Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 79+80, Bài 4: Phép nhân đa thức 1 biến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 79+80, Bài 4: Phép nhân đa thức 1 biến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_7980_bai_4_phep_nhan_da_thuc_1.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 79+80, Bài 4: Phép nhân đa thức 1 biến
- 1 TUẦN 33 – TIẾT 79, 80 §4. PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN Môn học: Toán; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đơn thức với đa thức và nhân các đa thức một biến. - Vận dụng được những tính chất của phép nhân trong tính toán. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL mô hình hóa toán học. - Thông qua các thao tác như xác định được cách thức, thực hiện được việc nhân đơn thức với đơn thức, nhân đơn thức với đa thức và nhân đa thức với đa thức, ... là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua các thao tác như viết đa thức biểu diễn thể tích của hình hộp tạo thành theo độ dài cạnh của hình vuông bị cắt đi (bài tập 4), ... là cơ hội để HS hình thành NL mô hình hoá toán học. - Thông qua các thao tác như chuyển đổi từ ngôn ngữ viết sang ngôn ngữ kí hiệu (bài tập 5), ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Gợi tâm thế cho HS vào bài học mới. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: Trong quá trình biến đối và tính toán những biểu thức đại số, nhiều khi ta phải thực hiện phép nhân hai đa thức một biến, chẳng hạn ta cần thực hiện phép nhân sau: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 2 ( ― 1)( 2 + + 1). Làm thế nào để thực hiện được phép nhân hai đa thức một biến? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay”. Bài 4: Phép nhân đa thức một biến. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Nhân đơn thức với đơn thức a) Mục tiêu: - HS thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức. b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, LT1. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Nhân đơn thức với đơn thức - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn HĐ1: thành HĐ1: HS sử dụng vốn kiến thức đã biết a. 2. 4 = 2+4 = 6 về tính chất nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: ý a b. 3 2. 3 = 3. 2+3 = 3 5 tỉnh 2. 4 với hệ số đều bằng l; ý b tính 3 2. 3 c. . 푛 = . . +푛 có hệ số khác 1. Kết luận: + Gv đặt câu hỏi: Để tính tích 3 2. 3 ta thực Muốn nhân đơn thức với đơn hiện những bước gì? thức , ta làm như sau: + Từ đó HS tính ý c. • Nhân hệ số của đơn thức A - GV hướng dẫn HS khái quát các bước đã thực với hệ số của đơn thức B; hiện ở hoạt động 1b, từ đó hình thành các bước • Nhân luỹ thừa của biến nhân hai đơn thức một biến trường hợp tổng trong với luỹ thừa của quát. Bên cạnh việc phát biểu bằng lời, SGK biến đó trong B; trình bày cách phát biểu bằng biểu thức toán học. • Nhân các kết quả vừa tìm - HS thực hiện Ví dụ 1. được với nhau. GV đặt câu hỏi: Để nhân hai đơn thức này Chú ý: chúng ta thực hiện những bước nào? ⋅ 푛 = ⋅ ⋅ ⋅ 푛 - HS thực hiện LT1: áp dụng công thức vừa học = +푛 HS thực hiện tính ý a, trong ý b hệ số âm và phức ( ≠ 0; ≠ 0; ,푛 ∈ ℕ). tạp hơn. Ví dụ 1 (SGK- tr60) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: LT1: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến a. 3 5.5 8 = 3.5. 5+8 = 15 13 thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. b. ―2 +2.4 푛―2 = ―2.4. - GV quan sát hỗ trợ. +2+푛―2 = ―8 +푛 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 3 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Hoạt động 2: Nhân đơn thức với đa thức a) Mục tiêu: - HS thực hiện được nhân đơn thức với đa thức. b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ2, 3,LT2. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Nhân đơn thức với đa thức - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ2: hoàn thành HĐ2: yêu cầu HS quan sát hình chữ nhật và nêu diện tích của các hình tương ứng. + GV đặt câu hỏi: Từ hình vẽ, nêu mối quan hệ của diện tích hình chữ nhật MNPQ và tổng diện tích hình chữ nhật (I) a. Diện tích hình chữ nhật (I) là: a.b và (II)? Diện tích hình chữ nhật (II) là a.c (Bằng nhau). b. Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: Từ kết quả câu a và b, HS có được kết quả a(b+c) câu c: a(b + c)=ab + ac. Kết quả giải thích c. a(b + c) = ab + ac. một quy tắc ta đã biết: Muốn nhân một số Chú ý: với một tổng, ta nhân số đó với từng số ( + ) = + hạng của tổng rồi cộng các tích với nhau. (B ― ) = ― - Từ đó GV cho HS khái quát các công HĐ3: thức nhân một số với một tổng hoặc một a) Các đơn thức của đa thức Q(x) là 3x2; tích. 4x; 1. ( + ) = + Ta có: (B ― ) = ― 2x . 3x2 = 2 . 3 . x . x2 = 6 . x1 + 2 = 6x3. - HS thực hiện HĐ3: HS thực hiện nhân 2x . 4x = 2 . 4 . x . x = 8 . x1 + 1 = 8x2. đơn thức với từng đơn thức rồi cộng tổng 2x . 1 = 2x. các tích đó. b) Khi đó 2x . 3x2 + 2x . 4x + 2x . 1 = - GV hướng dẫn HS khái quát các bước 6x3 + 8x2 + 2x. đã thực hiện ở Hoạt động 3, từ đó hình Kết luận: thành các bước nhân đơn thức với một đa Muốn nhân một đơn thức với một đa thức trong trường hợp tổng quát. thức, ta nhân đơn thức đó với từng đơn - HS thực hiện Ví dụ 2. GV đặt câu hỏi: thức của đa thức rồi cộng các tích với Để nhân đơn thức với đa thức chúng ta nhau. thực hiện những bước nào? Ví dụ 2 (SGK-tr61) LT2: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 4 1 1 1 - HS thực hiện LT2: tương tự như ví dụ a. (6 ― 4) = .6 ― .4 = 3 2 2, với các hệ số có các phân số. 2 2 2 ―2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 1 1 b. 2 2 2 2 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận ― (3 ― ― 4) = ― .3 ―( ― 2 kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn 1 ―1 2). ― ( ― 2). = 4 + 3 + thành các yêu cầu. 4 3 4 - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Hoạt động 3: Nhân đa thức với đa thức a) Mục tiêu: - HS thực hiện được phép nhân đa thức với đa thức. b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện các hoạt động, luyện tập. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ2, 3 LT2. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Nhân đa thức với đa thức - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn HĐ4: thành HĐ4: HS quan sát hình chữ nhật và nêu diện tích của các hình tương ứng. + GV đặt câu hỏi: Từ hình vẽ, nêu mối quan hệ giữa diện tích hình chữ nhật MNPQ chính là tổng diện tích của bốn hình chữ nhật (I), (II), (III) và (IV)? (Bằng nhau). + Từ kết quả của ý a và b, HS có kết quả ý c. Ta có: (a + b)(c + d) = ac + ad + bc + bd. Kết quả giải thích một quy tắc ta đã biết: Muốn nhân a. Diện tích hình (I): ac một tổng với một tổng, ta nhân mỗi số hạng Diện tích hình (II): ad của tổng này với từng số hạng của tổng kia Diện tích hình (III): bc rồi cộng các tích với nhau. Diện tích hình (IV): bd - Từ đó GV cho HS khái quát lại về cách tính b. Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: nhân một tổng với một tổng. (a + b)(c + d) - HS thực hiện HĐ5: yêu cầu ý a là nhân mỗi c. (a + b)(c + d) = ac + ad + bc + bd đơn thức của đa thức P(x) với từng đơn thức Chú ý: của đa thức Q(x); ý b cộng các tích tìm được. (A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 5 + GV đặt câu hỏi: Để thực hiện Hoạt động HĐ5: 5, chúng ta đã thực hiện những bước nào? (2x + 3)(x + 1) = 2x . x + 2x . 