Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
- TUẦN 7: Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ : GIỮ GÌN TÌNH BẠN Tiết 1 – SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách - Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày hội trao đổi sách - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách đọc của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN hướng dẫn HS trao đổi sách cùng bạn.
- + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu - HS cam kết thực hiện. khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Ngày hội trao đổi + Phân công nhiệm vụ cụ sách” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội trao đổi sách IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 13: MẦM NON Tiết 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước.
- - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - ĐĐLS:GD HS yêu thiên nhiên. * HSKT đọc được đoạn 1, biết giữ trật tự, lắng nghe nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Ôn bài cũ. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh - HS quan sát và xác định. về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác định đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài đã học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả bóng - HS tham gia trò chơi. bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa xuân.
- - GV nhận xét và chốt: Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời - HS lắng nghe. tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa đông. Những cơn gió té được thay bằng những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây xanh mướt. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ. (SGK trang 64) và trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Trong tranh có những hình ảnh gì? + . + Các sự vật đang làm gì? + . + Em có cảm nghĩ gì về bức tranh? + .. Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm cách đọc. sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân đến + Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc. + Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn .
- + Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim + Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc . - GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp. - 6 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn, ngắt - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. nghỉ đúng chỗ. - GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc - HS đọc theo cặp. một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ. - GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một - HS đọc cá nhân. lượt. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1 Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời. trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: (khổ thơ 1, 2) Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được miêu + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng, tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. vị? Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt .......... động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết trốn đi cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn
- biết cảnh vật quanh mình như thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ nghĩnh đáng yêu. + Câu 2: Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào + Mây bay hối hả qua cảm nhận của mầm non? Mưa phùn lất phất - GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi ghi Gió thổi ào ào lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa đông. Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng rụng đầy mặt đất. Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú nấp. + Câu 3: Không gian yên ắng, tĩnh mịch. a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân Câu 3: đến? a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc rách của trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức ngàn chim muông. tranh mùa đông? b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có sự - GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi khác biệt: ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân. Âm thanh + Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. + Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng, náo nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng tiếng chim. Màu sắc + Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng.
- + Câu 4: + Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc của Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm non chồi non nỏi lên trên nền trời mùa xuân. trong khổ thơ cuối? Câu 4: - GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm đôi thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4. cùng thống nhất đáp án. + Những từ ngữ nào miêu tả mầm non trong - HS thảo luận nhóm đôi. khổ thơ 4? + Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả mầm non? + Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó. - GV yêu cầu HS trình bày, - GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng giải thêm: - 2-3 HS trình bày. Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động - HS lắng nghe. của con người (nghe, thấy, vội, đứng dậy, khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thất đáng yêu! + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? - GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm Câu 5 nội dung chính của bài. (HS thực hiện nhóm đôi). - HS đọc cá nhân. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung học. chính của bài thơ. - GV nhận xét và chốt: - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe.
- Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn - HS lắng nghe. vật khi mùa xuân về. - 6 HS đọc nối tiếp. 3.2 Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm lại bài thơ. - HS góp ý cách đọc của bạn. - GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước - HS thi đua học thuộc lòng bài thơ. lớp. - GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn. - GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Mầm non” + Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. + Em biết được cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân giống như nơi em sinh sống. + Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ. - Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên hơn, mang đến cho em một mong ước - Nhận xét, tuyên dương. lắng nghe được tiếng nói của thiên nhiên. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt
- Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa của từ đa nghĩa. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ da nghĩa tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HSKT nhìn sách chép được 2 khổ đầu của bài thơ “Mầm non”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận - HS xem chlip. đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng của các cổ động viên Việt Nám. - GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên bóng - HS lắng nghe. đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng dần lên.” Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”?
- Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - HS chia sẻ theo cách nghĩ của - GV tổ chức cho HS chia sẻ. mình. - GV nhận xét, chốt lại. - GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có - HS lắng nghe. những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học “Từ đa nghĩa”. - HS ghi bài vào vở. - GV ghi tên bài học trên bảng. 2. Luyện tập. Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt. 1 HS đọc đoạn thơ - GV hướng dẫn cách thực hiện. a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in đậm. - GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in đậm 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt. trong đoạn thơ. - HS xác định nghĩa của từ mắt - GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong + Từ mắt trong câu “Xe có mắt từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là đền”: chỉ đèn xe hơi giống như con nghĩa nào trong các nghĩa được nêu. mắt. - Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ phận của con vật và con người.
