Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

docx 79 trang Thủy Bình 15/09/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

  1. TUẦN 9 Thứ 2, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động tập thể 1 CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO Tuần 9: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng đạo. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Tích hợp quyền con người: Quyền và nghĩa vụ tham gia các hoạt động văn hóa do nhà trường tổ chức II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu nghi thức. giờ tại lớp học.
  2. + Lựa chọn nội dung, chủ - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp lên đề sinh hoạt dưới cờ “Tôn + Đánh giá sơ kết tuần, nêu kế hoạch tập luyện văn sư trọng đạo”. ưu điểm, khuyết điểm trong nghệ. Chuẩn bị tham gia + Thiết kế kịch bản, sân tuần. chào mừng ngày 20/11. khấu. + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai sinh hoạt theo liên quan đến chủ đề chủ đề “Tôn sư trọng đạo” sinh hoạt. + Phát động phong trào + Luyện tập kịch bản. chăm ngoan học tốt chào + Phân công nhiệm vụ cụ mừng ngày 20/11, ngày thể cho các thành viên. nhà giáo Việt Nam. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ chào mừng ngày 20/11. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ --------------------------------------------------------- Tiếng việt CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP GIƯA HỌC KÌ I Tiết 1+2 : I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ 1 câu chuyện hay 1 bài đọc trong chủ đề Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú tốc độ 90-100 tiếng /phút.sử dụng được từ điển Tiếng Việt để tìm từ , biết cách dùng từ.Ghi chép vắn tắt được ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách. Biết lướt, đọc kĩ, đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật.Nhận biết tìm xếp từ đồng nghĩa theo nhóm và đặt câu với từ vừa tìm.Biết viết đoạn văn ngắn có dùng từ đồng nghĩa tả màu sắc Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động,
  3. việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện đọc. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật thiên nhiên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSKT đọc được đoạn 1 bài “ Kì diệu rừng xanh”; viết được 1-2 câu tả cảnh biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập ,bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Quê hương tươi đẹp” - HS lắng nghe bài hát. Sáng tác: dân ca Nùng ,lời Anh Hoàng để khởi động bài học. nJjWZA-oI - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Lời bài hát nhắc đến quê hương có cảnh + Đồng lúa xanh, cánh rừng ngàn cây. đẹp nào? + Chúng em cần chăm ngoan học tập, vâng + Để quê hương luôn mãi tươi đẹp, chúng ta lời thầy cô, giữ gìn bảo tồn danh lam thắng cần làm gì? cảnh của quê hương, - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập.
  4. Bài .1.trang 80 Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ . - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 trang 80 - HS đọc thầm cá nhân. Đọc nối tiếp nhóm rồi chọn 1 trong 2 nhiệm vụ làm cá nhân, bàn ,tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với nhóm bàn GV hỗ trợ nếu cần. GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo yêu cầu + Chọn Đọc 1 câu chuyện trong chủ đề Tuổi trong bài, lớp theo dõi nhận xét bổ sung, thơ của em và Tóm tắt nội dung chuyện vừa nêu câu hỏi chia sẻ trao đổi với bạn đọc, nêu 1,2 chi tiết mình thích + Chọn đọc 1 bài trong chủ đề Thiên nhiên kì thú và nêu cảnh vật nào được giới thiệu và nhắc dến trong bài, hình ảnh nào em nhớ nhất?. */GV nhận xét tuyên dương cá nhân và bàn thựuc hiện tốt. Bài 2. Trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa. - GV gọi HS đọc nội dung bài tập trong sgk - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả sắp xếp các trang 81. Đồng thời vận dụng linh hoạt các từ theo nhóm hoạt động nhóm theo phương pháp khăn trải - Đại diện các nhóm lên nối tiếp dán hay bàn hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá sếp thẻ từ vào hộp nhân, làm phiếu hay thẻ từ dán bảng hoặc + Nhóm 1: (Chăm chỉ): siêng năng, chịu xếp các hộp theo nhóm từ khó, cần mẫn. chuyên cần, cần cù. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Nhóm 2: trả lời đầy đủ câu. (Chăm sóc) Chăm chút, chăm lo. Trông - GV cho các nhóm nêu nối tiếp, đánh giá nom. Săn sóc nhận xét lẫn nhau: đúng đủ hay còn sai sót, + Nhóm 3(che chở) bênh, bênh vực, bảo nêu ý kiến bổ sung của mình với nhóm bạn vệ - GV thống nhất đáp án dự kiến + Nhóm 1: (Chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần mẫn. chuyên cần, cần cù. + Nhóm 2:
  5. (Chăm sóc) Chăm chút, chăm lo. Trông nom. Săn sóc + Nhóm 3(che chở) bênh, bênh vực, bảo vệ -GV mở rộng cho Hs tìm thêm những từ khác ngoài sách GK theo các nhóm từ vừa tìm. - GV nhận xét, tuyên dương + HS có thể tự nêu thêm những từ đồng - GV nhận xét và chốt: nghĩa khác ngoài các từ trong sách Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống hay gần giống nhau, tuỳ theo văn cảnh để sử dụng linh hoạt phù hợp khi nói và viết để có câu - 3-4 HS nối tiếp đọc lại nội dung tùng văn hay đoạn văn hay hợp nghĩa theo chủ nhóm từ đề,nội dung mà không lặp từ. Bài 3: Đặt 2,3 câu có từ đồng nghĩa vừa tìm được ở bài 2 - Gv cho học sinh thực hiện cá nhân -HS đọc lại yêu cầu bài tập - GV và HS khác theo dõi, bổ sung - Nối tiếp đặt câu và phân tích chủ ngữ vị ngữ trong câu, chỉ ra từ vừa chọn để đạt câu. - Lớp nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn, ghi nôi dung vào vở + / Hàng ngày , mẹ chăm chút anh chị em tôi tùng li tùng tí, tùng miếng ăn, giấc ngủ. +/ Mùa hè cũng như mùa đông, Bố tôi cần - GV nhận xét củng cố lưu ý khi đặt câu đúng mẫn làm việc không biết mệt mỏi để chăm đủ thành phần chính mở rộng thêm trạng lo cho cả gia đình tôi no ấm đủ đầy. ngữ, dùng từ ghép từ láy, dùng hình ảnh so +/ Trong các câu chuyện cổ tích, người ăn sánh, nhân hoá để câu văn đủng và hay giàu ở hiện lành thường được ông bụt, bà tiên hình ảnh hơn bênh vực, giúp đỡ. Bài 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn và nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn - GV cho Hs nối tiếp đọc đoạn văn, làm việc - Hs nối tiếp đọc đoạn văn theo nhóm - HS làm việc nhóm, liệt kê ghi ra các từ chỉ màu sắc vào vở bài tập
  6. - Đại diện trả lời. GV và HS theo dõi bổ sung, Từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn: khuyến khích HS trả lời theo ý riêng của vàng, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, mình, động viên HS tìm thêm các từ chỉ màu vàng ối, vàng tươi, vàng xọng, trắng, sắc ngoài trong đoạn văn, đặt câu để mở rộng vàng giòn, vàng mượt, vàng mới, đỏ, đỏ và rõ hoen về nghĩa của các từ đó. chói. +Những từ ngữ chỉ màu vàng:( màu lúa - HS nối tiếp nêu. Lớp theo dõi nhận xét chín), vàng xuộm( nắng) vắng hoe (chùm quả Hs nối tiếp nêu nhận xét về cách dùng từ xoan) vàng lịm (lá mít tàu lá chuối )vàng ối chỉ màu sắc của Tô Hoài (tàu đu đủ, lá sắn héo) vàng tươi( buồng Cách dùng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn chuối) vàng (rơm )vàng mới (bụi mía) vàng đa dạng, phong phú. Từ một màu nhưng có xọng (rơm và thóc) vàng giòn (con gà, con thể có nhiều cách tả gắn với đặc trưng của chó )vàng mượt. vật đó, làm người đọc dễ hình dung rõ hơn +Những từ chỉ mầu sắc khác: đỏ, đỏ chói. về màu sắc của vật. +Nhận xét cách sử dụng từ ngữ chỉ mầu sắc. Từ ngữ phong phú, mới mẻ gây ấn tượng, thể hiện sự cảm nhận tinh tế của nhà văn, các màu sắc của sự vật, hiện tượng. Nhiều từ ngữ chỉ màu vàng gợi nên nét đẹp riêng cho làng quê vào ngày mùa. + Tìm thêm từ chỉ màu vàng ngoài các từ trong sách: +Vàng rực( có màu vàng trông bừng lên như tỏa ánh sáng ra xung quanh). Những đóa hoa hướng dương vàng rực trong nắng. +Vàng hươm (Có màu vàng tươi và đều nhìn đẹp mắt). Nong kén vàng hươm. +Vàng óng (có màu vàng bóng mượt trông thích mắt). Sợi tơ vàng óng. *Vàng xuộm, vàng ruộm, vàng rộ, vàng choé, vàng chói ,vàng khè, vàng ệch. Bài 5: Viết đoạn văn (3-5 câu) tả thiên nhiên trong đó có ít nhât 2 từ chỉ màu xanh - Học sinh đọc yêu cầu bài