1 + 3 . x - GV hướng dẫn HS khái quát các bước đã + 3 . 1 = 2x2 2x 3x 3 = 2x2 5x 3 thực hiện ở Hoạt động 5, từ đó hình thành Kết luận: các bước nhân đa thức với đa thức trong Muốn nhân một đa thức với một đa trường hợp tổng quát. thức, ta nhân mỗi đơn thức của đa thức + GV cho HS nhận xét: Tích của hai đa thức này với từng đơn thức của đa thức kia có dạng gì? rồi cộng các tích với nhau. (Là một đa thức). Nhận xét: - HS thực hiện Ví dụ 3. HS thực hiện các Tích của hai đa thức là một đa thức. bước. Ví dụ 3 (SGK- tr62) + GV chú ý hướng dẫn HS thu gọn đa thức Chú ý: sau khi đã thực hiện phép tính nhân. • Sau khi thực hiện phép nhân hai - GV trình chiếu và cho HS quan sát cách đa thức, ta thường viết đa thức thực hiện phép nhân đa thức theo cột dọc. tích ở dạng thu gọn và sắp xếp - HS thực hiện LT3: sau khi nhân đa thức các đơn thức theo số mũ tăng phải rút gọn đa thức. dần hoặc giảm dần của biến. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: • Chúng ta có thế trình bày phép - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận nhân ( 2 + + 1) kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn ( 2 ― + 1) theo cột dọc như thành các yêu cầu. sau: - GV: quan sát và trợ giúp HS. 2 + + 1 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: × 2 ― + 1 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 2 + + 1 3 2 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. ― ― ― 4 + 3 + 2 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu 4 + 2 + 1 HS ghi chép đầy đủ vào vở. Chú ý: Khi thực hiện phép nhân hai đa thức theo cột dọc, các đơn thức có cùng số mũ (của biến) được xếp vào cùng một cột. LT3: a. ( 2 ―6)( 2 +6) = 2. 2 + 2 .6 ― 6 2 ―6.6 = 4 ― 36 b. ( ― 1)( 2 + + 1) = . 2 + . + .1 ― 1. 2 ―1. ― 1.1 = 3 + 2 + ― 2 ― ― 1 = 3 ― 1 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập Bài 1, 2, 3 (SGK - tr63) và bài thêm. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bài 1, 2, 3 (SGK -tr63) và bài thêm. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 6 d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện Bài 1, 2, 3 (SGK -tr63). - GV cho HS thực hiện bài thêm: Câu 1: Tính: 1 a) 5 7 5 ⋅ 5 c) ― ⋅ 7 푛( ,푛 ∈ ℕ) b) ―3 3 ⋅ 7 7 1 2 d) ― 5 ⋅ ― 8 2 7 2 Câu 2. Một mảnh vườn có dạng hình thang với độ dài hai đáy bằng và ( m) 7 ( 8 , chiều cao bằng . m) 63 ( m) a) Tính diện tích của mảnh vườn đó theo . b) Tính diện tích của mảnh vườn đó khi = 63. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. Kết quả: Bài 1. 1 6 a. 2 3 2 .5 1 6 = 2+3 2.5. 3 = 5 5 5 b. 2 2 (7 ―2 +0.25) 5 = 2+3 2+2 7 ―2 +0,25 5 = 5 4 2 7 ―2 +0.25 c. (2 2 + + 4)( 2 ― ― 1) = 2 2( 2 ― ― 1) + ( 2 ― ― 1) + 4( 2 ― ― 1) = 2 4 ― 2 3 ― 2 2 + 3 ― 2 ― + 4 2 ― 4 ― 4 = 2 4 ― 3 + 2 ―5 ― 4 d. (3 ― 4)(2 + 1) ― ( ― 2)(6 + 3) = 3 .2 + 3 .1 ― 4.2 ― 4.1 ― ( .6 + .3 ― 2.6 ― 2.3) = 6 2 ― 8 + 3 ― 4 ― 6 2 + 12 ― 3 + 6 = 4 + 2 Bài 2. a) P(x) = (-2x2 - 3x + x - 1)(3x2 - x - 2) = (-2x2 - 2x - 1)(3x2 - x - 2) KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 7 = -2x2 . 3x2 - (-2x2) . x - (-2x2) . 2 - 2x . 3x2 - 2x . (-x) - 2x . (-2) - 1 . 3x2 - 1 . (-x) - 1 . (-2) = -6x4 + 2x3 + 4x2 - 6x3 + 2x2 + 4x - 3x2 + x + 2 = -6x4 + (2x3 - 6x3) + (4x2 + 2x2 - 3x2) + (4x + x) + 2 = -6x4 - 4x3 + 3x2 + 5x + 2 Khi đó đa thức P(x) có bậc bằng 4, hệ số cao nhất bằng -6, hệ số tự do bằng 2. b) Q(x) = (x5 - 5)(-2x6 - x3 + 3) = x5 . (-2x6) - x5 . x3 + x5 . 