Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

docx 81 trang Thủy Bình 15/09/2025 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

  1. TUẦN 4: Thứ 2, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỰ TRƯỞNG THÀNH CỦA HỌC SINH LỚP 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: thể hiện được cảm xúc phù hợp trong cuộc sống, từ đó chia sẻ những thay đổi tích cực trong việc kiểm soát cảm xúc. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. HSKT : Thực hiện nghiêm túc nghi lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân, - Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề 2. Đối với học sinh: - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. - Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp. - Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS giao lưu chia sẻ sự trưởng thành của HS lớp 5. - HS kể về khoảnh khắc đáng nhớ trong những năm học. - GV chuẩn bị cho HS giao lưu chia sẻ sự trưởng - HS tham gia chuẩn bị theo sự phân
  2. thành của HS lớp 5 dưới mái trường tiểu học. công của GV. + Kể chuyện: Chuẩn bị các câu hỏi, câu chuyện để chia sẻ, giao lưu. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - HS chăm chú lắng nghe. - GV động viên HS tham gia chia sẻ, giao lưu. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - HS chia sẻ. - GV mời 2 – 3 HS đại diện kể về khoảnh khắc đáng nhớ trong những năm học tại trường. - HS di chuyển vào lớp theo hàng, - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội về nội quy... quy, thời khóa biểu, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ............................................................................................................................................ .................................................................................................. -------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ Bài 07: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và diễn cảm bài”Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : đọc viết : bà, bà cho bé búp bê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý kiến, đưa ra dự đoán về nội dung câu chuyện. các thành viên khác trao đổi, gợi ý và - Làm việc nhóm thống nhất. HS làm việc theo hướng dẫn - 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến theo nhóm trưởng trước lớp. - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ - GV và cả lớp thống nhất đáp án. - GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới - HS lắng nghe. thiệu. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm - HS lắng nghe GV đọc. bài”Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
  4. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. xong + Đoạn 2: Phần còn lại. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn ) - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp. - GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của điệu. nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu bền! (Giọng dịu dàng, mềm mại) – Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua (Giọng liến thoáng, lém lỉnh) - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. Mục tiêu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
  5. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi người xem. + Phát thanh viên: Người đọc tin, bài trên đài phát thanh, đài truyền hình. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt + Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực động sưu tầm một món đồ và sau đó ra Tết hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn trong lớp thái độ như thế nào với hoạt động ấy? có thái độ phấn khích và hứng thú với hoạt động này, như được thể hiện qua việc ồ lên và chủ động tìm kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu + Câu 2: tầm gì. Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu tầm tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ mãi tập. không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo viên đang nghe lại băng ghi âm các bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập giọng nói có thể là một cách ý nghĩa để ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và gặp từng bạn trong lớp để thu âm những câu + Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về chúc. bộ sưu tập của Loan? + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm nhận
  6. được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt của từng người trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn mang lại cho họ một cảm + Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương giác gần gũi và thân thuộc với nhau hơn. cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo? + Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm vật phẩm vật chất mà còn là việc thu thập và lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc, và kỷ niệm của cả lớp thông qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã + Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc biệt và buổi triển lãm giống lớp của Loan, em đáng nhớ. sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao? + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm những bức ảnh hoặc video ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu chuyện của từng thành viên trong lớp. Bởi vì những hình ảnh và video có thể ghi lại được nhiều thông điệp và cảm xúc, giúp - GV nhận xét, tuyên dương mọi người nhớ lại những khoảnh khắc đáng - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài nhớ và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong bài học. lớp. - GV nhận xét và chốt: Bộ sưu tập giọng nói của Loan không - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa từng có những bộ sưu tập như thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
  7. + Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm. + Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài. -2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp ý -Cá nhân tự đọc 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ cảm xúc của mình. sưu tập độc đáo”. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................ -------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ của đại từ thay thế. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
