Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 59+60, Bài 5: Biến cố trong một số trò chơi đơn giản
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 59+60, Bài 5: Biến cố trong một số trò chơi đơn giản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_5960_bai_5_bien_co_trong_mot_so.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 59+60, Bài 5: Biến cố trong một số trò chơi đơn giản
- 1 TUẦN 24 – TIẾT 59, 60 §5. BIẾN CỐ TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN Môn học: Toán; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Làm quen với các khái niệm mở đầu về biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán; NL giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động nhận biết khái niệm liên quan đến nhận biết “tập hợp A gồm các kết quả có thể xảy ra đối với sự kiện”, “biến cố ngẫu nhiên”, “kết quả thuận lợi cho biến cố”, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, - Thông qua các hoạt động thảo luận, trao đổi, chia sẻ với GV và các bạn, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: - SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,.. - Một số xúc xắc, hộp thẻ - Hình ảnh hoặc video có liên quan đến xúc xắc, hộp thẻ để minh họa cho bài học được sinh động 2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - HS làm quen với ngôn ngữ “sự kiện” - Gợi tâm thế, tạo hứng thú, kích thích mong muốn được tiếp nhận bài học. b) Nội dung: HS quan sát màn chiếu, đọc, nghe và thực hiện yêu cầu bài. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo nhận thức hiểu biết của bản thân. d) Tổ chức thực hiện: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu: Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xét sự kiện “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chẵn” - GV đặt câu hỏi: Sự kiện nói trên còn được gọi là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và giơ tay phát biểu về câu hỏi mở đầu (GV không bắt buộc HS trả lời đầy đủ câu hỏi này). Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra suy nghĩ cá nhân Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó giới thiệu, kết nối HS vào bài học mới “Để biết trong toán học “Sự kiện” nêu trên được gọi với thuật ngữ là gì chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. Bài 5. Biến cố trong một số trò chơi đơn giản ". B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc a) Mục tiêu: - HS ghi nhớ được những khái niệm mới: + Biến cố ngẫu nhiên gắn với hoạt động gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần + Kết quả thuận lợi cho biến cố gắn với hoạt động gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc và hoàn thành theo các yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi và giải được HĐ1; HĐ2 ; Ví dụ 1; Luyện tập 1. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Biến cố trong trò chơi gieo - HS quan sát xúc xắc và mô tả các mặt của xúc xúc xắc xắc HĐ1: a) Những kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc: mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm b) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện GV giới thiệu với HS về trò chơi gieo xúc xắc: của xúc xắc là: trong trò chơi gieo xúc xắc, ta quy ước xúc xắc A = {mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; là cân đối và đồng chất. Mỗi xúc xắc có 6 mặt, mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 số chấm ở mỗi mặt là một trong các số 1, 2, 3, 4, chấm; mặt 6 chấm}. 5, 6. HĐ2: - GV thực hiện gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc trên trang web (link gieo xúc xắc) để HS quan sát KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 3 - HS thực hành gieo xúc xắc 1 lần, thảo luận a) Sự kiện nói trên bao gồm 3 nhóm 4 và trả lời lần lượt các câu hỏi trong HĐ1, kết quả trong tập hợp A: mặt 2 HĐ2 chấm; mặt 4 chấm; mặt 6 chấm - GV hướng dẫn để HS đưa ra nhận xét về tập b) Tập hợp các kết quả có thể hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất xảy ra đối với sự kiện “Mặt hiện của xúc xắc và tập hợp các kết quả có thể xuất hiện của xúc xắc có số xảy ra đối với sự kiện “ Mặt xuất hiện của xúc chấm là số chẵn” là: B = {mặt xắc có số chấm là số chẵn”. 