3 - 5 . (-2x6) - 5 . (-x3) - 5 . 3 = -2x11 - x8 + 3x5 + 10x6 + 5x3 - 15 = -2x11 - x8 + 10x6 + 3x5 + 5x3 - 15 Khi đó đa thức Q(x) có bậc bằng 11, hệ số cao nhất bằng -2, hệ số tự do bằng -15. Bài 3. 1 a. P(x) = 2 2 ( + + 1) ― 3 ( ― ) + 4 1 = x2 . x2 + x2 . x + x2 . 1 - 3x . x - 3x . (-a) + 4 1 = x4 + x3 + x2 - 3x2 + 3ax + 4 1 = x4 + x3 - 2x2 + 3ax + 4 5 b. Tổng các hệ số của đa thức P(x) bằng 2 1 5 => 1 + 1 - 2 - 3a + = 4 2 3 => a = . ― 4 Gợi ý đáp án bài thêm: Câu 1. 1 1 a) 5 7 5 7 5+7 12. 5 ⋅ 5 = 5 ⋅ 5 ⋅ ⋅ = = b) ―3 3 ⋅ 7 7 = ( ― 3) ⋅ 7 ⋅ 3 ⋅ 7 = ―21 3+7 = ―21 10. c) ― ⋅ 7 푛 = ( ― 1) ⋅ 7 ⋅ ⋅ 푛 = ―7 +푛 1 2 1 2 1 1 d) ― 5 ⋅ ― 8 = ― ⋅ ― ⋅ 5 ⋅ 8 = 5+8 = 13. 2 7 2 7 7 7 Câu 2. 2 8 9 4 4 a) Diện tích của mảnh vườn đó là: + ⋅ :2 = ⋅ = 2( m2). 7 63 7 63 49 4 b) Khi thì diện tích của mảnh vườn đó là: 2 2 . = 63 49 ⋅ 63 = 324( m ) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập 4, 5 (SGK -tr63). d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4, 5 (SGK -tr63). - Gv giao bài tập về nhà: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 8 Câu 3. Khu vườn trồng hoa của nhà bác Lan ban đầu có dạng một hình vuông cạnh ( m) sau đó được mở rộng bên phải thêm 3 m, phía dưới thêm 10 m nên trở thảnh một hình chữ nhật (xem Hinh vẽ). a) Tính diện tích của khu vườn sau khi được mở rộng theo . b) Tính diện tích của khu vườn sau khi được mở rộng khi = 20. Câu 4. Chứng tỏ rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào biến: a) (2 +1) ― 2( +2) + ( 3 ― + 3) 1 2 2 b) 0,2(5 ―3) ― + 6 + (3 ― ); 2 3 3 c) (2 ―9)(2 +9) ― 4 2, d) ( 2 + 3 + 9)( ―3) ― ( 3 + 23). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. Gợi ý đáp án: Bài 4. Gọi độ dài cạnh của hình vuông là x (cm). Khi đó chiều dài của hình chữ nhật sau khi cắt đi 2 hình vuông là 30 – 2x (cm). Chiều rộng của hình chữ nhật sau khi cắt đi 2 hình vuông là 20 – 2x (cm). Ta thấy kích thước đáy của hình hộp chữ nhật là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật sau khi cắt đi 2 hình vuông, chiều cao của hình hộp chữ nhật là độ dài cạnh của hình vuông. Do đó thể tích của hình hộp chữ nhật đó là: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 9 = (30 ― 2 2)(20 ― 2 ) .(30 –2 )(20 –2 ) = 30 .(20 ― 2 ) ― 2 2.(20 ― 2 ) = 4 3 ―100 2 = 600 ― 60 2 ― 40 2 + 4 3 +600 ( 3) Vậy đa thức biểu diễn thể tích của hình hộp chữ nhật được tạo thành theo độ dài cạnh của hình vuông bị cắt đi là: 4 3 ―100 2 +600 . Bài 5 . Gọi tuổi của người đó là x (x ∈ ℕ,x > 0). Tuổi của người đó cộng thêm 5 được x + 5. Nhân kết quả vừa tìm được với 2 được 2(x + 5) = 2x + 2 . 5 = 2x + 10. Lấy kết quả đó cộng với 10 được 2x + 10 + 10 = 2x + 20. Nhân kết quả vừa tìm được với 5 được 5(2x + 20) = 5. 2x + 5 . 20 = 10x + 100. Kết quả sau khi trừ đi 100 là 10x + 100 - 100 = 10x. Khi đó kết quả cuối cùng bằng 10 lần tuổi của người đó. Gợi ý đáp án bài thêm: Câu 3. a) Chiều dài của khu vườn sau khi được mở rộng là: +10( m). Diện tích của khu vườn sau khi được mở rộng là: ( + 3)( + 10) = 2 + 10 + 3 + 30 = 2 + 13 + 30( m2). b) Khi = 20 thì diện tích của khu vườn sau khi được mở rộng là: 202 + 13 ⋅ 20 + 30 = 400 + 260 + 30 = 690( m2). Câu 4. a) (2 + 1) ― 2( + 2) + ( 3 ― + 3) = 2 2 + ― 3 ―2 2 + 3 ― +3 = 3. Giá trị của biểu thức là hằng số (bằng 3) nên không phụ thuộc vào biến. Các câu b, c, d, học sinh làm tương tự. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài mới: "Bài 5: Phép chia đa thức một biến". Khánh Mậu, ngày tháng năm 2023 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7