  8. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : đọc viết : bà, bà cho bé búp bê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia trò chơi theo sự phân công Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm cử đại của nhóm. diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các nhóm thích hợp. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Thực hiện các yêu cầu: a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa dể nghe bạn đọc. hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội Suy luận của Sơ-lốc Hôm dung yêu cầu. (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm Suy luận của Sơ-lốc Hôm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm bạn dậy và hỏi: trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một - (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì? chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay - (5) □ thấy rất nhiều sao. bạn dậy và hỏi: - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì? - (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp trời. - (5) Tôi thấy rất nhiều sao. (8) Còn □, □ nghĩ sao? - (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? - (9) Theo □, điều này có nghĩa là ai đó đã - (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày
  9. đánh cắp cái lều của □ đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao? - (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta. b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ đại từ nào có thể thay thế cho đại từ đó? thay thế trong câu này là”thế”. - Các đại từ có thể thay thế là: vậy, đó,... c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một đại từ nghi vấn khác. một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào, - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. - GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe. 2 trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri - HS thực hiện cá nhân trình bày trước lớp thức Dùng đại từ để thay thế cho những từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy có tác dụng gì. a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền truyện a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. tranh làm tôi rất xúc động. Việc đó làm tôi rất xúc động. b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu Ngoài đó là một khu vườn xanh mát. vườn xanh mát. c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi cũng thích xem phim hoạt hình. cũng thế. - GV cùng cả lớp tranh luận kết quả => Tác dụng: Tránh lặp từ. - Cả lớp cùng tranh luận và cùng thống nhất. - GV nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK - Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận
  10. Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu đáp Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại một đại từ. lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một VD: Anh thật là hài hước! đại từ. Đại từ xưng hô: anh - GV cho nhóm đôi thảo luận và trình bày Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây trước lớp. giờ? (Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là đại từ nghi vấn) - GV nhận xét cùng cả lớp. - Nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó có chứa đại từ. + Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu). + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ... -------------------------------------------------------- Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 8: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  11. - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  12. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT : Thực hiện một số phép tính cộng trừ với số có một chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số + Trả lời: 7 yến = 70 kg 7 yến =... kg + Trả lời: 8 tạ = 80 yến + Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến 1 1 1 1 1 + Câu 3: Tính: + Trả lời: = 2 :5 2:5 = 2 × 5 10 12 Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là m và 10 + Trả lời: 108 m2 100 chiều rộng là 9 m. Diện tích hình chữ nhật 10 là . m - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu. mẫu. - GV mời HS làm việc cá nhân: Số - GV mời HS làm việc cá nhân sau đó xung phong nêu kết quả nối tiếp: 5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150 phút 7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây 1 7 10 푖ờ = 6 ℎú푡 100 푡ℎế ỉ = 7 푛ă - HS giải thích cách làm. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Quan sát
  13. - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - HS nêu yêu cầu - GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp các đường thẳng trong hình đó là vuông góc hay song song. - GV cho HS tìm các hình ảnh thực té tro ng lớp học có các đường thẳng song song, vuông góc. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song song, vuông góc GV cho HS quan sát hình vẽ (Chiếu lên - HS quan sát và nêu. bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề - 2 HS nêu YC đề bài. bài và thực hiện vẽ vào vở. - GV khuyến khích HS vẽ khác SGK. - HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác SGK. - GV chấm, nhận xét. - Nghe GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. rộng 7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 - Lớp làm việc cá nhân làm vào vở ô đất để xây các phòng trọ. a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có - HS trả lời: diện tích là bao nhiêu mét vuông? a) Diện tích của mảnh đất là: b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì 12 × 7 = 84 (m2) Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện có chiều dài 4m, chiều rộng 3m. tích là: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 84 : 7 = 12 (m2) - GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau: hỗ trợ. - GV lên trình bày bài giải. - GV cho HS nhận xét, tuyên dương.
  14. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................ -------------------------------------------------------- Thứ 3, ngày 01 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT Bài: VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : đọc viết : bà, bà cho bé búp bê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS đọc 1 bản báo cáo và nhận - HS đọc và tựnhanaj xét theo hiểu biết xét. của mình. - 2 HS nhắc lại. - Nhắc lại những điểm cần ghi nhớ khi viết - HS cùng trao đổi với GV về nội dung một bản báo cáo. bài hát. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: Chuẩn bị: - GV mời 2 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng cách thực hiện nhiệm vụ. Viết báo cáo nghe bạn đọc. công việc theo 1 trong 2 để dưới dây: Đề 1: Trong vai tổ trưởng hoặc lớp trưởng, báo cáo thầy cô về các hoạt động của tổ hoặc của lớp trong tháng qua. Đề 2: Trong vai chi đội trưởng, báo cáo thầy cô Tổng phụ trách Đội về các hoạt động của chi đội trong tháng qua. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS trong nhóm dọc đề bài nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, nêu - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc được những ưu điểm và hạn chế: bài văn và đưa ra cách trả lời: Ưu điểm + Những việc hoàn thành tốt + Những kết quả vượt trội + Những thành viên tích cực - Hạn chế. + Những việc chưa hoàn thành, lí do + Những sai sót cần khắc phục + Những thành viên cần cố gắng - GV cho HS dựa vào dàn ý đã làm tiết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. trước để trình bày. - Cả lớp nhận xét nhận xét.
