Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

docx 94 trang Thủy Bình 15/09/2025 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

  1. TUẦN 31 Thứ 2, ngày 14 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SẢN PHẨM TUYÊN TRUYỀN BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần I. Nghi lễ ( 10-12p) - GV cho học sinh xếp hàng, ổn định tổ chức 3-5 - Học sinh xếp hàng ngay ngắn theo p vị trí phân công. - Chỉnh đốn hàng ngũ, báo cáo sĩ số - Các lớp điểm số, báo cáo sĩ số - Lễ chào cờ GV chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào - HS chỉnh đốn trang phục thực cờ. hiện nghi lễ chào cờ. + Hát Quốc ca, đội ca + Hô đáp khẩu hiệu Đội - GV trực ban nhận xét + Nhận xét các hoạt động và nề nếp tuần vừa - Học sinh lắng nghe để biết được qua nề nép lớp mình, của các em sẽ rút kinh nghiệm trong tuần tới. + Ưu , nhược điểm + Tuyên dương những tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện + Nhắc nhở những tập thể, cá nhân chưa tích cực trong học tập và rèn luyện. - Kế hoạch tuần tới BGH, TPT triển khai những - HS nghe để thực hiện. nội dung cần thực hiện trong tuần mới. Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề: (28-30p) 1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3-5p) - Gv cho HS hát bài hát - HS cùng lắng nghe và vận đọng theo bài hát. 2. Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập (22-25P)
  3. - GV cho HS xem 1 video về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên - Học sinh tham gia trò chơi do quản trò tổ chức. - GV cùng HS chia sẻ về video ? Chúng ta thấy cảnh quan thiên nhiên đang - Học sinh xem và trả lời câu hỏi được bảo vệ hay bị xâm hại như thế nào? của cô giáo ? Bạn đã từng quan sát thấy các hành động làm ảnh hưởng xấu tới cảnh quan chưa? - GV nhận xét và chốt GV chốt: Đây là một số biện pháp chính để bảo - Học sinh lắng nghe tồn cảnh quan thiên nhiên: 1. Thành lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia 2. Ban hành và thực thi các luật bảo vệ môi trường 3. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý 4. Hạn chế khai thác tài nguyên quá mức 5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững 6. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 7. Áp dụng công nghệ xanh và thân thiện môi trường - Học sinh nghe để biết và thực 8. Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái hiện. 9. Kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải 10. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn 3. Tổng kết, đánh giá- Hoạt động tiếp nối: (3p) - Kết thúc buổi lễ, BGH nhắc nhở việc thực hiện nội quy của trường, nhận biết được một số nội quy bảo tồn thiên nhiên.
  4. Chúc các em có một tuần mới vui vẻ, học tập và rèn luyện đạt kết quả cao. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt Bài 23: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài thơ “Về ngôi nhà đang xây”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp (khi chậm rãi nhẹ nhàng kể chuyện, khi ngạc nhiên thích thú nhấn giọng từ ngữ tả cảnh đẹp của ngôi nhà đnag xây, biết ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Đọc hiểu: Qua hình ảnh ngôi nhà đang xây hứa hẹn những công trình lớn, đồ sộ sắp hoàn thành, nha thơ muốn diễn tả sự thay da, đổi thit từng ngày trên đất nước ta; một cuộc sống mới, tươi đẹp hơn, ấm no, hạnh phúc hơn đang đến từ công cuộc kiến thiết, dựng xây đất nước vô cùng sôi nổi trên khắp đất nước. Cảm nhận được những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá,... theo góc nhìn của các bạn nhỏ, bài thơ đã mang đến cho người đọc niềm vui, sự thích thú trước vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống ngày một tươi đẹp của đất nước, của nhân dân. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những vẻ đẹp và sự thay đổi hàng ngày của đất nước - Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động xây dựng quê hương đất nước qua các hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh giới thiệu về Chùa Một Cột – Hà Nội để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: + Miêu tả điều em biết về Chùa Một Cột Hà Nội? + Quê em có di tích chùa hay đình nào em biết hãy giới - HS trao đổi về ND bài hát với thiệu về nó? GV. + Chia sẻ tranh ảnh về sự phát triển của quê hương? + Chùa Một Cột là một công trình xây dựng mà em yêu thích. Chùa Một Cột hay còn gọi là Liên Hoa Đài, là một kiến trúc độc đáo có từ thời nhà Lý. Chùa gồm một điện thờ đặt trên một trụ duy nhất. Chùa - GV Nhận xét, tuyên dương. nằm trong quần thể kiến trúc - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Chùa Diên Hựu, có nghĩa là ngôi chùa “phúc lành dài lâu”. + Nêu giới thiệu di tích chùa đình quê mình xây dựng mà mình biết. Chia sẻ về các tranh ảnh sưu tầm được về sự phát triển của quê hương đất nước. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, giọng nhẹ nhè - HS lắng nghe GV đọc.
