Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Khối THCS - Tuần 1 - Năm học 2022-2023

pdf 23 trang Kim Kim 14/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Khối THCS - Tuần 1 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mi_thuat_khoi_thcs_tuan_1_nam_hoc_2022_2023.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Mĩ thuật Khối THCS - Tuần 1 - Năm học 2022-2023

  1. KÊ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT – TUẦN 1 - Từ 6/9 đến 11/9 / 2022) KHỐI 6 Ngày dạy: 7/9 (6A,B);13/9 (6C) CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƢỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT BÀI 1- TIẾT 1 : MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT I. MỤC TIÊU Ngày duyệt: 5/9/2022 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Bến Đặc điểm cơ bản của mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật. Một số kĩ năng tạo hình trong lĩnh vực mĩ thuật. 2. Năng lực - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm. - Năng lực riêng: Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thể loại Hội hoạ, Đồ hoa tranh in, Điêu khác, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế công nghiệp qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật. Biết cách phân tích vẻ đẹp của một bức tranh, tượng và sử dụng chất liệu thực hiện được một sản phẩm mĩ thuật. Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm. 3. Phẩm chất Có hiểu biết và yêu thích các thể loại của mĩ thuật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
  2. Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm mĩ thuật trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát như: tranh, tượng, phù điêu, sản phẩm trong thể loại Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang. Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh SGK. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong cuộc sống hàng ngày, em đã được biết đến hoặc đã từng nhìn thấy một số loại sản phẩm mĩ thuật nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Một số loại sản phẩm mĩ thuật: tranh vẽ, điêu khắc, tượng đài,... - GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và trong ngành mĩ thuật nói riêng, các sản phẩm mĩ thuật được sáng tác và trưng bày vô cùng đa dạng và phong phú, mỗi loại sản phẩm có tính chất và mục đích ứng dụng riêng. Để nắm bắt rõ ràng và cụ thể hơn các thể loại mĩ thuật, chúng ta cùng tìm hiểu bài học đầu tiên của môn Mĩ thuật 6 - Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
  3. HOẠT ĐỘNG 1 : QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động, HS biết tên gọi của một số thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng; biết được một số đặc điểm của thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu chú thích các hình minh hoa về các thể loại mĩ thuật trong SGK và tài liệu minh hoạ bổ sung (nếu có). - HS quan sát, tìm hiểu nội dung của hình minh hoạ và phần chú giải để hiểu về đặc điểm một số thể loại mĩ thuật. c. Sản phẩm học tập: - Nhận thức của HS về tên gọi, đặc điểm cơ bản của một số thể loại mĩ thuật cần biết trong nội dung môn Mĩ thuật lớp 6. - Trả lời khái quát câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 6. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bƣớc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Quan sát học tập - Đặc điểm của mĩ thuật tạo hình: đều - GV nhắc lại kiến thức đã học. Gợi ý sử dụng những yếu tố tạo hình như: nội dung: Ở cấp Tiểu học, HS đã làm đường nét, màu sắc, hình khối, không quen với những TPMT như tranh, gian, bố cục....để thể hiện ý tưởng, quan tượng, phù điêu hay những sản phẩm điểm của người nghệ sĩ trước thiên nhiên, được thiết kế gắn với cuộc sống như: cuộc sống. đồ chơi, đồ dùng học tập, đổ dùng cá + Hội hoạ là nghệ thuật sử dụng các yếu nhân, đồ lưu niệm, đổ dùng trong gia
  4. đình, đồ trang trí nội thất,... tố tạo hình như: chấm, nét, hình khối, - GV yêu cầu HS mở sgk trang 5,6, màu sắc,... để phản ánh hiện thực cuộc quan sát anh và tranh và trả lời câu sống trên mặt phẳng hai chiều. hỏi trong trang 6 SGK: + Điêu khắc là nghệ thuật sử dụng các kĩ + Đặc điểm của các thể loại mĩ thuật thuật đục, chạm, nặn, gò, đắp,... trên tạo hình, mĩ thuật ứng dụng là gì? những chất liệu như gỗ, đá, đất, đồng,... để tạo nên những TPMTT có khối trong - Sau khi HS trả lời câu hỏi trong không gian ba chiều như tượng tròn, SGK trang 6, GV chia lớp thành 2 tượng đài hoặc có không gian hai chiều nhóm, thảo luận và trả lời các câu hỏi như chạm khắc, gò đồng.... của từng nhóm như sau: + Đồ họa tranh in là nghệ thuật sử