  7. - GV cho học sinh đọc nêu yêu cầu đề bài, - Nêu cảnh mình chọn tả làm việc cá nhân - Viết đoạn tả vào vở -GV gợi ý chọn cảnh tả thiên nhiên có nhiều - Nối tiếp đọc bài màu xanh, công viên, vườn hoa, bầu trời, mặt - Nhận xét bổ sung biển, cánh đồng - Quê em có những triền đồi san sát Gọi Hs nối tiếp đọc bài . lớp nhận xét, chú ý những cây rừng xanh ngắt. Cánh rừng phủ với cách dùng từ tả màu xanh. xanh đồi trọc, vươn lên tận trời xanh trong. GV nhận xét , tuyên dương học sinh Thi thoảng, lưa thưa lại thấy những người lúi cúi, lọt thỏm giữa nền xanh biếc của lá cây, xanh non của cỏ dại, đang xới những cuốc đất để trồng rừng. Những con người trồng rừng lặng lẽ, cao cả. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm cảm xúc của mình sau khi học xong chủ đề xúc của mình. Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú? - VD: + Học xong 2 chủ đề, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm rất nhiều dnh lam tháng cảnh của đất nước, sự kỳ diệu của thiên nhiện tạo hoá. + Em nhận thấy mình cần có ý thức bảo vệ và góp phần tôn tạo các cảnh quan thiên nhiên của đất nước. + Tuyên truyền mọi người cùng nâng cao ý thức bảo tồn cảnh quan thiên nhiên của đất nước.qua các việc cụ thể, trông chăm sóc, cây, giữ vệ sinh hạn chế sử dụng rác thải nhựa, - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà chuẩn bị bài tiết 3,4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  8. --------------------------------------------------------- Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 2: BÀI THỂ DỤC BÀI 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN VỚI GẬY (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học động tác tay với gậy. Trò chơi “Nhảy lò cò tiếp sức”. Hs biết cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở với gậy trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. * HSKT thực hiện được một số động tác đơn giản: quay phải, quay trái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm cáo. số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp - Hỏi về sức khỏe của Hs. học cho Gv. - Cô trò chúc nhau. GV * * * * * * * * * * * * * * *
  9. - Phổ biến nội dung, * * * * * * * 2. Khởi động nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * - Chạy nhẹ nhàng 1 3’- 5’ học. - Cán sự điều khiển lớp khởi vòng quanh sân tập. 1-2l động. - Xoay các khớp cổ tay, - GV di chuyển và quan cổ chân, vai, hông, 2lx8n sát, chỉ dẫn cho HS thực gối,... hiện. 3. Trò chơi. - Trò chơi “Ai kéo khoẻ 1’- 2’ - Hs chơi đúng luật, nhiệt tình hơn” sôi nổi và đảm bảo an toàn. - Gv tổ chức HS chơi trò chơi. II. Hoạt động hình 5’–7’ thành kiến thức mới: Động tác vươn thở với - Cho HS quan sát tranh - Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi gậy: - GV làm mẫu động tác nhớ. - TTCB: Đứng thẳng, kết hợp phân tích kĩ thuật - Tập luyện theo sự hướng hai tay cầm gậy trước động tác. dẫn của Gv. đùi - Hô nhịp và thực hiện GV - Nhịp 1: Kiễng hai gót động tác mẫu, hướng dẫn * * * * * * * * chân, hai tay đưa gậy ra Hs thực hiện đt. * * * * * * * trước, hít sâu vào bằng - Gv quan sát, uốn nắn và * * * * * * * mũi sửa sai cho Hs. * * * * * * * - Nhịp 2: Về TTCB, thở ra từ từ bằng miệng - Nhịp 3: Chân trái bước lên trước, chân phải kiễng gót, hai tay
  10. đưa gậy ra trước – lên cao, mắt nhìn theo gậy, hít sâu vào bằng mũi - Nhịp 4 Về TTCB, thở ra từ từ bằng miệng - Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 7 đổi chân. III. Hoạt động luyện 10-15’ tập: * Tập động tác tay với - GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của gậy: luyện tập giáo viên: - Tập luyện cá nhân 3 lần - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS. - Tập luyện theo cặp 3 lần - GV tổ chức cho HS - Hs tiến hành tập luyện cặp luyện tập cặp đôi đôi theo sự hướng dẫn của - GV sửa sai Gv: - Tập luyện theo tổ nhóm 3 lần - GV tổ chức cho HS luyện tập theo tổ nhóm