  6. chậm rãi khi kể, giọng ngạc nhiên thích thú ,nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện về sự thay đổi của ngôi nhà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm hướng dẫn cách đọc. xúc của tác giả qua bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến .tạm biệt đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến vôi gạch + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc nhấn giọng từ khó: che chở,nhú lên,huơ huơ, tựa vào,sẫm biếc, thở ra, rót vào - GV hướng dẫn luyện đọc tách nhịp thơ: - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Chiều đi học về/ - HS đọc từ khó. Chúng em qua ngôi nhà xây dở/ Giàn giáo tựạ cái lồng che chở/ Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây/ - 2-3 HS đọc tách nhịp thơ. Bác thợ nề ra về/ còn huơ huơ cái bay:/ Tạm biệt!// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi - HS lắng nghe cách đọc đúng đọc từ ngữ hình ảnh thay đổi của ngôi nhà đang xây ngữ điệu. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. ngữ khó hiểu để cùng với GV giải - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho nghĩa từ. HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
  7. + Huơ huơ : Vung lên ,đưa đi đưa lại - HS nghe giải nghĩa từ + nhú lên: Mới nhô lên, thò ra (Mần cây nhú lên khỏi mặt đất) 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động lần lượt các câu hỏi: nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: trang 114 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập + Theo cảm nhận của các bạn 2: Theo cảm nhận của các bạn nhỏ, ngôi nhà đang nhỏ, ngôi nhà đang xây hiện ra: xây hiện ra như thế nào? + Giàn giáo: giống cái lồng che chở + Trụ bê tông: nhú lên như một mầm cây + Ngôi nhà đang xây dở: tựa vào nền trời sẫm, thở ra mùi vôi vữa nồng hăng; ngôi nhà giống bài + Câu 2 trang 114-SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm thơ sắp làm xong, bức tranh còn trong bài những hình ảnh so sánh, nhân hoá và cho nguyên màu vôi gạch. biết tác dụng của chúng trong việc miêu tả ngôi nhà + Trong bài có những hình ảnh so đang xây. sánh: giàn giáo như cái lồng; trụ bê tông như một mầm cây, ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong, ngôi nhà như trẻ nhỏ. – Trong bài có những hình ảnh nhân hoá: ngôi nhà thở; bầy chim đi ăn về, rót vào ô cửa; nắng đứng ngủ quên; làn gió mang hương; ngôi nhà lớn lên. Tác dụng của những hình ảnh
  8. so sánh, nhân hoá: giúp ngôi nhà trở nên gần gũi, thân thiện với trẻ em; trông như những người bạn cùng trẻ em, cùng cảm xúc, cùng + Câu 3: trang 114 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập suy nghĩ với các bạn nhỏ. 2: Những chi tiết nào cho thấy cảnh vật thiên nhiên + Những chi tiết cho thấy cảnh mang đến sự sống động cho ngôi nhà đang xây? vật thiên nhiên mang đến sự sống động cho ngôi nhà đang xây: nền + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc hai dòng thơ trời sẫm biếc, nắng ngủ quên trên “Ngôi nhà như trẻ nhỏ/ Lớn lên với trời xanh ”. tường, làn gió ủ những rãnh tường chưa trát vữa, ngôi nhà lớn cùng trời xanh. + Khi đọc hai dòng thơ “Ngôi nhà như trẻ nhỏ/ Lớn lên với trời + Câu 5: trang 114 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập xanh ”, em cảm thấy ngôi nhà 2: Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang xây nói lên điều không ở yên, không cố định, cứng gì về cuộc sống trên đất nước ta? nhắc mà như còn lớn lên, sẽ cao lên và cao tới tận trời xanh; ngôi nhà cũng có tâm hồn, cũng vui tươi như những đứa trẻ. + Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang xây nói lên cuộc sống trên - GV nhận xét, tuyên dương đất nước ta đang ngày càng phát - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. triển. Đất nước ta đang không Luyện đọc lại bài cá nhân, nối tiếp đọc diễn cảm, ngừng xây dựng các đô thị, hệ - GV nhận xét và chốt: Đất nước ta đang mọc lên thống nhà cửa, công xưởng, trung nhiều công trình xây dựng đổi mới từng ngày. Hình tâm thương mại, phục vụ cuộc ảnh ngôi nhà đang xây gợi liên tưởng về một đất nước sống hiện đại. Ngay hiện tại vẫn đang trên đà phát triển ngày một lớn mạnh và giàu còn rất nhiều những dự án, những đẹp. Những liên tưởng, tưởng tượng này có đúng dự định đang được ấp ủ và chờ không? Còn phụ thuộc vào khát vọng, ý thức, trách được thực hiện, phát triển hơn cả nhiệm của mỗi công dân, trong đó có chúng ta. Đó hiện tại.
