Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 24+25, Bài 3: Giá trị tuyệt đối của 1 số thực
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 24+25, Bài 3: Giá trị tuyệt đối của 1 số thực", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_2425_bai_3_gia_tri_tuyet_doi_cu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 24+25, Bài 3: Giá trị tuyệt đối của 1 số thực
- 1 TUẦN 8, 9 – TIẾT 24, 25 §3. GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ THỰC Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Giá trị tuyệt đối của một số thực. - Tính chất giá trị tuyệt đối của một số thực. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực chuyên biệt: - Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tính khoảng cách từ một điểm đến điểm 0 trên trục số, tìm giá trị tuyệt đối của một số thực dựa vào điểm biểu diễn của nó trên trục số, ... HS có cơ hội để hình thành NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ khoảng cách sang giá trị tuyệt đối, lập luận để giải thích đúng, sai, ... là cơ hội góp phần để HS hình thành NL giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. HOẠT ĐỘNG 1:MỞ ĐẦU - Chiếu bài tập tình huống mở đầu “Hình 5 mô tả một vật chuyển động từ điểm gốc 0 ” trên màn hình. (hoặc học sinh đọc trong sách Cánh Diều). a) Mục tiêu : - HS bước đầu tiếp cận khái niệm giá trị tuyệt đối của một số thực một cách tự nhiên. b) Nội dung: - Vật đã chuyển động được quãng đường là bao nhiêu ki – lô – mét sau 1 giờ ? - Làm thế nào để biểu diễn được quãng đường đó thông qua số thực -40 ? c)Sản phẩm: Kết quả của HS được viết vào vở d)Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi ở phần bài tập tình huống mở đầu. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 2 * HS thực hiện nhiệm vụ: Vật đã chuyển động được - đọc bài và thực hiện yêu cầu trong bài. quãng đường là 40 km sau * Báo cáo, thảo luận: 1 giờ. - GV gọi một vài học sinh kết quả. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các đáp án, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới - GV đặt vấn đề vào bài mới: Làm thế nào để biểu diễn được quãng đường đó thông qua số thực – 40. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Khái niệm giá trị tuyệt đối của một số thực a) Mục tiêu: - HS hiểu được giá trị tuyệt đối của một số thực, biết kí hiệu giá trị tuyệt đối của một số thực - Biết giá trị tuyệt đối của một số luôn là một số không âm. - Biết được hai số thực đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau. - Tìm được giá trị tuyệt đối của một số thực b) Nội dung: - Học sinh được yêu cầu đọc SGK phần I, thực hiện hoạt động 1, ghi nhớ kiến thức trọng tâm về khái niệm và cách ký hiệu giá trị tuyệt đối của số x - Làm các bài tập: Ví dụ 1, hoạt động luyện tập vận dụng 1 (SGK trang 44). c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Khái niệm a) Hãy biểu diễn hai số -5 và 5 trên cùng một trục số. -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 6 b) Tìm khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0. b) Khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0 trên c) Tìm khoảng cách từ điểm 5 đến trục số là 5 điểm 0. c) Khoảng cách từ điểm 5 đến điểm 0 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: trên trục số là 5 - HS hoạt động cá nhân trả lời các yêu cầu trong nhiệm vụ 1. * Báo cáo, thảo luận 1: (Kiến thức trọng tâm) - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS (SGK tr.44) nêu câu trả lời (viết trên bảng). Khoảng cách từ điểm x đến điểm gốc 0 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. trên trục số được gọi là giá trị tuyệt đối * Kết luận, nhận định 1: của số x, kí hiệu x Lưu ý ( SGK tr 44) KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 3 - GV nhận xét phần trả lời và giới thiệu - Giá trị tuyệt đối của một số luôn là một khái niệm giá trị tuyệt đối và cách ký số không âm: x 0với mọi số thực x. hiệu như SGK T44 và yêu cầu 2 HS đọc - Hai số thực đối nhau có giá trị tuyệt đối lại. bằng nhau. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Giá trị tuyệt đối của 5 là gì ? Giá trị tuyệt đối của 5 là gì ? Viết kí hiệu giá trị tuyệt đối của 5 và -5. - GV yêu cầu HS lên bảng biểu diễn quãng đường vật chuyển động từ điểm 0 đến điểm 40 qua số thực 40 ( câu hỏi đặt ra ở hoạt động mở đẩu) - GV nêu chú ý trong SGK trang 44 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * Ví dụ 1: SGKTr.45 - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1/SGK Ta biểu diễn các số trên trục số trang 45. 7 4 3 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 3 - HS nghiên cứu và làm ví dụ 1: -7 -2 0 4 2 - Muốn tìm giá trị tuyệt đối của một số 3 3 thực ta làm thế nào ? Căn cứ vào khoảng cách từ điểm đó đến * Báo cáo, thảo luận 2: điểm gốc O trên trục số. - HS đứng tại chỗ nêu câu trả lời và mỗi Ta có: HS lên bảng làm 1 câu. 7 7 4 4 2 2; ; ; 0 0 - HS cả lớp lắng nghe, quan sát, nhận 3 3 3 3 xét. * Kết luận, nhận định 2: - Để tìm giá trị tuyệt đối của một số thực ta biểu diễn các số trên trục số. - Căn cứ vào khoảng cách từ điểm đó đến điểm gốc O trên trục số. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: * Ví dụ 2: SGKTr.45 - GV yêu cầu HS nghiên cứu Ví dụ 2/SGK.Tr.45 So sánh giá trị tuyệt đối của hai số - Hoạt động cặp đôi làm bài Luyện tập thực a, b trong mỗi trường hợp sau: 1/SGK trang 45 a) A O B * HS thực hiện nhiệm vụ 3: a 0 b - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ A O b) B trên. a 0 b * Hướng dẫn hỗ trợ: tương tự như ví G dụ 1 để hoàn thành luyện tập 1 a) Ta có: a OA, b OB . * Báo cáo, thảo luận 3: Do OA OB nên a b - Đại diện cặp đôi báo các kết quả luyện b) Ta có: a OA, b OB . tập 1. Do OA OB nên a b KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 4 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 3: - GV chínhxác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - Qua luyện tập 1 GV nhận xét lại cách tìm giá trị tuyệt đối của một số thực và cách so sánh giá trị tuyệt đối của hai số thực dựa vào khái niệm. Hoạt động 2: Tính chấtgiá trị tuyệt đối của một số thực a) Mục tiêu: - Biết được tính chất giá trị tuyệt đối của một số thực. - Dựa vào tính chất tìm được giá trị tuyệt đối của một số thực b) Nội dung: - Học sinh được yêu cầu đọc SGK phần II, thực hiện hoạt động 2, nêu được tính chất giá trị tuyệt đối của số thực x - Làm các bài tập: Hoạt động luyện tập vận dụng 2; ví dụ 4;5 (SGK trang 46). c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Tính chất - Thực hiện HĐ2 trong SGK trang 45 Tìm x trong mỗi trường hợp sau: * HS thực hiện nhiệm vụ 1: a) x 0,5 x 0,5 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo 3 3 nhóm đôi. b) x x - Có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối của 2 2 một số dương, số âm và số 0 c) x 0 x 0 * Báo cáo, thảo luận 1: d) x 4 x 4 - GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng trình e) x 4 x 4 bày kết quả thực hiện HĐ2. - HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận (Kiến thức trọng tâm) xét lần lượt từng câu. (SGK tr.45) - HS nhận xét được: - Nếu x là số dương thì giá trị tuyệt đối của Giá trị tuyệt đối của một số dương là x là chính nó, x x ( x > 0 ) chính nó, - Nếu x là số âm thì giá trị tuyệt đối của x Giá trị tuyệt đối của một số âm là số đối là số đối của nó, x x ( x < 0) của nó - Giá trị tuyệt đối của 0 là 0: 0 0 Giá trị tuyệt đối của 0 là 0. - GV yêu cầu vài HS phát biểu giá trị Nhận xét : Với mỗi số thực x ta có 푛ế ≥ 0 tuyệt đối của số dương, của số âm, của | | = số 0 ? ― 푛ế < 0 * Kết luận, nhận định 1: x x - GV chính xác hóa kết quả của HĐ2. - Rút ra kiến thức trọng tâm KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 5 - GV yêu cầu HS nêu nhận xét * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * Ví dụ 3: SGKTr.46 - GV yêu cầu HS nghiên cứu Ví dụ 3/SGK.Tr.46 - Hoạt động cặp đôi làm bài Luyện tập 2. Tìm 2/SGK trang 46 79 ( 79) 79 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 10,7 10,7 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ 11 11 trên. 5 5 5 * Hướng dẫn hỗ trợ: tương tự như ví . dụ 3 để hoàn thành luyện tập 2. 