Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
- TUẦN 30 Thứ 3, ngày 8 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn thiên nhiên. - Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I. Nghi lễ (10-12p): - GV cho học sinh xếp hàng, ổn định tổ chức 3-5 p - Học sinh xếp hàng ngay - Chỉnh đốn hàng ngũ, báo cáo sĩ số ngắn theo vị trí phân - Lễ chào cờ công. GV chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào cờ. - Các lớp điểm số, báo cáo sĩ số
- - GV trực ban nhận xét - HS chỉnh đốn trang + Nhận xét các hoạt động và nề nếp tuần vừa qua phục thực hiện nghi lễ + Ưu, nhược điểm chào cờ. + Tuyên dương những tập thể, cá nhân có thành tích tốt + Hát Quốc ca, đội ca trong học tập và rèn luyện + Hô đáp khẩu hiệu Đội + Nhắc nhở những tập thể, cá nhân chưa tích cực trong học tập và rèn luyện. - Học sinh lắng nghe để - Kế hoạch tuần tới BGH, TPT triển khai những nội biết được nề nép lớp dung cần thực hiện trong tuần mới. mình, của các em sẽ rút Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề: (28-30p): kinh nghiệm trong tuần 1. Hoạt động 1: Khởi động (3-5p): tới. - Gv cho HS hát bài hát 2. Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập: (22-25P) - GV cho HS xem 1 video về bảo tồn cảnh quan thiên - HS nghe để thực hiện. nhiên - GV cùng HS chia sẻ về video ? Chúng ta thấy cảnh quan thiên nhiên đang được bảo vệ - HS cùng lắng nghe và hay bị xâm hại như thế nào? vận đọng theo bài hát. ? Bạn đã từng quan sát thấy các hành động làm ảnh hưởng xấu tới cảnh quan chưa? - GV nhận xét và chốt - Học sinh tham gia trò GV chốt: Đây là một số biện pháp chính để bảo tồn cảnh chơi do quản trò tổ chức. quan thiên nhiên: 1. Thành lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia - Học sinh xem và trả lời 2. Ban hành và thực thi các luật bảo vệ môi trường câu hỏi của cô giáo 3. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý 4. Hạn chế khai thác tài nguyên quá mức 5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững 6. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng - Học sinh lắng nghe
- 7. Áp dụng công nghệ xanh và thân thiện môi trường 8. Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái 9. Kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải 10. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn 3. Tổng kết, đánh giá - Hoạt động tiếp nối: (3p) - Kết thúc buổi lễ, BGH nhắc nhở việc thực hiện nội quy của trường, nhận biết được một số nội quy bảo tồn thiên nhiên. - Chúc các em có một tuần mới vui vẻ, học tập và rèn - Học sinh nghe để biết và luyện đạt kết quả cao. thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Bài 21: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động.
- - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: - HS lắng nghe bài hát. + Kể tên một số người có đóng góp lớn lao trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc (gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp 1-5 hoặc qua -Đại diện nhóm trình bày về sách báo, ti vi, ) những người có đóng góp - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận lớn trong lao động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký ;... hoặc những người có đóng + Là người học sinh là những mầm non tương lai của đất góp trong chiến đấu bảo vệ nước em cần làm gì để phát huy những truyền thống đó. Tổ quốc như: Phạm Ngũ - GV Nhận xét, tuyên dương. Lão, Võ Nguyên Giáp, ... - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước ta có rất + Chúng em hứa sẽ chăm nhiều người có đóng góp lớn cho công cuộc xây dựng và bảo ngoan học tập tốt để góp vệ đất nước. Một trong những người đó là Anh hùng Lao phần xây dựng đất nước động Trần Đại Nghĩa. Bài đọc Anh hùng Lao động Trần Đại giàu đẹp Nghĩa sẽ cung cấp cho chúng ta một bức tranh ngắn gọn nhưng rõ nét về cuộc đời và sự nghiệp của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, người đã có những cống hiến xuất sắc - HS lắng nghe. cho sự nghiệp quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất nước.
- Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh hùng lao dồng này qua bài học hôm nay. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với tâm trạng - HS lắng nghe GV nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, đọc. những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - HS lắng nghe giáo - Gọi 1 HS đọc toàn bài. viên hướng dẫn cách - GV chia đoạn: đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí. + Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS quan sát và đánh - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. dấu các đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dô- ca, súng không giật, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói - 3 HS đọc nối tiếp trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của theo đoạn. nhân vật - HS đọc từ khó. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2-3 HS đọc câu. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - 3 HS đọc nối tiếp
- theo đoạn. 3. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ - HS đọc thầm cá nhân, tìm ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. các từ ngữ khó hiểu để cùng - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, với GV giải nghĩa từ. kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước phong tặng cho - HS nghe giải nghĩa từ đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đặc biệt trong lao động. + Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho xã hội. + Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người có công lao, thành tích xuất sắc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt trả lời lần lượt các câu hỏi: động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa: + Đáp án: - Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa tên khai sinh là Phạm Quang Lễ. - Quê quán: Vĩnh Long. - Các ngành học: kĩ sư cầu + Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định về nước vào cống, kĩ sư điện, kĩ sư hàng năm1946 nói lên điều gì? không. - Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí. + Năm 1946, ông Phạm
- Quang Lễ đã rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài để theo Bác Hồ về nước. Việc làm này của + Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp gì ông đã nói lên lòng yêu cho đất nước? nước và mong muốn được cống hiến công sức cho sự nghiệp giải phóng và xây dựng đất nước của ông. + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên cứu và chế tạo thành công những loại vũ khí có sức công phá lớn như súng + Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của Giáo sư Trần ba-dô-ca, súng không giật Đại Nghĩa như thế nào? và bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. + Nhà nước đã đánh giá cao những cống hiến của Giáo sư Trần Đại Nghĩa. Năm + Câu 5: Nêu chủ đề của bài học. 1948, ông được phong quân hàm Thiếu tướng. Năm - GV nhận xét, tuyên dương 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. Ngoài ra, ông còn được Nhà - GV nhận xét và chốt: nước tặng Giải thưởng Hồ Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm Chí Minh và nhiều huân gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất chương cao quý.
- nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những + Bài đọc ca ngợi những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt cống hiến xuất sắc cho sự đẹp của ông cha. nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nước của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình - HS suy nghĩ cá nhân và sau khi học xong bài “Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa” đưa ra những cảm xúc của mình. - VD: + Học xong bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất của cha ông ta + Giúp các thê sheej sau - Nhận xét, tuyên dương. nầy cần ghi nhớ công lao - GV nhận xét tiết dạy. của những người đi trước và - Dặn dò bài về nhà. phấn đấu phát huy truyền thống tốt đẹp của ôn cha ta - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng ...). - Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ông. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài : + HS suy nghĩ trả lời: + Thế nào là câu ghép? + Câu ghép là câu do được ghép lại từ nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau + Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa + Xác định vế câu trong câu sau: kết trái và chim chóc hót vang trên Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và chim những cành cây to. chóc hót vang trên những cành cây to. Chủ ngữ 1: mùa xuân Vị ngữ 1: đã về Chủ ngữ 2: cây cối - Gọi HS nhận xét Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim - GV nhận xét chóc hót vang trên những cành cây - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn đưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về cảnh sắc - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp miền trung du đầy lắng nghe bạn đọc. thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải, ngọn nọ gối - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định lên ngọn kia. (3) Con nội dung yêu cầu. đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên triền đồi. Đáp án: (4) Những cây khế rừng a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, những cây ngọn nọ gối lên ngọn kia. (4) Những mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. cây khế rừng (Theo Trần Hoài Dương) lúc lỉu chùm quả chát chát chua b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô nức tới chua,/ những cây mâm xôi chi chít trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng quả đỏ chót, ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt thì các em cũng ngọt lịm.
- có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi câu b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó thì chúng lập sóng ngọn gió có bao nhiêu điều đặc tức chạy ngay qua nhà thầy. (5) Chúng thường được biệt/ thì các thầy giảng giải cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm trên đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm quản thú vị. (4) Hễ trò gặp bài toán nào từ lớp Một đến lớp Năm. khó/ thì chúng lập tức chạy ngay (Bùi Tiểu Quyên) qua nhà thầy. (6) Mỗi trường học - GV mời các nhóm trình bày. trên đảo chỉ có hai thầy giáo/ và các - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Năm. Bài 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài tập 1 vào nhóm thích hợp - GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1 1 trong 3 nhóm sau: - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn - Đại diện nhóm trình bày kết quả Các vế - Những ngọn đồi thoai câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên được nối ngọn kia.
