,8 lít; 2,5 lít. 3. Sử dụng : - Được sử dụng rộng rãi. - Sử dụng đúng điện áp định mức và bảo quản nơi khô ráo