9 9 9 Với bài 3: ẩn bằng giá trị bài cho rồi tính 3. Cho x = -12. Tính giá trị của mỗi biểu giá trị biểu thức. thức sau: * Báo cáo, thảo luận 2: a) 18 x 18 12 18 12 30 ; - Đại diện cặp đôi báo các kết quả luyện b) 25 x 25 12 25 12 13 tập 2. c) 3 x 7 3 12 7 9 7 9 7 2 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - Qua luyện tập 2 GV nhận xét lại cách tìm giá trị tuyệt đối của một số thực dựa vào tính chất để giải dạng bài tính và tính giá trị biểu thức * GV giao nhiệm vụ học tập 3: * Ví dụ 4: SGKTr.46. - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân là Tìm số thực x, biết ví dụ 4 /SGK.Tr.46 a) x 9 nên x 9 hoặc x 9 - Hoạt động cặp đôi làm bài ví dụ 5/SGK b) x 2 0 nên x 2 0 hay x 2 trang 46 c) Do x 2 0 với mọi số thực x nên * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ không có số thực x nào thoả mãn trên. x 2 5 * Báo cáo, thảo luận 3: * Ví dụ 5: SGKTr.46. - HS lên bảng thực hiện các câu a,b,c Trên trục số, tính độ dài của đoạn thẳng của ví dụ 4 AB trong mỗi trường hợp sau: - Đại diện cặp đôi báo các kết quả của ví A O B dụ 5. a) - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt -2 0 1 A B O từng câu. b) * Kết luận, nhận định 3: -3 -1 0 - GV chính xác hóa các kết quả và Ta có: nhận xét mức độ hoàn thành của HS. a) AB OA OB 2 1 2 1 3. b) AB OA OB 3 1 3 1 2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 6 - Qua ví dụ GV nhận xét lại cách tìm Chú ý: Giả sử hai điểm A, B lần lượt biểu số thực khi biết giá trị tuyệt đối của nó diễn hai số thực a, b khác nhau trên trục số. dựa vào nhận xét tính chất Khi đó, độ dài của đoạn thẳng AB là a b , - GV nhắc chú ý sau ví dụ 5 tức là: AB a b . 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - HS rèn luyện được cách tìm giá trị tuyệt đối của một số thực. Vận dụng cách tìm giá trị tuyệt đối của một để giải một số dạng bài tập tính giá biểu thức, so sánh, tìm x. b) Nội dung: - HS được yêu cầu làm các bài tập từ 1 đến 6 SGK trang 47. c) Sản phẩm:kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở: - Lời giải các bài tập từ 1 đến 6 SGK trang 47. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * G Giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Luyện tập Phát - Phát biểu khái niệm giá trị tuyệt đối của * Khái niệm một số thực, nêu các chú ý Khoảng cách từ điểm x đến điểm gốc 0 - N - Nêu tính chất, nhận xét về giá trị tuyệt trên trục số được gọi là giá trị tuyệt đối đối của số thực. của số x, kí hiệu | | - L - Làm bài tập 1,2 / SGK T 47 * Lưu ý - Giá trị tuyệt đối của một số luôn là một - số không âm: x 0 với mọi số thực x. - Hai số thực đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng 0 * Tính chất - Nếu x là số dương thì giá trị tuyệt đối của x là chính nó, x x ( x > 0 ) - Nếu x là số âm thì giá trị tuyệt đối của x * HS thực hiện nhiệm vụ 1: là số đối của nó, x x ( x < 0) - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. - Giá trị tuyệt đối của 0 là 0: 0 0 * Báo cáo, thảo luận 1: Nhận xét : Với mỗi số thực x ta có - GV yêu cầu lần lượt: 푛ế ≥ 0 2 HS lên bảng làm bài tập 1 | | = ― 푛ế < 0 3 HS lên bảng làm bài tập 2; Mỗi học sinh x x làm lần lượt các câu a,b,c Dạng 1 : Tính: - Cả lớp quan sát và nhận xét. Bài tập 1 SGK trang 47 - Đổi chéo vở chấm bài của bạn 59 59 * Kết luận, nhận định 1: 3 3 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 7 7 mức độ hoàn thành của HS. 1,23 1,23 - GV chốt kiến thức. 7 7 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 7 Bài tập 2 SGK trang 47 23 69 a) Ta có: 2,3 2,3 10 30 13 13 65 và 6 6 30 69 65 13 Vì 2,3 30 30 6 b) Ta có: 14 14 Vì 9 14 9 14 c) Ta có: 7,5 7,5 Vì 7,5 7,5 7,5 7,5 * GVgiao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 2: Tính giá trị biểu thức - Hoạt động nhóm đôi làm bài tập 3 SGK Bài 3 SGK trang 78 trang 47. a) * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 137 363 137 363 500 - HS thực hiện các yêu cầu trên. b) - Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3: HS cần tìm giá 28 98 28 98 70 trị tuyệt đối của một số trước, sau đó thực c) hiện các phép tính theo thứ tự thực hiện ( 200) 25 . 