  11. - Yc tổ trưởng cho các bạn - Hs tiến hành tập luyện theo luyện tập theo khu vực tổ nhóm dưới sự hướng dẫn quy định. của Gv và cán sự lớp: - GV sửa sai - Thi đua giữa các tổ 1lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Tổ trưởng điều khiển lớp tập luyện - Từng tổ lên thi đua - trình 2.Trò chơi “Nhảy lò cò diễn tiếp sức” 1’–3’    - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi. - Hs nhắc lại luật chơi, cách - Cùng hs nhắc lại luật chơi. chơi và cách chơi. - Hs tiến hành chơi trò chơi - Cho Hs chơi thử. dưới sự chỉ huy của Gv. - Tổ chức cho Hs chơi. - Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và an toàn. IV. Vận dụng 4’- 6’ - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng - Củng cố hệ thống bài - Gv cùng hs hệ thống lại - Hs cùng Gv hệ thống lại bài học bài (đưa câu hỏi). (HS quan sát SGK (tranh) trả - Nhận xét và hướng - Nhận xét kết quả, ý thức, lời) dẫn tập luyện ở nhà. thái độ học của Hs. GV - HD sử dụng SGK để Hs * * * * * * * * ôn lại bài và chuẩn bị bài * * * * * * * sau. * * * * * * * * * * * * * * - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
  12. ------------------------------------------------------------------------------- Thứ 4, ngày 16 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thuộc lòng đoạn hay bài thơ trong chủ đề Thế giới tuổi thơ và Thiên nhiên kỳ thú khoảng 100 chữ.Sử dụng được từ điển Tiếng Việt để tìm từ , biết cách dùng từ. Ghi chép vắn tắt được ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách. Biết lướt, đọc kĩ, đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng, ngắt nhịp để thể hiện tâm trạng cảm xúc theo nhịp thơ. - Đọc hiểu: Nhận biết nhiệu được hình ảnh thơ tạo nên cái hay ,cái đẹp cho bài thơ, hiểu điều tác giả muốn nói qua câu bài thơ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật thiên nhiên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSKT đọc và viết được khổ 1 bài thơ “ Trước cổng trời” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập ,bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. 1. Khởi động: - GV cho học sinh giới thiệu điều mình biết về - HS chia sẻ. 1 danh lam thắng cảnh mình được đọc hay xem hoặc đến thăm quan trước lớp - GV cùng trao đổi với HS về ND bạn chia sẻ: - HS trao đổi với bạn. + Cảnh đẹp đó là cảnh nào?Ở đâu? Em thích + Ví Dụ: động phong Nha Kẻ Bàng, nhất hình ảnh nào ở đó? Khoang Xanh suối tiên, Vịnh Hạ Long + Khi đến đó em làm gì để cảnh quan luôn mãi + Chúng em cần thực hiện nội quy nới tươi đẹp? đó, bỏ rác vào thùng, hạn chế vứt vỏ - GV Nhận xét, tuyên dương. chai nhựa túi nilong ra nơi đến thăm quan, giữ gìn bảo tồn tham gia dọn rác, trồng chăm sóc cây nơi danh lam thắng cảnh của quê hương mình, - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1.trang 82: Đọc thuộc lòng đoạn thơ và trả lời câu hỏi . - HS đọc thầm cá nhân. Đọc nối tiếp nhóm - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 trang 82 bàn ,tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với cá nhân,trao đổi theo nhóm bàn GV hỗ trợ GV giải nghĩa từ. nếu cần. + Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 - HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo yêu cầu chữ) trong một bài thơ đã học dưới đây và trong bài, lớp theo dõi nhận xét bổ sung, trả lời câu hỏi. Tuổi Ngựa: Bài thơ muốn nói nêu câu hỏi chia sẻ trao đổi với bạn gì và nói về ai qua hình ảnh chú ngựa con? - Bài thơ muốn nói nói về sự trưởng thành Trước cổng trời: Em yêu thích những hình và cuộc hành trình của một đứa trẻ qua ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? Tiếng hạt nảy hình ảnh chú ngựa con. Qua đó bạn nhỏ mầm: Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ muốn nói với mẹ rằng dù con có đi đến bất và nhan đề của bài thơ? Mầm non: Sự kì thú cứ nơi nào, dù là núi, rừng, sông hay biển của thiên nhiên được thể hiện ở những chi thì người mẹ cũng đừng buồn và lo lắng tiết nào? bởi bạn nhỏ luôn nhớ, biết ơn mẹ và trở về hiếu thảo bên cạnh mẹ. + Em thích nhất là hình ảnh đứng ở cổng trời, trước mắt như mở ra một không gian