  9. cũng là sự tiếp bước. Ông cha làm cho đất nước ngày càng tươi đẹp, lớn mạnh. - Luyện học thuộc lòng bài thơ - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Những ngôi nhà đang xây hiện ra thật mộng mơ, dễ thương. Những ngôi nhà được xây nên chính là những hi vọng về sự trở mình, lớn lên của đất nước, quê hương - 3- 4 HS nhắc lại nội dung bài học. *Học sinh đọc cá nhân, nối tiếp bàn. Thi đọc thuộc lòng bài thơ. 4,5 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của - HS suy nghĩ cá nhân và đưa mình sau khi học xong bài “Về ngôi nhà đang xây” ra những cảm xúc của mình. - VD: + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm vẻ đẹp và sự phát triển thay đổi hàng ngày của quê hương đất nước, biết thêm nhiều sự phát triển của quê hương. + Qua bài đọc giúp em có ý
  10. - Nhận xét, tuyên dương. thức giữ gìn và xây dựng quê - GV nhận xét tiết dạy. hương ngày một giàu đẹp, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: Bài: VIẾT HOA DANH TỪ CHUNG THỂ HIỆN SỰ TÔN TRỌNG ĐẶC BIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trọng đặc biệt và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của sự thay đổi phát triển hàng ngày của đất nước qua các từ ngữ của bài tập - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm và viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trong đặc biệt, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết tôn trọng yêu quý, tự hào về sự thay đổi, phát triển của quê hương. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  11. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chơi: “Những người nông dân thực thụ” + Cách chơi: Học sinh sẽ trả lời câu hỏi để vượt qua từng trạm thử thách để làm nông dân thực thụ. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung + Trạm một: Chăm sóc vườn cây. trờ chơi : Câu hỏi :Danh từ riêng nào cần viết hoa trong + Câu 1: Kim Đồng vì đó là danh từ câu dưới đây? riêng chỉ tên người. Anh kim đồng rất thông minh, dũng cảm. +Trạm 2 :Chăm sóc vật nuôi. Câu hỏi :Từ nào viết hoa chưa đúng trong câu sau? + Câu 2: chị em vì đó là danh từ chung Lan và Hoa là hai Chị Em sinh đôi. - GV cùng trao đổi với HS nhận xét tổng kết trò chơi - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: GV cho học sinh đọc cá nhân, thảo luận nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để rút ra ghi +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn nhớ: + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi . + Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở Đáp án: Những từ in đậm trong các đoạn thơ dưới đây đều được viết hoa. Các từ đó là danh từ riêng, trong đó: Bác là chỉ chủ
  12. tịch Hồ Chí Minh; Vệ quốc quân là chỉ những người chiến sĩ tham gia đoàn quân đi giải phóng. Câu 1: trang 114 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Nêu điểm giống nhau về cách viết những từ in đậm trong các đoạn thơ dưới đây. Các từ đó có phải danh từ riêng không? . Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. (Viễn Phương) + Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1 có tác dụng: cho người đọc thấy sự tôn trọng đối với người được nhắc đến. b. Giọt giọt mồ hôi rơi Trên má anh vàng nghệ Anh Vệ quốc quân ơi Sao mà yêu anh thế! (Tố Hữu) - HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa bài. GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm - 1 - 2 học sinh nhắc lại khái niệm danh thực hiện tốt. từ riêng Câu 2: trang 115 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập
  13. 2: Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1 có tác - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ: danh dụng gì? từ chung dùng với ý nghĩa đặc biệt trong Ghi nhớ: Một số danh từ chung có thể được ví dụ: viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt đối Người, Cha, Bác,Anh chỉ Bác Hồ kính với đối tượng được nói đến. yêu - GV củng cố phân biệt danh từ riêng và danh từ chung - GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc sâu ghi nhớ Người là Cha, là Bác, là Anh Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ (Tố Hữu) 3. Luyện tập: Câu 3 trang 115 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm danh từ chung được viết hoa trong những câu thơ, câu văn và cho biết tác dụng của việc viết hoa đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc cá nhân ,nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – Danh từ chung được viết hoa trong câu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: thơ: Đất Nước – tác dụng: dành sự tôn trọng với quốc gia mình, coi quốc gia là - GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào phiếu rồi thiêng liêng và duy nhất. chia sẻ theo nhóm 2 – Danh từ chung được viết hoa trong câu - GV mời các nhóm trình bày. thơ: Người – Hồ Chí Minh – tác dụng: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tên riêng của người, tên của Bác Hồ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. – Danh từ chung được viết hoa trong câu