dụng + Nhóm 1: Không gian hội họa, đồ kĩ thuật in để tạo nên nhiều bản tác phẩm họa tranh in có gì khác so với không như tranh khắc gỗ, tranh in đá, tranh in gian trong điêu khắc? lưới,... Ngoài ra, còn có thể loại Đồ hoa + Nhóm 2: Qua sản phẩm minh hoạ tranh in chỉ tạo ra một bản duy nhất, đó là trong sgk Mĩ thuật 6, trang 6, em hãy thể loại Đồ họa tranh in độc bản. cho biết sản phẩm của thể loại Thiết - Đặc điểm của mĩ thuật ứng dụng: sử kế đồ hoạ khác gì với sản phẩm của dụng yếu tố mĩ thuật trong thiết kế, tạo thể loại Thiết kế thời trang? dáng sản phẩm như trang phục, bìa sách, Bƣớc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học đổ lưu niệm, bao bì sản phẩm, đổ dùng,... tập Mĩ thuật ứng dụng gắn với sản xuất công + HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. nghiệp, cuộc sống và bao gồm các thể + GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ loại như: Thiết kế đồ hoa; Thiết kế công HS nếu cần thiết. nghiệp; Thiết kế thời trang... Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Nhóm 1: và thảo luận + Không gian hội họa, đồ họa tranh in : + GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm 2D
  5. đứng dậy trả lời. + Không gian điêu khắc: 3D + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. - Nhóm 2: Sự khác nhau giữa sản phẩm Bƣớc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện thiết kế đồ họa và thiết kế thời trang : nhiệm vụ học tập + Thiết kế đồ họa: truyền tải thông điệp + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến bằng chữ viết cùng với những hình ảnh thức. đẹp, ấn tượng qua việc sử dụng các công cụ công nghệ đồ hoạ. Mỗi sản phẩm làm + GV bổ sung thêm: ra được tạo nên bởi sự kết hợp giữa ý - Những tác phẩm trong lĩnh vực mi tưởng sáng tạo và khả năng cảm nhận thuật tạo hình thường sử dụng yếu tố thẩm mỹ cá nhân. và nguyên lí tạo hình như: đường nét, + Thiết kế thời trang: sử dụng ứng dụng màu sắc, hình khối, bố cục,... để thể của thiết kế và thẩm mỹ tạo nên vẻ đẹp tự hiện ý tưởng, quan điểm của người nhiên cho quần áo và phụ kiện. nghệ sĩ trước thiên nhiên, cuộc sống. - Những sản phẩm trong lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng thường gắn với sản xuất công nghiệp và cuộc sống như các sản phẩm: trang phục, bìa sách, đổ lưu niệm, bao bì sản phẩm, đồ dùng,... HOẠT ĐỘNG 2 : THỂ HIỆN a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thể hiện được một sản phẩm mĩ thuật (mĩ thuật tạo hình hoặc mĩ thuật ứng dụng) theo hình thức vẽ hoặc nặn. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS lựa chọn thể loại và chất liệu để thực hiện sản phẩm. - HS thực hiện SPMT theo hình thức vẽ hoặc nặn.
  6. c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật mĩ thuật tạo hình hoặc mĩ thuật ứng dụng theo hình thức vẽ hoặc nặn. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bƣớc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thể hiện - GV yêu cầu HS dùng hình thức yêu thích để - Sản phẩm mĩ thuật của HS. tạo một sản phẩm mĩ thuật, có thể trong lĩnh vực tạo hình hoặc mĩ thuật ứng dụng. - GV đưa câu hỏi gợi ý: + Em lựa chọn thể hiện sản phẩm thuộc lĩnh vực mĩ thuật nào? + Ý tưởng thể hiện sản phẩm của em là gì? + Em sử dụng cách nào để thực hiện? Bƣớc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện một số bạn HS đứng dậy trình bày sản phẩm mĩ thuật của mình. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bƣớc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
  7. GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. *Dặn dò về nhà chuần bị nguyên liệu giấy vẽ, giấy màu, để giờ sau thực hiện nhiệm vụ học tập. KHỐI 7 Ngày dạy: 10/9 (7B); 11/9 ( 7A,C) CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT THẾ GIỚI THỜI KÌ TRUNG ĐẠI (4 tiết) BÀI 1: MĨ THUẬT TẠO HÌNH THỜI KÌ TRUNG ĐẠI (Tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: -Biết được một số đặc điểm về nghệ thuật tạo hình của một số di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại. - Khai thác giá trị tạo hình từ di sản mĩ thuật thời kì trung đại trong thực hành SPMT. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. + Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên, bạn bè. -Năng lực riêng: Biết được một số di sản mĩ thuật tạo hình thế giới thời kì trung đại. Biết được cách khai thác giá trị tạo hình thời kì này trong mô phỏng, trang trí một SPMT tạo hình. Biết đặt câu hỏi và nhận biết được vẻ đẹp của giá trị tạo hình ở thời kì này trong SPMT của các bạn trong lớp. 3. Phẩm chất - Có hiểu biết đặc điểm tạo hình của những di sản mĩ thuật thời kì trung đại.