  14. vô tận, gió thoảng, mây trôi, con người thật nhỏ bé và thiên nhiên thật hùng vĩ. + Tiếng hạt nảy mầm: Tác giả muốn nói Nói về những điểm mới bước đi của mùa xuân và cảnh vật mà mùa xuân khi tới .. + Mầm non: Sự kì thú của thiên nhiên được thể hiện ở những chi tiết cây cỏ hoa lá - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải chim muông mọi cảnh vật thay đổi khi nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ mùa xuân đến khí hậu , độ ẩm phù hợp với (nếu có) sự phát triển của cây sinh sôi khiến con */GV nhận xét tuyên dương cá nhân và bàn người, con vật, cảnh vật cũng thay đổi, thực hiện tốt. phát triển nhanh tươi mới hơn Bài 2.. Từ ngọn và từ gốc dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển. - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo - GV gọi HS đọc nội dung bài tập trong sgk nhóm trang 82. Đồng thời vận dụng linh hoạt các - Đại diện các nhóm lên nối tiếp chia sẻ hoạt động nhóm theo phương pháp khăn trải trước lớp bàn hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá a. nhân hay theo nhóm - Nghĩa gốc: phần trên cùng của cây, là phần cao nhất và có hình nón, đối lập với gốc. - Nghĩa chuyển: từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật chuyển động thành làn, luồng. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - Nghĩa chuyển: từ dùng để chỉ từng đơn trả lời đầy đủ câu. vị một số cây hay một số vật có đầu nhọn _ GV cho các nhóm nêu nối tiếp, đanh giá hoặc có hình nón. nhân xét lần nhau: đúng đủ hay còn sai sót, b. nêu ý kiến bổ sung của mình với nhóm bạn -GV thống nhất đáp án - Nghĩa chuyển: từ dùng để chỉ từng đơn - GV nhận xét, tuyên dương vị cây trồng. - GV nhận xét và chốt:
  15. Nghĩa gốc được hiểu là nghĩa đầu tiên hoặc - Nghĩa gốc: đoạn dưới của thân cây ở sát nghĩa có trước,( như miêu tả các bộ phận đất con người, con vật ) trên cơ sở nghĩa đó mà người ta xây dựng nên nghĩa khác. - Nghĩa chuyển: cái, nơi từ đó sinh ra, tạo Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành dựa ra những cái được nói đến nào đó. trên cơ sở nghĩa gốc,(các bộ phận của đồ vật gọi tên như trên người và động vật) và vì - 3-4 HS nối tiếp đọc lại nội dung bài 2 vậy chúng thường là nghĩa có lí do, và được nhận ra qua nghĩa gốc của từ 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ vận dụng nghĩa gốc, - HS suy nghĩ cá nhân nghĩa chuyển đặt câu để phân biệt nghĩa về 1 Ví dụ:Tay: số bộ phận trên cơ thể người - Em vươn tay với những chùm quả chín mọng.(tay với nghĩa gốc) - Cần cẩu vươn tay nâng giá hàng lên cao.(tay với nghĩa chuyển) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà chuẩn bị bài tiết 5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------- Toán Bài 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho học sinh thực hiện phép trừ hai số thập phân - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép trừ hai số thập phân . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ hai số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
  16. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HSKT thực hiện được các phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + 1-Trả lời: S 35,07- 23,4 = 12,3 + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + 2-Trả lời: Đ. 41,7- 23,6 + = 18,1 + Câu 3: Thực hiện phép tính: 93,04 - 52,11 = +3 -Trả lời: 40,93 Câu 4: Tính 31,7 - 23,9 = +4- Trả lời: 7,8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - GV cho học sinh nêu quy tắc trừ trước khi luyện tập : Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ Muốn trừ hai số thập phân ta thực hiện như sau: + Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng và dấu phảy thẳng cột với nhau + Trừ như trừ hai số tự nhên + Viết dấu phảy ở hiệu thẳng cột với dấu phảy ở số bị trừ và số trừ.