  14. văn: Mẹ Thiên Nhiên – tác dụng: tôn Câu 4 trang 115 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập trọng và cung kính trước sức mạnh của 2: Viết 2 – 3 câu trong đó có danh từ chung thiên nhiên, mong được thiên nhiên che được viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. chở và thuận lợi phát triển sản xuất. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét chữa - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp bổ sung lắng nghe. - HS thực hiện vào vở cá nhân. - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung Việt Nam ta là một trong các nước phát triển, tích cực hội nhập, là thành viên của rất nhiều tổ chức khu vực và toàn thế giới. Một số tổ chức tiêu biểu mà Việt Nam có vị thế, uy tín cao như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); Liên Hợp Quốc (UN); Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC); “Trong lòng mỗi chúng ta, luôn có một tình yêu sâu sắc dành cho Quê Hương, - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các nơi gắn liền với những kỷ niệm đẹp của bạn có bài viết tốt. tuổi thơ.” _ GV chốt: Ngoài những từ chỉ lãnh tụ, tổ - “Trong mỗi trái tim người lính, luôn quốc, đất nước có những danh từ chung vốn cháy bỏng một tình yêu dành cho Tổ được viết thường như tất cả những danh từ Quốc, nơi họ đã hiến dâng tất cả vì sự chung khác. Nhưng đôi khi. Vẫn được viết hoa, bình yên và tự do.” chẳng hạn danh từ chỉ quan hệ trong gia đình - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ông bà, bố mẹ, danh từ chỉ thầy cô giáo để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt, những trường hợp viết hoa này được coi là viết hoa “tu từ” vì vậy không nên lạm dụng, chỉ viết hoa khi thực sự
  15. muốn nhấn mạnh ý nghĩa, tôn trọng đặc biệt. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Giảo cứu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã heo con”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có danh từ chung viếthoa với ý nghĩa đặc biệt để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Câu 1: Danh từ trung được viết hoa để thể hiện - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. sự tôn trọng đặc biệt trong những dòng thơ sau là : Câu 1 đáp án C Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn, Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn (Tố Hữu ) A Bác B Trường Sơn C Bác. Người. Câu 2: Lê -nin đi vắng Câu 2 đáp án B Nhưng trong vườn sên đầy nắng Chiếc ghế sơn xanh còn ấm hơi Người (Tố Hữu) Từ Người trong câu thơ trên được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt đối với ai A Bác Hồ B Lê -nin C Cả 2 phương án trên. - GV tổng kết trò chơi Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
  16. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán Bài 67: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - HS thực hiện được việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình quạt tròn. - HS được củng cố kĩ năng sử dụng tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản và hiểu được một ứng dụng của yếu tố xác suất trong cuộc sống (trong hoạt động lựa chọn). - Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, đưa ra nhận xét từ biểu đồ hình quạt tròn. - Biết vận dụng được thực hiện thí nghiệm ở những trường hợp đơn giản và hiểu được một ứng dụng của yếu tố xác suất trong cuộc sống (trong hoạt động lựa chọn). - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  17. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Cách chơi : Mỗi HS (theo nhóm) gieo xúc - HS lắng nghe cách chơi xắc 1 lần, để xác định cá nhân thuộc nhóm nào, thực hiện nhiệm vụ gì. Mỗi nhóm tổng hợp kết quả của nhóm mình, chia sẻ kết quả trước lớp, GV hoặc một HS ghi lại kết quả lên bảng. Dựa vào bảng số liệu vừa thu thập được, HS trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Mỗi nhóm có bao nhiêu bạn, nhóm + HS chia sẻ kết quả trước lớp. nào nhiều bạn nhất? + Câu 2: Viết tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng " xuất hiện mặt 1 chấm" so với tổng số lần gieo xúc xắc - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1. Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số - HS đọc nội dung bài tập 1. phần trăm các loại xe đang gửi trong - Cá nhân HS thực hiện vào vở. Nêu kết quả bãi đỗ xe. thực hiện bài tập. Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi : a. Trong bãi đỗ xe đó loại xe nào có a) Trong bãi đỗ xe đó, xe máy có số lượng nhiều nhất? nhiều nhất (chiếm 75% phần trăm số xe gửi trong bãi). b. Số xe ô tô chiếm bao nhiêu phần trăm b) Số xe ô tô chiếm 10% số xe gửi trong số xe gửi trong bãi? bãi.