  8. - Có ý thức trân trọng, kế thừa và phát huy những giá trị thẩm mĩ trong di sản, TPMT thế giới thời kì trung đại. - Có ý thức khai thác những giá trị di sản mĩ thuật thời kì trung đại trong thực hành SPMT. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, Giáo án. - Một số hình ảnh, video clip liên quan đến di sản mĩ thuật tạo hình thời kì trung đại trên thế giới. - Một số SPMT mô phỏng tạo hình di sản mĩ thuật thời kì trung đại trong thực hành SPMT. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát hình ảnh về một số di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số hình ảnh về di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại . d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS một số hình ảnh về di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì khi quan sát một số hình ảnh về di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại? + Di sản mĩ thuật phương Đông:
  9. + Di sản mĩ thuật phương Tây: - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: + Di sản mĩ thuật thời kì phương Đông: những bức vẽ thủy mặc, sơn thủy sử dụng mực tàu pha với nước để vẽ trên giấy hoặc lụa, trên một nét vẽ, màu có thể chuyển từ đậm sang nhạt tùy vào lực và tốc độ di chuyển. + Di sản mĩ thuật thời kì phương Tây: lấy thần thánh, con người và hiện thực làm đối tượng phản ánh. + Di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại thế giới là nền tảng quan trọng cho mĩ thuật hiện đại sau này. - GV dẫn dắt vào bài học: Các em vừa được quan sát một số di sản mĩ thuật thời trung đại. Để nắm được một số đặc điểm về nghệ thuật tạo hình của một số di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại, cũng như khai thác được giá trị tạo hình từ di sản mĩ thuật thời kì trung đại trong thực hành SPMT, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Mĩ thuật tạo hình thời kì trung đại. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết giá trị thẩm mĩ của một số di sản mĩ thuật tạo hình thế giới thời kì trung đại; biết được một số đặc điểm của mĩ thuật tạo hình thế giới thời kì trung đại thông qua phân tích một số SPMT, TPMT. b. Nội dung: Giá trị thẩm mĩ của một số di sản mĩ thuật tạo hình thế giới thời kì trung đại; một số đặc điểm mĩ thuật tạo hình thế giới thời kì trung đại. c. Sản phẩm học tập: Kiến thức cơ bản và hiểu biết ban đầu của HS về di sản mĩ thuật tạo hình thời kì trung đại trên thế giới. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
  10. Bƣớc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Quan sát - GV chia HS thành 2 nhóm và hướng dẫn HS - Thời điểm di sản mĩ thuật thời kì quan sát một số hình ảnh về di sản mĩ thuật trung trung đại xuất hiện: đại SGK tr.5, 6. + Di sản mĩ thuật phương Tây: từ khoảng thế kỉ IV – XVI. + Di sản mĩ thuật phương Đông: từ khi nhà nước phong kiến hình thành (đầu thế kỉ I) cho đến khoảng thế kỉ XIX. - Điểm nổi bật của các di sản mĩ thuật thời kì trung đại: + Di sản mĩ thuật phương Tây: Phương Tây: diễn tả những câu chuyện về các vị thánh, thần. Thời Phục hưng: lấy con người và hiện thực là đối tượng phản ánh. + Di sản mĩ thuật phương Đông: mô tả điển tích thần thoại sang triết lí về cuộc sống. - GV giao nhiệm vụ cho 2 nhóm tìm hiểu về di sản mĩ thuật tạo hình trên thế giới thời kì trung đại (phương Đông và phương Tây). - GV hướng dẫn cho HS một số nội dung trình bày như sau: + Di sản mĩ thuật thời kì trung đại xuất hiện được xác định là khoảng thời điểm nào? + Tạo hình thời kì này có gì nổi bật?