2 chấm; mặt 4 chấm; mặt 6 - GV dẫn dắt, giới thiệu với HS về khái niệm mới chấm} về biến cố ngẫu nhiên và kết quả thuận lợi Nhận xét: - HS đọc hiểu VD1 vào vở để củng cố khái niệm: - Trong trò chơi trên, sự kiện kết quả thuận lợi cho biến cố gắn với hoạt động “Mặt xuất hiện của xúc xắc có gieo ngẫn nhiên xúc xắc một lần. số chấm là số chẵn” còn gọi là - HS áp dụng hoàn thành LT1 để thực hành, củng biến cố, hay gọi đầy đủ là biến cố thêm về khái niệm: kết quả thuận lợi cho biến cố ngẫu nhiên. Sở dĩ ta có thêm cố gắn với hoạt động gieo ngẫu nhiễn xúc xắc cụm từ “ngẫu nhiên” vì các kết một lần. quả xảy ra có tính ngẫu nhiên, GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo ta không thể đoán trước được. đáp án. - Mỗi kết quả: mặt 2 chấm, mặt - GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ được những khái 4 chấm, mặt 6 chấm (là phần tử niệm mới: “ Tập hợp A gồm các kết quả có thể của tập hợp B), được gọi là một xảy ra đối với sự kiện”; “biến cố ngẫu nhiên”, kết quả thuận lợi cho biến cố “kết quả thuận lợi cho biến cố”. “Mặt xuất hiện của xúc xắc có Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: số chấm là số chẵn”. Sở dĩ ta - HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận kiến gọi những kết quả đó là thuận thức và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn dắt của GV. lợi cho biến cố trên vì chúng - HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi nội dung SGK đáp ứng được mong muốn thể thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu. hiện trong biến cố, đó là mặt - GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ xuất hiện có số chấm là số giúp HS. chẵn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Ví dụ 1. SGK – tr27 - HS giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ/ trình bày bảng. Luyện tập: - Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và nhận - Trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, xét. có ba số nguyên tố là 2, 3, 5. Bước 4: Kết luận, nhận định: - Vậy có ba kết quả thuận lợi GV đánh giá, nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt cho biến cố “Mặt xuất hiện của động của học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại kiến xúc xắc có số chấm là số thức trọng tâm. nguyên tố” là: C = {mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 5 chấm} (Lấy ra từ tập hợp A = {mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}). KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 4 Hoạt động 2: Biến cố trong trò chơi rút thẻ từ trong hộp a) Mục tiêu: - HS ghi nhớ được những khái niệm mới: + Biến cố ngẫu nhiên trong trò chơi rút ngẫu nhiên thẻ từ trong hộp + Kết quả thuận lợi cho biến cố trong trò chơi rút ngẫu nhiên thẻ từ trong hộp b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về biến cố trong trò chơi rút thẻ từ trong hộp và hoàn thành theo các yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi và giải được HĐ3; HĐ4 ; Ví dụ 2.; Luyện tập 2. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Biến cố trong trò chơi rút - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 hộp gồm 12 chiếc thẻ từ trong hộp thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một số trong các HĐ3: số 1, 2, 3, , 12; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số a) Những kết quả có thể xảy ra khác nhau đối với số xuất hiện trên thẻ HS quan sát các thẻ trước khi bỏ vào hộp được rút ra: 1; 2; 3; ; 12. - Sau khi các thẻ được đưa vào trong hộp, HS rút b) Tập hợp các kết quả có thể ngẫu nhiên một thẻ, thảo luận nhóm 4 và trả lời xảy ra đối với số xuất hiện trên lần lượt các câu hỏi trong HĐ3, HĐ4 thẻ được rút ra: - Thông qua HĐ3, HĐ4 GV rút ra nhận xét cho C = {1; 2; 3; ; 12}. HS như nội dung trong SGK – tr28 HĐ2: - GV dẫn dắt, giới thiệu với HS về khái niệm về a) Sự kiện nói trên bao gồm 4 biến cố ngẫu nhiên trong trò chơi rút ngẫu nhiên kết quả trong tập hợp C: 3; 6; thẻ từ trong hộp và kết quả thuận lợi cho biến cố 9; 12 trong trò chơi rút ngẫu nhiên thẻ từ trong hộp. b) Tập hợp các kết quả có thể - HS đọc hiểu VD2 vào vở để củng cố khái niệm: xảy ra đối với sự kiện “Số xuất kết quả thuận lợi cho biến cố