  17. Bài 1.: Đặt tính rồi tính 5 25,9 – 13,84 7,6 – 1,51 21,4 – 6 9 – 3,5 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện trừ các số hiện trừ các số thập phân trong bài tập 1. thập phân trong bài tập 1: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a) 8,9 + ? = 28,501 b) ? + 8,16 = 17,5 c) ? - 6,17 = 11,83 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - Học sinh làm cá nhân vào vở bảng con,vở. a) 8,9 + 19,601 = 28,501 b) 9,34 + 8,16 = 17,5 c) 5,66 6,17 = 11,83 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. Bài 3: Một chiếc cọc được sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). Biết đoạn màu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải Tìm độ dài chiếc cọc đó. làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát Bài giải
  18. Độ dài chiếc cọc màu đỏ là: 14,2 – 1,8 = 12,4 ( dm ) Độ dài chiếc cọc là: 14,2 + 12,4 = 26,6 ( dm ) Đáp số: 26,6 ( dm ) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 4. Số? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi -Học sinh thảo luận cách làm theo nhóm 4 và tính kết quả , trình bày cá nhân vào vở Cân 1 :Rô-bốt A + B + C = 8 Cân 2 + cân 3 = Rô-bốt A + B + C + B = 4,7 + 5,5 = 10.2 Nên : Cân 2 + cân 3 = 8 + B = 10,2 Ta có :B = 10,2 – 8 = 2,2 A = 4,7 – 2,2 = 2,5 a) Rô-bốt A cân nặng: ? kg C = 5,5 – 2,2 = 3,3 b) Rô-bốt B cân nặng: ? kg a) Rô-bốt A cân nặng: 2,5 kg c) Rô-bốt C cân nặng: ? kg b) Rô-bốt B cân nặng: 2,2 kg - GV mời HS thảo luận cách làm nhóm 4 c) Rô-bốt C cân nặng: 3,3 kg một số đại diện nêu nối tiếp, Trình bày cách giải bài tập vào vở cá nhân - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. - HS lắng nghe trò chơi.
  19. - Cách chơi: GV ghi phép tính trên các - Các nhóm lắng nghe luật chơi. bảng – phiếu- yêu cầu cặp học sinh tìm kết quả : . 1 bạn giơ – phiếu -bảng có phép tính đố bạn còn lại tìm kết quả và ngược lại. . Thời gian chơi từ 2-3 phút - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Đạo đức ÔN TẬP TỔNG HỢP GIỮA HỌC KỲ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 2 bài học trước. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống. - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với quê hương đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HSKT biết lựa chọn một vài hành vi ứng xử phù hợp trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Biết ơn chị Võ - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp Thị Sáu” cùng hát theo nhịp điều bài hát. N2dbei0Pcp + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS trả lời. hát : Bài hát nói về ai? + GV hỏi thêm: Em đã làm gì để thể hiện - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. lòng biết ơn đó? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt Động 1: Hệ thống kiến thức đã học (13’) - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học. - Nhắc lại tên các bài học: - Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng. các câu hỏi: + Những người có công với quê hương đất nước đóng góp gì? + Vì sao chúng ta cần biết ơn người có công với quê hương đất nước? + Nêu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương đất nước? + Kể tên những biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người mà em biết? + Vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người?