  11. - GV kết luận: Những thành tựu của mĩ thuật trung đại thế giới là nền tảng quan trọng cho mĩ thuật hiện đại sau này. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Hãy nêu tên một số di sản mĩ thuật khác thời kì trung đại mà em biết. - GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh minh họa di sản mĩ thuật thời kì này: Bức họa nàng Mona Lisa Bức phù điêu trong nhà thờ Siena Pulpit
  12. Phú Xuân Sơn Cư Đồ Bài thơ trên đỉnh núi
  13. Bƣớc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát Hình 1-5 SGK tr.5,6 hình ảnh minh họa của GV, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi về di sản mĩ thuật tạo hình thời kì trung đại trên thế giới. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
  14. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách mô phỏng di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại qua hình thức nặn; thực hiện được một SPMT mô phỏng một di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại bằng hình thức tạo hình yêu thích. b. Nội dung: HS tham khảo các bước thực hiện SPMT mô phỏng một di sản mĩ thuật theo hình thức nặn trong SGK tr.6; thực hiện được SPMT thế giới thời kì trung đại theo hình thức mình yêu thích. c. Sản phẩm học tập: SPMT mô phỏng di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại bằng hình thức tạo hình HS yêu thích. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bƣớc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thể hiện - GV hướng dẫn HS quan sát các bước mô phỏng Tìm hiểu các bước mô phỏng di sản di sản tượng gốm của người May-a SGK tr.7. mĩ thuật trên thế giới thời kì trung đại - Các bước mô phỏng di sản mĩ thuật trên thế giới thời kì trung đại: + Bước 1: lựa chọn một di sản mĩ thuật thời kì trung đại để mô phỏng. + Bước 2: nặn dáng người. + Bước 3: nặn phần trang phục. + Bước 4: ghép các bộ phận đã nặn trên trang phục. + Bước 5: hoàn thiện sản phẩm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các bước mô phỏng di sản mĩ thuật trên thế giới thời kì trung đại. - GV lưu ý HS: + Khi nặn tạo dáng sản phẩm cần sắp xếp bố cục cân đối, không bị nghiêng hay tạo cảm giác đổ.
  15. + Sử dụng màu sắc trang trí tươi sáng để sản phẩm trở nên sinh động, không lệ thuộc vào màu của di sản. + Thực hiện các bước từ dễ đến khó, đi từ tổng thể rồi mới đi vào chi tiết. - GV chia HS thành các nhóm (4 HS), hướng dẫn cho HS thảo luận trong nhóm về ý tưởng và cách thực hiện. Thực hiện một SPMT mô phỏng di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung - GV lưu ý HS: hiệu quả thị giác, chất cảm mà đại bằng hình thức tạo hình mà em mỗi chất liệu mang đến, ví dụ: nhẵn hay thô ráp, yêu thích cảm giác về mặt phẳng hay không gian ba - Về ý tưởng: chiều, Bƣớc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Mô phỏng di sản mĩ thuật thế giới nào của thời kì trung đại? - HS tham khảo các bước thực hiện SPMT mô + Tạo hình của di sản này có gì đặc phỏng một di sản mĩ thuật theo hình thức nặn trong SGK tr.6. biệt? - HS thực hiện được SPMT thế giới thời kì trung + Yếu tố trang trí trên di sản sẽ thực hiện như thế nào để làm nổi bật? đại theo hình thức mình yêu thích. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần - Về cách thể hiện: thiết). + Lựa chọn thể hiện bằng chất liệu gì? Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Một chất liệu hay kết hợp nhiều SPMT mô phỏng di sản mĩ thuật thế giới thời kì chất liệu? trung đại bằng hình thức tạo hình HS yêu thích. Bƣớc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