3 phép tính. * Báo cáo, thảo luận 2: ( 200) 25.3 ( 200) 75 275 - GV yêu cầu một số HS lên trình bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa tốt. - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ hoàn thành của HS. * GVgiao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 3: Tìm x - Làm bài tập 4 SGK trang 78. Bài 4: Tìm x, biết * HS thực hiện nhiệm vụ 3: a) x 4 - HS thực hiện yêu cầu trên theo nhóm Vậy x 4 ; x 4 theo kĩ thuật mảnh ghép. x 2 0 * Báo cáo, thảo luận 3: b) - GV yêu cầu các nhóm trình bày trên Nên x 2 0 hay x 2 bảng phụ trong thời gian 5 phút. Hết giờ c) x 5 8 các nhóm đổi chéo bảng để chấm. Đại Với x + 5 0 , ta có x + 5 = 8 ; diện nhóm nhanh nhất sẽ trình bày bài làm x = 3 ( thỏa mãn) của nhóm. Với x + 5 <0. Ta có x + 5 = -8 - Cả lớp quan sát và nhận xét. hay x = -13 ( thỏa mãn) * Kết luận, nhận định 3: Vậy x = 3, x = -13 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. * GVgiao nhiệm vụ học tập 4: Dạng 4: So sánh - Làm bài tập 6 SGK trang 47 Bài tập 6 SGK trang 78 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 8 - GV chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm a) a, b là hai số dương và a b gồm 2 dãy. 2 dãy ngoài thực hiện câu a, 2 Vì a, b là hai số dương, a a; b b dãy trong thực hiện câu b mà a b nên a < b * HS thực hiện nhiệm vụ 4: - HS thực hiện yêu cầu trên theo nhóm. b) a, b là hai số âm và a b - Hướng dẫn, hỗ trợ: HS cần xác định giá Vì a, b là hai số âm, |a|= -a; |b|=-b trị tuyệt đối của các số trong trường hợp mà |a| b số dương và số âm sau đó mới so sánh * Báo cáo, thảo luận 4: - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày. - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 4: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. * GVgiao nhiệm vụ học tập 5: Câu 1: Cho x = 3,8 thì - Làm bài tập trắc nghiệm. A. x 3,8 - Giáo viên cho HS trao đổi, trình bày tại B. x 3,8 chỗ các câu hỏi theo phiếu bài tập được C. x 0 chiếu trên slide * HS thực hiện nhiệm vụ 5: D. x 3,8 - HS thực hiện yêu cầu. Câu 2: Biết x 3 thì - HS thảo luận, đưa ra đáp án A. x = 3 - HS giải thích đáp án bản thân đưa ra. B. x = -3 * Báo cáo, thảo luận 5: C. x = 3 ; x = -3 - GV có thể gọi 1- 2 HS cùng trả lời một D. x = 0; x =3 câu hỏi. Câu 3: Kết quả của phép tính 23 37 là: - HS lắng nghe, quan sát và bổ sung ý A. 40 kiến. B. 60 * Kết luận, nhận định 5: C. -14 - GV đánh giá kết quả của các HS, từ đó D. 14 rút ra một số nhầm lẫn học sinh hay mắc Câu 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu phải khi làm bài. nào đúng, phát biểu nào sai - Chốt lại kiến thức toàn bài STT Các phát biểu Đ S 1 Giá trị tuyệt đối của một x số thực là một số dương 2 Giá trị tuyệt đối của một x số thực là một số không âm 3 Giá trị tuyệt đối của một x số thực là số đối của nó 4 Hai số đối nhau có giá x trị tuyệt đối bằng nhau 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
- 9 a) Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức đã họcvềgiá trị tuyệt đối để các dạng bài tập tính giá trị biểu thức, tìm x, cộng trừ, nhân chia số thực b) Nội dung: - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân. - Làm thêm một số bài tập trong phiếu học tập. 3 11 1. Tìm: 1,2 ; ; ; 8 4 10 2. Tìm x, biết: a) x 16 b) x 5 4 c) x 1 c) Sản phẩm:kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở d) Tổ chức thực hiện: -GV giao nhiệm vụ như mục Nội dung - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. - HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. - GV chọn một số HS nộp bài vào thời điểm thích hợp ở buổi sau, nhận xét, đánh giá quá trình - GV nhận xét, đánh giá chung bài của các HS nộp bài để các HS khác tự xem lại bài làm của mình. Hướng dẫn tự học ở nhà - Ôn tập lại khái niệm giá trị tuyệt đối của một số thực; tính giá trị tuyệt đối của một số thực; so sánh giá trị tuyệt đối của hai số thực; tính chất về giá trị tuyệt đối của một số thực. - Chuẩn bị giờ sau: Bài 4. Làm tròn và ước lượng. - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân: Làm các bài tập trong sách bài tập. - HS đọc, tìm hiểu mục "CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT" (SGK-tr47) để biết bằng cách sử dụng giá trị tuyệt đối của số thực ta có thể thực hiện phép cộng, phép nhân hai số thực âm hoặc hai số thực khác dấu. Khánh Mậu, ngày tháng năm 2022 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7