  18. c. Biết trong bãi có 30 xe đạp. Hỏi trong bãi hiện có tất cả bao nhiêu xe c) 30 xe đạp chiếm 15% số xe gửi trong bãi. - GV yêu cầu HS đọc bài 1. Vậy 1% số xe gửi trong bãi là: 30 : 15 = 2 - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân (chiếc). Trong bãi hiện có số xe là: 2 × 100 - GV gọi HS nêu kết quả thực hiện. = 200 (chiếc). - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe Bài 2. - GV gọi HS đọc tình huống ở bài tập số 2 - HS đọc yêu cầu và làm bài theo nhóm đôi và làm bài theo nhóm đôi. - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. Dựa vào bảng kiểm đếm, ta thấy - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn trong tháng 4 Rô-bốt đã thực hiện thí cách làm. nghiệm này 30 lần, trong đó có 8 lần Rô- bốt lấy được 2 chiếc tất giống nhau và có 22 lần Rô-bốt lấy được 2 chiếc tất khác nhau. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện nêu kết - GV mời đại diện các nhóm trả lời. quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trả lời. + Vậy tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng lấy được 2 chiếc tất giống nhau so với tổng 8 4 số lần lấy tất cả trong tháng 4 là hay 30 15 + Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng lấy - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ được 2 chiếc tất khác nhau so với tổng số sung.
  19. 22 11 - GV nhận xét, tuyên dương. lần lấy tất trong tháng 4 là hay 30 15 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu theo yêu cầu. cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. a). Các HS trong nhóm lần lượt nhắm mắt, lấy 2 chiếc tất bất kì từ những chiếc tất đó, quan sát màu, ghi lại kết quả và trả lại 2 chiếc tất đó thực hiện 10 lần.. b). Viết tỉ số để mô tả số lần lặp lại của b). HS thực hiện viết vào phiếu khả năng " lấy được 2 chiếc tất cùng màu" trong số các lần lấy 2 chiếc tất ở trên. c). Nếu mỗi lần lấy 3 chiếc tất bất kì thì ta c). Nếu mỗi lần lấy chỉ lấy 2 chiếc tất bất kì có chắc chắn lấy được 2 chiếu tất cùng thì ta không chắc chắn lấy được 2 chiếc tất màu hay không? cùng màu vì có thể xảy ra khả năng lấy - Nếu mỗi lần lấy 3 chiếc tất bất kì thì ta được 2 chiếc tất khác màu. có chắc chắn lấy được 2 chiếc tất cùng + Nếu mỗi lần lấy chỉ lấy 3 chiếc tất bất kì màu hay không? thì ta chắc chắn lấy được 2 chiếc tất cùng màu vì có thể xảy ra các khả năng: lấy được 2 chiếc tất màu đỏ và 1 chiếc tất màu vàng; hoặc lấy được 2 chiếc tất màu vàng và 1 chiếc tất màu đỏ, khả năng nào cũng bao
  20. gồm 2 chiếc tất cùng màu. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS nhận xét sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: a) Thời gian mà Rô-bốt dành để giải trí và thư giãn ít hơn 25% thời gian trong ngày và đáp án A là đáp án hợp lí. b) Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy số giờ 3 mà Rô-bốt dùng để ngủ là khoảng 4 thời gian nửa ngày, hay ta có thể loại phương án A, B và D. Vậy C là đáp án - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................