  16. MĨ THUẬT 8 Ngày dạy: 6/9 ( 8A); 10/9 ( 8C); 13/9 (8B) Tiết 1: Bài 1 – VẼ TRANG TRÍ TRANG TRÍ QUẠT GIẤ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Học sinh biết được đặc điểm, công dụng và phương pháp trang trí quạt giấy. 2. Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn kiểu dáng, biết cách chọn họa tiết, màu sắc phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của quạt. Sắp xếp bố cục hài hòa. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, yêu vẻ đẹp của các đồ vật trong cuộc sống, phát huy khả năng sáng tạo và tư duy trừu tượng. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Giáo viên: - Một số mẫu quạt, bài vẽ của HS năm trước và ĐDDH MT8 2. Học sinh: - Đọc trước bài, sưu tầm họa tiết, chì, tẩy, màu, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: (1p) Quạt giấy là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện ích rất thiết thực. HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG HĐ 1: Hƣớng dẫn HS quan sát và nhận I. Quan sát – nhận xét xét.(9ph) - Quạt giấy là vật dụng quen thuộc - GV cho HS quan sát một số mẫu quạt giấy trong đời sống hàng ngày. Quạt
  17. có hình dáng và cách trang trí khác nhau. dùng để quạt mát, trang trí nhà cửa - Cho HS thảo luận và nêu nhận xét về: hoặc dùng để biểu diễn nghệ thuật. Quạt giấy có nhiều hình dáng khác - Hình dáng, công dụng, chất liệu và họa nhau, họa tiết trang trí thường là tiết trang trí? hoa, lá, chim, thú, phong cảnh - HS trả lời theo ý hiểu được sắp xếp đối xứng hoặc sắp xếp tự do. - GV kết luận. - GV cho HS quan sát một số bài vẽ của HS năm trước - HS quan sát, lĩnh hội vẻ đẹp của một số mẫu quạt giấy - GV gọi HS - Em hãy tóm lại những đặc điểm cơ bản của quạt giấy? - HS trả lời - GV kết luận chung HĐ2: Hƣớng dẫn HS tạo dáng và trang II. Cách tạo dáng và trang trí trí quạt giấy.(10ph) 1. Tạo dáng. * Hướng dẫn HS tạo dáng quạt. - Vẽ 2 nửa đường tròn đồng tâm - GV cho HS xem một số mẫu quạt và gợi ý có bán kính khác nhau và vẽ các để HS lựa chọn hình dáng quạt theo ý thích. nan quạt. - HS xem một số mẫu quạt và và lựa chọn hình dáng quạt theo ý thích. - GV vẽ minh họa. Nhắc nhở HS chú ý đến tỷ lệ để quạt có hình dáng thanh mảnh, nhẹ nhàng. - HS quan sát GV vẽ minh họa. * Hướng dẫn HS trang trí quạt. + Hƣớng dẫn HS vẽ mảng. 2. Trang trí. - GV cho HS quan sát mẫu quạt, yêu cầu HS - Vẽ phác mảng họa tiết nêu nhận xét cụ thể về cách sắp xếp các - Tìm và vẽ họa tiết. hình mảng trên quạt. - Tìm và vẽ màu. - HS quan sát mẫu quạt và nêu nhận xét cụ thể về cách sắp xếp các hình mảng trên quạt.
  18. - GV vẽ minh họa, nhắc nhở HS khi vẽ mảng cần phải có mảng to, nhỏ, mảng chính, phụ. Có thể sử dụng đường diềm để trang trí cho quạt. - Quan sát GV vẽ minh họa. + Hƣớng dẫn HS vẽ họa tiết. - GV cho HS quan sát và nêu nhận xét về họa tiết trên các mẫu quạt. - GV gợi mở để HS lựa chọn cách sắp xếp và họa tiết trang trí cho quạt của mình. - GV vẽ minh họa. + Hƣớng dẫn HS vẽ màu. - GV cho HS nhận xét về màu sắc ở một số mẫu quạt. Nhắc nhở HS nên lựa chọn gam màu nhẹ nhàng hay rực rỡ phải tùy thuộc vào mục đích sử dụng của quạt. - HS quan sát nhận xét về họa tiết và màu sắc ở một số mẫu quạt. HĐ 3: HS thực hành (20ph) III. Thực hành - Nhắc nhở HS làm bài tập theo đúng - Tạo dáng và trang trí quạt giấy phương pháp. theo ý thích. - GV quan sát và hướng dẫn thêm về bố cục, cách chọn và sắp xếp họa tiết. - HS làm bài tập. 4. Củng cố.(4ph) - GV chọn một số bài vẽ của HS và cho HS nhận xét, xếp loại. - HS xếp loại bài vẽ. - GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh 5. Dặn dò.(1ph) - Về nhà hoàn thành bài tập. - Chuẩn bị : sưu tầm tranh ảnh về mặt nạ. MĨ THUẬT 9