- - GV nhận xét. - HS khác nhận xét. b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa - HS thảo luận nhóm đôi để tìm gốc và nghĩa chuyển của từ mắt. nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ - GV giảng giải: mắt. + Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người, con vật) + Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa gốc (không dùng để chỉ con người, con vật). c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào? - GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa - HS so sánh sự khác nhau của gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so nghĩa gốc và nghĩa chuyển. sánh (HS thảo luận nhóm). - HS thảo luận nhóm. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chốt: Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình - HS lắng nghe. dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật. Bài tập 2 (SGK trang 66). Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. - GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- - GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa, - HS đọc các câu thơ, câu ca dao. dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao. - HS thảo luận nhóm để xác định - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời đại diện nhóm trình bày. a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng lớn. (nghĩa chuyển) b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa gốc) c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven đất liền. (nghĩa chuyển) - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài - HS lắng nghe. học. - HS đọc ghi nhớ. - GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66. Bài tập 3. (SGK trang 66) Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các nghĩa đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - GV mời HS khác đọc câu a, câu b. - HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp lắng nghe và theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào - HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển. mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển. - HS thực hiện cá nhân.
- - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - HS trình bày kết quả. - GV gọi HS trình bày kết quả. a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở khoảng giữa lưng trời). b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển. Lưng mẹ, em nằm trên lưng: mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ thể. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. Bài tập 4. (SGK trang 66) Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó. - HS đọc yêu cầu của bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4. - HS khác đọc câu a, câu b. - GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b. - HS thực hiện cá nhân, viết vào sổ - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào ghi chép. sổ ghi chép. - HS trình bày kết quả. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các nghĩa của từ đa nghĩa. + Điều chỉnh những câu viết chưa đúng. - GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn. dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang nghĩa chuyển..
- + Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao. + Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 3: BÀI TẬP PHỐI HỢP ĐI ĐỀU VÒNG CÁC HƯỚNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn bài tập phối hợp giậm chân tại chỗ, đi đều, đi đều vòng sau. Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”. Hs thực hiện được động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem ôn lại bài tập phối hợp giậm chân tại chỗ, đi đều, đi đều vòng sau ở nhà - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. * HSKT thực hiện được một số động tác đơn giản: quay phải, quay trái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bài học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm cáo. số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp - Hỏi về sức khỏe của Hs. học cho Gv. - Cô trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * học. * * * * * * * - GV di chuyển và quan * * * * * * * 2. Khởi động 3’- 5’ sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi - Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l hiện. động. vòng quanh sân tập. - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8n - Hs chơi đúng luật, nhiệt tình cổ chân, vai, hông, - Gv tổ chức HS chơi trò sôi nổi và đảm bảo an toàn. gối,... chơi. 3. Trò chơi. 1’- 2’ - Trò chơi “Cây sen”
- II. Hoạt động luyện 20-22’ tập: * Tập bài tập phối hợp giậm chân tại chỗ, đi đều, đi đều vòng sau: - GV tổ chức cho HS - Hs tiến hành tập luyện theo - Tập luyện theo tổ 3lần luyện tập theo tổ nhóm tổ nhóm dưới sự hướng dẫn nhóm - Yc tổ trưởng cho các bạn của Gv và cán sự lớp: luyện tập theo khu vực quy định. - GV sửa sai - Tập luyện đồng loạt - GV tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt - GV sửa sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3lần - Thi đua giữa các tổ - Tổ trưởng điều khiển lớp tập luyện - GV nêu tên trò chơi, phổ Hs tiến hành tập luyện đồng loạt dưới biến luật chơi, cách chơi. sự hướng dẫn của Gv: - Cùng hs nhắc lại luật 2.Trò chơi “Nhảy ô 1lần chơi và cách chơi. tiếp sức” - Cho Hs chơi thử. - Tổ chức cho Hs chơi. 1’–3’ - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - Hs nhắc lại luật chơi, cách chơi. - Hs tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của Gv.
- - Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và an toàn. IV. Vận dụng 4’- 6’ - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng - Củng cố hệ thống bài - Gv cùng hs hệ thống lại - Hs cùng Gv hệ thống lại bài học bài (đưa câu hỏi). (HS quan sát SGK (tranh) trả - Nhận xét và hướng - Nhận xét kết quả, ý thức, lời) dẫn tập luyện ở nhà. thái độ học của Hs. GV - HD sử dụng SGK để Hs * * * * * * * * ôn lại bài và chuẩn bị bài * * * * * * * sau. * * * * * * * * * * * * * * - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT BÀI: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ lại cách viết bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn tả cảnh. - Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các bước cần thiết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT nhìn sách chép được 2 khổ cuối bài “Mầm non” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình - HS quan sát. ảnh về phong cảnh thiên nhiên. - GV yêu cầu HS nêu những điểm nổi bất của - HS nêu những điểm nổi bất của phong cảnh. phong cảnh. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh. - GV mời HS đọc hai đề bài trong SGK trang - HS đọc đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn 67. đọc. - GV yêu cầu HS chọn một trong 2 đề. - HS chọn 1 trong 2 đề. - GV mời HS làm việc cá nhân, dựa vào kết quả - HS làm việc cá nhân. quan sát trong hoạt động Viết ở bài 12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn. - GV yêu cầu HS nêu các phần của bài văn tả - HS nêu các phần của bài văn tả cảnh. cảnh. Bài văn tả cảnh gồm 3 phần: 1. Mở bài
- 2. Thân bài - GV gọi HS lần lượt đọc các nội dung từng 3. Kết bài phần của bài văn tả cảnh. - HS đọc lần lượt các phần của bài văn tả cảnh. 1. Mở bài: Giới thiệu bao quát về phong cảnh theo cách mở bài gián tiếp hoặc trực tiếp. 2. Thân bài: + Tả theo không gian: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh theo trình tự từ gần tới xa, từ thấp lên cao, từ trái sang phải + Theo thời gian: Tả sự biến đổi hoặc đặc điểm của phong cảnh trong những thời gian khác nhau (các buổi trong ngày, các mùa trong năm ) + Theo không gian kết hợp với thời gian: Tả sự thay đổi của từng sự vât, hiện tượng trong những thời điểm khác nhau. 3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét hoặc tình cảm, cảm xúc đối với phong cảnh được miêu tả. Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến, tự đánh giá - HS chia sẻ ý kiến. dàn ý của mình và bạn, đưa ra các phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện. - GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình (theo - HS đọc soát dàn ý của mình hướng dẫn trong SGK trang 67) và tự điều - HS đọc soát và tự điều chỉnh bổ sung. chỉnh, bổ sung thêm ý theo suy nghĩ của bản thân. - GV quan sát, góp ý hỗ trợ kịp thời để HS hoàn - HS hoàn thành dàn ý. thành dàn ý tả phong cảnh.
- - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi cùng - HS làm việc theo nhóm đôi. nhau chia sẻ, điều chỉnh dàn ý. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cả nhóm cùng góp ý, bổ sung. - GV chốt những điểm cần lưu ý để viết được - HS lắng nghe. bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu. 3. Luyện tập. - GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý tả phong - HS hoàn thiện dàn ý tả phong cảnh cảnh của mình bằng cách viết lại một dàn ý và viết vào vở. hoàn chỉnh vào vở. - GV yêu cầu HS chia se trong nhóm. - HS chia sẻ trong nhóm. - GV gọi HS đọc dàn ý của mình trước lớp. - HS đọc dàn ý của mình trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt. Bài văn miêu tả phong cảnh gồm 3 phần: - Mở bài: Giới thiệu bao quát phong cảnh cần tả. - Thân bài: Tả chi tiết cảnh vật theo trình không gian, thời gian hợp lí. - Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về phong cảnh, cảnh vật đã miêu tả. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm đọc sách báo viết vè núi, - HS tìm đọc. hang động, các hành tinh, hệ Mặt Trời hoặc các hiện tượng trong thế giới tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa đá nhằm hỗ trợ tốt cho việc viết một bài văn miêu tả phong cảnh hoàn chỉnh. - GV nêu ý nghĩa của hoạt động: mở rộng kiến - HS lắng nghe. thức về thế giới tự nhiên. Củng cố: - HS nhắc lại.