trong trò chơi rút hiện trên thẻ được rút ra là số ngẫu nhiên thẻ từ trong hộp. chia hết cho 3” là: D = {3; 6; 9; - HS áp dụng hoàn thành LT2 để thực hành, củng 12} cố thêm về khái niệm: kết quả thuận lợi cho biến Nhận xét: cố trong trò chơi rút ngẫu nhiên thẻ từ trong hộp. - Trong trò chơi trên, sự kiện GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo “Số xuất hiện trên thẻ được rút đáp án. ra là số chia hết cho 3” cũng gọi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: là biến cố (hay gọi đầy đủ là - HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận kiến biến cố ngẫu nhiên). thức và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn dắt của GV. - Mỗi kết quả: 3, 6, 9, 12 (là - HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi nội dung SGK phần tử của tập hợp D), được thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu. gọi là một kết quả thuận lợi cho - GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ biến cố “Số xuất hiện trên thẻ giúp HS. được rút ra là số chia hết cho Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3” - HS giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ/ trình bày Ví dụ 2. SGK – tr28 bảng. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 5 - Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và nhận Luyện tập: xét. - Trong các số 1, 2, 3, , 12; Bước 4: Kết luận, nhận định: có tám số không chia hết cho 3 GV đánh giá, nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt là: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11. động của học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại và nhấn - Vậy có tám kết quả thuận lợi mạnh kiến thức trọng tâm về biến cố ngẫu nhiên cho biến cố “Số xuất hiện trên và kết quả thuận lợi cho biến cố. thẻ được rút ra là số không chia hết cho 3” là: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11 (lấy ra từ tập hợp C = {1; 2; 3; ; 12}). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về biến cố trong một số trò chơi đơn giản thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về biến cố ngẫu nhiên, kết quả thuận lợi cho biến cố để giải các bài tập. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên đến biến cố trong một số trò chơi đơn giản. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 1, 2, 3 (SGK - tr28) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS chú ý, có thể thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 thực hiện hoàn thành bài tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng/bảng. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. Kết quả: Bài 1. Tập hợp A gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc. A = {mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm} a) Trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, có hai số là hợp số là: 4, 6. Vậy có hai kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là hợp số” là: mặt 4 chấm, mặt 6 chấm (lấy ra từ tập hợp A = {mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}). b) Trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, có hai số chia 3 dư 1 là: 1, 4. Vậy có hai kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 3 dư 1” là: mặt 1 chấm, mặt 4 chấm (lấy ra từ tập hợp A = {mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}). c) Trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, có ba số là ước của 4 là: 1, 2, 4. Vậy có ba kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là ước của 4” là: mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 4 chấm (lấy ra từ tập hợp A = {mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}). Bài 2. a) Tập hợp M gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là: M = {1, 2, 3, , 51, 52} b) Trong các số 1, 2, 3, , 51, 52, có chín số bé hơn 10 là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 6 Vậy có chín kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ để rút ra là số bé hơn 10” là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (lấy ra từ tập hợp M = {1, 2, 3, , 51, 52}). c) Trong các số 1, 2, 3, , 51, 52, có ba số chia cho 4 và 5 đều có số dư là 1 là: 1, 21, 41 Vậy có ba kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ để rút ra là số chia cho 4 và 5 đều có số dư là 1” là: 1, 21, 41 (lấy ra từ tập hợp M = {1, 2, 3, , 51, 52}). Bài 3. a) Tập hợp E gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số tự nhiên được viết ra là: E = {10, 11, 12, , 97, 98, 99} b) Những số chia hết cho 9 là những số có tổng các chữ số chia hết cho 9. Trong các số 10, 11, 12, 13, , 98, 99, có mười số chia hết cho 9 là: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99. Vậy có mười kết quả thuận lợi cho biến cố “Số tự nhiên được viết ra là số chia hết cho 9” là: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99 (lấy ra từ tập hợp E = {10, 11, 12, , 97, 98, 99}). c) Trong các số 10, 11, 12, 13, , 98, 99, có sáu số là bình phương của một số là: 16, 25, 36, 49, 64, 81. Vậy có sáu kết quả thuận lợi cho biến cố “Số tự nhiên được viết ra là bình phương của một số” là: 16, 25, 36, 49, 64, 81 (lấy ra từ tập hợp E = {10, 11, 12, , 97, 98, 99}). Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tìm kết quả thuận lợi cho biến cố. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về biến cố trong một số trò chơi đơn giản để hoàn thành bài tập vận dụng thực tế được giao . c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 4, 5 (SGK - tr29). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện HS trình bày bảng mỗi BT + giơ tay trả lời bài tập 4, 5 Kết quả: Bài 4: a) Tập hợp P gồm các kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn ra là: P = {Ánh, Châu, Hương, Hoa, Ngân, Bình, Dũng, Hùng, Huy, Việt} b) Trong 10 bạn ở Tổ I của lớp 7D, có 5 học sinh nữ là: Ánh, Châu, Hương, Hoa, Ngân. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 7 Vậy có năm kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nữ” là: Ánh, Châu, Hương, Hoa, Ngân (lấy ra từ tập hợp P = {Ánh, Châu, Hương, Hoa, Ngân, Bình, Dũng, Hùng, Huy, Việt}). c) Trong 10 bạn ở Tổ I của lớp 7D, có 5 học sinh nam là: Bình, Dũng, Hùng, Huy, Việt. Vậy có năm kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nam” là: Bình, Dũng, Hùng, Huy, Việt (lấy ra từ tập hợp P = {Ánh, Châu, Hương, Hoa, Ngân, Bình, Dũng, Hùng, Huy, Việt}). Bài 5: a) 9 học sinh đến từ 9 nước khác nhau. Tập hợp G gồm các kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn ra là: G = {học sinh đến từ Việt Nam; học sinh đến từ Ấn Độ; học sinh đến từ Ai Cập; học sinh đến từ Brasil; học sinh đến từ Canada; học sinh đến từ Tây Ban Nha; học sinh đến từ Đức; học sinh đến từ Pháp; học sinh đến từ Nam Phi}. b) Trong 9 học sinh đến từ các nước, có hai học sinh đến từ châu Á: học sinh đến từ Việt Nam, học sinh đến từ Ấn Độ. Vậy có hai kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn ra đến từ châu Á” là: học sinh đến từ Việt Nam, học sinh đến từ Ấn Độ (lấy ra từ tập hợp G). c) Trong 9 học sinh đến từ các nước, có ba học sinh đến từ châu Âu: học sinh đến từ Tây Ban Nha, học sinh đến từ Đức, học sinh đến từ Pháp. Vậy có ba kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn ra đến từ châu Âu” là: học sinh đến từ Tây Ban Nha, học sinh đến từ Đức, học sinh đến từ Pháp (lấy ra từ tập hợp G). d) Trong 9 học sinh đến từ các nước, có hai học sinh đến từ châu Mỹ: học sinh đến từ Brasil, học sinh đến từ Canada. Vậy có hai kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn ra đến từ châu Mỹ” là: học sinh đến từ Brasil, học sinh đến từ Canada (lấy ra từ tập hợp G). e) Trong 9 học sinh đến từ các nước, có hai học sinh đến từ châu Phi: học sinh đến từ Ai Cập, học sinh đến từ Nam Phi. Vậy có hai kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn ra đến từ châu Phi” là: học sinh đến từ Ai Cập, học sinh đến từ Nam Phi (lấy ra từ tập hợp G). Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực của HS khi làm bài tập * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức về những khái niệm mới: “Tập hợp A gồm các kết quả có thể xảy ra đối với sự kiện”; “biến cố ngẫu nhiên”; “kết quả thuận lợi cho biến cố” - Chuẩn bị bài mới “Xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản” Khánh Mậu, ngày tháng năm 2023 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 8 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7