  19. Ngày dạy: 6/9 ( 9A); 7/9 (9B); 10/9 (9C) Tiết 1: Bài 1: Thƣờng thức mĩ thuật SƠ LƢỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGU ỄN (1802 - 1945) I. Mục tiêu 1-Kiến thức : HS hiểu biết được một số kiến thức cơ bản về mĩ thuật thời Nguyễn 2-Kĩ năng: Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS 3-Thái độ: HS có nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc,trân trọng và yêu quý các di tích lịch sử, văn hoá quê hương. 4- Năng lực cần đạt : Quan sát- khám phá, giải quyết vấn đề, hợp tác... II. Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: 1. Giáo viên: Máy tính, video về MT thời Nguyễn. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. 3. Phƣơng pháp dạy - học Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan. III. Tiến trình dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: Chào đầu giờ,kiểm tra sĩ số. (2p) 2. êu cầu và hƣớng dẫn học sinh chuẩn bị đồ dùng phục vụ cho môn Mĩ Thuật và chương trình học. 3. Dạy bài mới. *Giới thiệu bài mới: (2p) - Ở chương trình MT lớp 6,7, 8 chúng ta đã học thường thức MT những thời nào?  Thời Lý, Trần, Lê. - Tiếp theo thời Lê là thời Nguyễn. Vậy thời Nguyễn tồn tại ra sao, về MT đạt được những thành tựu gì? Chúng ta cùng đi tìm hiểu trong bài hôm nay. Hoạt động trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh NLCĐ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ I.Vài nét về bối cảnh lịch sử Quan lược về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn.(8')  Sau khi thống nhất đất nước sát, -CHO HS XEM VIDEO chấm dứt nội chiến nhà Nguyễn khám - Hãy nói sơ lược về bối cảnh lịch sử thời chọn Huế làm kinh đô. phá Nguyễn? - Nhà Nguyễn đề cao Nho giáo - HS trả lời tiến hành cải cách, lập đồn điền. - GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng - Do chính sách “Bế quan, toả - HS lắng nghe, ghi bài cảng” làm kinh tế chậm phát triển và dẫn đến mất nước. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ II. Một số thành tựu về mĩ thuật Hợp lược về MT thời Nguyễn.(28') 1. Kiến trúc kinh đô Huế tác, - Nêu đặc điểm kiến trúc kinh đô Huế?  Là quần thể kiến trúc gồm giải HS trả lời Hoàng thành, cung điện và lăng quyết
  20. GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng tẩm với quy mô lớn gắn với tư vấn HS lắng nghe, ghi bài tưởng nho giáo. đề - Bao gồm 3 vòng thành (Hoàng thành,Phòng thành và Tử cấm thành) - Xây dựng nhiều lăng tẩm như: (SGK - 57,58) - Coi trọng yếu tố thiên nhiên nên đã tạo ra nét đặc trưng riêng. - Nêu đặc điểm nghệ thuật điêu khắc thời - Năm 1993 Cố đô Huế đã được Nguyễn? công nhận là di sản văn hoá thế HS trả lời giới. GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng 2. Điêu khắc, đồ hoạ và hội hoạ Giao HS lắng nghe, ghi bài a. Điêu khắc tiếp  Điêu khắc cung đình mang tính nghệ tượng trưng cao và được diễn tả thuật rất kĩ như hình con nghê, tượng ngựa voi ở các lăng tẩm. - Tượng thờ còn nhiều cho đến nay như tượng hộ pháp, kim cương, la hán, thánh mẫu - Nêu đặc điểm đồ hoạ và hội hoạ thời b. Đồ hoạ và hội hoạ Hợp Nguyễn?  Phát triển mạnh các dòng tranh tác, HS trả lời dân gian như tranh Lành giải - Gv nhận xét, chốt ý và nhấn mạnh Sình,tranh Kim Hoàng nhằm phản quyết thêm: Cuối TK xx MT Việt Nam có sự ánh cuộc sống của người dân. vấn tiếp súc, giao lưu với phương tây cùng - Đầu thế kỷ xx ra đời bộ tranh đề với sự ra đời của trường CĐMT đông Bách khoa thư văn hoá vật chất dương đã tạo cho MT Việt Nam một của Việt Nam phong cách mới nhưng vẫn đảm bảo yếu tố bản sắc dân tộc. HS lắng nghe, ghi bài 4. Củng cố: (4p) - Nêu đặc điểm kiến trúc thời Nguyễn? - Nêu đặc điểm nghệ thuật điêu khắc thời Nguyễn? - Đặc điểm MT thời Nguyễn có gì đặc biệt hơn các thời kì trước đó? 5. Dặn dò: (1p)- Về nhà trả lời các câu hỏi SGK MT9 - 59. Đọc trước bài 6 “Chạm khắc gỗ Đình làng” HĐTNHN LỚP 6B Ngày dạy: 10/9