  16. - GV chốt cách thực hiện các việc khi viết - HS lắng nghe. báo cáo: + Xem lại cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ Trong báo cáo mẫu ở hoạt động viết bài 6 + Thu thập số liệu để viết báo cáo theo đúng các hoạt động và kết quả có thực. + Lập bảng biểu ra giấy trước khi viết báo cáo. + Chú ý cách đánh số thứ tự các mục để liệt kê các ý trong phần nội dung báo cáo. 3. Luyện tập. Bài 2: Viết báo cáo: - GV cho HS làm việc cá nhân, viết báo cáo theo mẫu đã chọn và nội dung đã chuẩn bị. - HS thực hiện theo yêu cầu viết báo - GV quan sát HS viết, ghi chép những nội cáo vào vở. dung cần góp ý. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa. - HS làm việc nhóm. - Đọc chéo bài cho nhau để sửa lỗi. -Nhóm thực hiện, đọc chéo để sửa lỗi - Chỉnh sửa báo cáo. cho nhau. - Chỉnh sửa báo cáo. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn. 1/ Những hoạt động em đã tham gia trong tháng vừa qua. 2/ Những mong muốn dự định của em trong tháng tiếp. - HS làm việc chung cả lớp và trình bày - GV mời HS làm việc chung cả lớp và vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để trình bày vào phiếu học tập. GV đánh giá kĩ năng vận dụng vào thực - GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với tiễn. người thân, lắng nghe người thân góp ý để - HS chia sẻ trước lớp
  17. lên kế hoạch lao động, học tập cũng như - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vui chơi, giải trí trong tháng tới một cách hợp lí. - Nghe về nhà thực hiện. - GV nhận xét tiết dạy. - Củng cố, dặn dò bài về nhà. Chuẩn bị sưu tầm tranh để chuẩn bị cho bài 8: Hành tinh kì lạ. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................ -------------------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI -------------------------------------------------------- Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho. - Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí nghiệm, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của hỗn hợp và dung dịch trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích khi làm thí nghiệm.
  18. HSKT : Quan sát, lắng nghe phân biệt hỗn hợp và dung dịch II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí - GV chia lớp thành các nhóm. - Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc - HS nghe hướng dẫn cách chơi thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt chanh và tham gia. Mỗi nhóm cử một pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, đại diện lên chơi. nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, cơm rang + dung dịch: nước cốt chanh thập cẩm, salad rau củ, nước muối, GV yêu cầu pha nước đường, nước mắm HS cho biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn hòa tan trong nước, nước muối. hợp. + hỗn hợp: nước cam có cả tép cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để - HS lắng nghe. chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung dịch. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch muối - HS đọc thông tin. - GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch muối. - Đại diện các nhóm báo cáo - GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị
  19. dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công - GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Các nhóm làm thí nghiệm và + Quan sát H5 hoàn thành phiếu thí nghiệm Nhóm:.... PHIẾU TN Tách muối ra khỏi dung dịch muối Dụng cách giải những + Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong cụ thí tiến thích lưu ý SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với nghiệm hành hiện khi tiến dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi tượng hành đun dung dịch muối và so sánh với dự đoán ban TN đầu. + Hoàn thành phiếu thí nghiệm. - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả. để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình. - Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến - GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch thức. muối bằng phương pháp cô cạn. 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Nói với bạn - HS nói với bạn cùng bàn. - GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối - 2 HS nêu lại cách làm: ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi. + Cho một thìa muối ăn vào cốc - GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy dịch muối trước lớp. đều. + Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối cho vào bát sứ và đặt bát lên trên kiềng sắt có lưới tản nhiệt. + Đốt nến và đưa cốc nến vào phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun dung dịch muối sẽ nóng lên và
  20. bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn lại muối trắng trong bát. 3.2. Người dân ở vùng ven biển - Để sản xuất muối từ nước biển - GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển người ta dẫn nước biển vào các làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển? ruộng cát, sau đó lợi dụng sức nóng của mặt trời làm nước bốc hơi, muối không bay hơi sẽ đọng lại trên đồng muối để thu hoạch. - HS xem video. - GV mở video quy trình sản xuất muối biển: - HS nghe và ghi nhớ kiến thức - GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong tự nhiên 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, - HS dựa vào những hiểu biết dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ cho bữa và kiến thức được học trong ăn hằng ngày. bài để làm ra một vài món ăn, Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh dung dịch hoặc hỗn hợp lớp học sau khi thực hiện. nước. Phục vụ cho bữa ăn hằng ngày như: nước mắm chanh, muối gia vị hạt tiêu chanh ớt, salad rau củ, mì trộn, nước chanh, . - GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp. - GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục - HS đọc. “Em đã học”. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò: Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc món - Dựa vào những hiểu biết và ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn. kiến thức đã học để làm ra một vài món ăn (là hỗn hợp). + Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí - HS nghe, chuẩn bị trước khi nghiệm cho tiết học. đến lớp.