- trực tiếp - Những cây khế rừng với nhau lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/ những - GV mời các nhóm khác nhận xét cây mâm xôi chi chít - GV nhận xét, chốt đáp án. quả đỏ chót, ngọt lịm. Bài 3. Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em về việc Các về - Hễ trò gặp bài toán giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác định các vế trong câu câu ghép nào khó/ thì chúng lập ghép em vừa đặt. được nối tức chạy ngay qua nhà - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác với nhau thây. định vế câu ghép. bằng kết - Mỗi trường học trên - Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt từ đảo chỉ có hai thầy giáo/ và các thầy kiêm - Gọi HS nhận xét quản từ lớp Một đến - GV nhận xét tuyên dương. lớp Năm. Các vế Vùng đảo thiêng liêng câu ghép nơi đầu sóng ngọn gió được nối có bao nhiêu điều đặc với nhau biệt/ thì các em cũng băng cặp có bấy nhiêu trải từ hô nghiệm thú vị. ứng - HS nhận xét - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác định vế câu vừa đặt + Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ nhặt nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất cả chúng ta. + Ai/ cũng thích được học tập trong một không gian sạch và đẹp// vì thế
- chúng ta/ hãy cùng nhau giữ gìn lớp học. - HS nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến thức Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu đơn câu và câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán Bài 63: THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát, mô hình hóa toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi. hỏi. SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG 11/2024 - Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào? - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất? - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất? - Bạn Việt. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Bạn Nam. - Giới thiệu vào bài. - Học sinh lắng nghe. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động khám phá: GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông - HS quan sát tranh, đọc thông tin tin trong SGK và trả lời câu hỏi: trong SGK. + Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long + Dựa vào cân nặng người ta chia thành mấy loại? Đó là những loại nào? thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L
- + Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long mỗi loại? thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L. - GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng - Học sinh lắng nghe. người ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L. + Các em còn biết trong những trường hợp nào + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số trên chiều cao và cân nặng... liệu không? - GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo - Học sinh lắng nghe. đồng phục của các em chính là quá trình thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 6,.. 2. Hoạt động: Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của một số học viên trong lớp. + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên xa của mấy học viên? - GV mời HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 a) Thành 3 m trở 2,7 m 2,4 m Dưới tích lên đến đến 2,4 m dưới 3 dưới m 2,7 m - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Số học 3 2 2 3 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ viên sung. b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2.
- - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. Bài 2. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Có mấy mức độ hài lòng được đánh - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. giá? + Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài - GV mời HS làm cá nhân vào vở. lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại. + Có 5 mực độ hài lòng. - HS làm cá nhân vào vở. a) Số điểm 1 2 3 4 5 Số bạn 0 0 5 7 5 b) + Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến đi. + Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất. + Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn không - GV thu vở, nhận xét một số bài hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để - Gọi HS nêu kết quả bài làm của điểm số là 1. mình - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - HS nêu kết quả bài làm. - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm: Bài tập (Luyện tập) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. + Có mấy cỡ giày? + Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36 + Từng cỡ giày có độ dài bàn chân là bao + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm; nhiêu? cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ 36 dài 22 cm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi
- Cỡ 32 33 34 35 36 giầy Số lượng 2 0 3 2 1 (đôi) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 4, ngày 09 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt Bài 22: BỘ ĐỘI VỀ LÀNG Tiết 1+2: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bộ đội về làng (Hoàng Trung Thông), biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với tình huống được nói đến trong bài thơ. - Đọc hiểu: Hiểu được từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tình cảm, cảm xúc của người dân dành cho các anh bộ đội, qua đó cảm nhận được tình quân dân thắm thiết trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp. - Hiểu được: Các anh bộ đội chiến đấu xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất lớn của dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy chiến thắng, là thấy quân thù bị đạp đổ, thấy đất nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các anh. - Đọc mở rộng: Đọc được bài ca dao hoặc một bài thơ viết về quê hương, đất nước; viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về ý nghĩa của bài ca dao hoặc bài thơ đã đọc. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những bài thơ, bài ca dao về quê hương đất nước. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu chú bộ đội” - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu + HS chơi theo nhóm kể về những điều em biết về các cách chơi. chú bộ đội: quần, áo, giày, dép, công việc, nơi làm việc, nhóm nào kể đúng, kể được nhiều nội dung liên quan đến các chú bộ đội nhóm đó thắng cuộc. - HS tham gia chơi theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Tác giả Hoàng Trung Thông đã cho chúng ta thấy tình - Lắng nghe cảm, niền tự hào của dân làng với các anh bộ đội chiến - HS lắng nghe. đấu xa nhà như thế nào cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay Bộ đội về làng 2. Khám phá: 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ điệu - HS lắng nghe GV đọc. chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe giáo viên từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, thể hiện hướng dẫn cách đọc. được tình quân dân thắm thiết. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến chờ mong (6 dòng thơ đầu) đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mới về (7 dòng thơ đầu) + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Bịn rịn, đơn sơ, hớn hở, - GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài: Xóm làng tôi/ còn nhớ mãi Các anh về/ mái ấm nhà vui - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - 2-3 HS đọc câu. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với - HS lắng nghe GV đọc mẫu ngữ điệu bài đọc. diễn cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng của các bạn - HS nghe GV hướng dẫn cách nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở thành bãi rác. đọc. + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng. + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc lời
- thoại, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - HS luyện đọc nhóm đôi: + Cứ thế này, đồng cỏ sẽ thành bãi rác mất thôi? + Bọn mình đâu còn chỗ mà vui chơi! + Biết làm thế nào bây giờ? + Các cậu có thấy bầu trời như một vườn hoa không? + Chúng ta sẽ biến nơi đây thành cánh đồng hoa. Mọi người không nỡ lấy cánh đồng đẹp làm chỗ đổ rác đâu. 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh - GV mời HS luyện đọc theo cặp. nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc - GV nhận xét chung. 1 đoạn cho đến hết bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài:



