Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

docx 84 trang Thủy Bình 15/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: NIỀM VUI NHÂN ĐÔI NỖI BUỒN CHIA NỬA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia hoặc lắng nghe các tiết mục kể chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi nỗi buồn chia nửa.” + Chia sẻ thông điệp nhận được từ những câu chuyện - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về về thông điệp nhận được từ những câu chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa” - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG
  2. - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - Giáo viên ghi nhớ nội liên quan đến chủ đề trong tuần. dung đã cam kết để nhắc sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo nhở học sinh thực hiện và + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Niềm vui nhân hỏi lại kết quả thực hiện + Phân công nhiệm vụ cụ đôi, nỗi buồn chia nửa” vào cuối tuần thể cho các thành viên. + Bước 1: Dẫn dắt tương tác: - GV cùng học sinh kết hợp dẫn dắt chương trình - Giao nhiệm vụ hoặc đặt câu hỏi trước để định hướng hoạt động của toàn trường câu hỏi và nhiệm vụ mỗi khối có thể khác nhau. + Bước 2 Trình diễn -Trình diễn có tương tác - Đặt câu hỏi tương tác cho học sinh các lớp liên quan đến nội dung biểu diễn. - Nhận đáp án trao quà cho đại diện các lớp + Bước 3: Tổng kết -Nêu thông điệp của buổi biểu diễn - Đưa ra biểu tượng trực quan của thông điệp + Bước 4: Cam kết hành động IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------------------
  3. Tiếng Việt Bài 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (3 tiết) Tiết 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. - Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. - Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. *GDQCN :Quyền được chăm sóc, học tập của trẻ em. - HSKT đọc được khổ 1 của bài thơ, biết giữ trật tự, lắng nghe nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  4. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán xem đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào? - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - Hs nghe nhận xét - GV mời học sinh quan sát và nhận xét tranh - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ minh họa SGK. của bài thơ - GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ -Hs lắng nghe và ghi tên bài rất xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn không nghe được gì và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh - Hs lắng nghe cách đọc. đọc nối tiếp các khổ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS đọc các từ khó hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan, - GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ ngữ - HS lắng nghe quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá - GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp - Hs đọc theo cặp các khổ thơ - GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một lượt -HS đọc nhẩm bài thơ - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp -Hs lắng nghe 3. Luyện tập.
  6. 3.1. Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót + lặng chăm: im lặng và chăm chú + Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ +... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp - Làm việc nhóm: Thực hiện yêu cầu và em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm thính chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn của (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? GV: Cùng trao đổi để lựa chọn những – Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc khổ chi tiết trong khổ thơ để giải thích cho ý thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. kiến của mình. - Mời HS phát biểu trước lớp. -Làm việc chung cả lớp: Đại diện một số HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, góp ý. - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách -HS lắng nghe trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có):
  7. - GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc biệt này. – GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả. + Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi - Hs trả lời của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? + Đây là lớp học của các bạn HS khiếm - GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS thính. Các bạn không nghe được, vì hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng tháng, chưa bao giờ nghe được âm thanh xung năm năm, các bạn HS khiếm thính ở mức độ quanh cũng như tiếng nói nên các bạn nặng nhất) phải sống trong một thế giới vắng cũng không nói được. Việc học tập của âm thanh. Vì thế, các bạn cũng không nói các bạn sẽ vô cùng khó khăn. được, không giao tiếp được bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ. + Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học + Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc nhận những hình ảnh cùng âm thanh rộn sống? rã, tưng bừng của cuộc sống, đó là: - GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động tác – Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi hót ánh ỏi trong nắng vàng. lên trong tâm trí học sinh mình những hình – Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ sĩ đã dậy từ đất.
  8. vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã làm – Tiếng lá động trong vườn vì những sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: cả cơn gió thổi qua. hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. – Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. – Tiếng tàu biển buông neo. – Tiếng vó ngựa khua ran vách đá. – Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió. - HS nghe và phát biểu cảm nghĩ + Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn - HS làm việc theo hướng dẫn. học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, giáo cuốn hút được các bạn? “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách riêng;... + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn
  9. nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ cười rưng rưng). - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một lớp của mình. học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp dẫn. -HS lắng nghe Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành cho các học trò của cô giáo. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). -GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc – Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong lòng nếu chưa thuộc đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập liên quan. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  10. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về đại từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT nhận biết được một số đại từ xưng hô thường dùng, biết lắng nghe nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Vườn hoa của em” - HS tham gia chơi + Câu 1: Đại từ là gì? - Đáp án: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). + Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn sau: - Đáp án: Tôi, chị “Cho tôi đi làm mưa với Chị gió ơi chị gió ơi Tôi muốn cây được xanh lá
  11. Hoa lá được tốt tươi” + Câu 3: Tìm đại từ trong câu thơ sau: - Đáp án: mày, ông – Cái cò, cái vạc, cái nông, Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò? + Câu 4: Tìm đại từ trong đoạn sau: - Đáp án: này, chúng mình Trái đất này là của chúng mình Quả bóng xanh bay giữa trời xanh Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng Cùng bay nào Cho trái đất quay Cùng bay nào Cho trái đất quay. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó. a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi. – Cu Dũng lớn ngần này rồi ư? [...] Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào. – Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho dỡ khát. Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa cho tôi: – Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu. (Theo Vũ Tú Nam) b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên: - Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà người chở có nhọc công vô ích! Tất cả
  12. các người dã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tế, các ngươi không biết sao? (Vũ Tú Nam) + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. kết quả trong nhóm nhỏ. - HS trả lời. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm đại từ xưng hô). Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết. b. Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi cánh cam (và một số loài vật khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi. Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự tin, coi mình là hơn người khác của chuột cống. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt lại kiến thức: => Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc, tuổi tác, của người nói. Do vậy, khi xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn thể hiện đúng mối quan hệ với người nghe- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, tiếp thu. Bài 2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào: Đó Ấy Thế Vậy Này
  13. a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác * thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì *, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chính. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều *. + GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện - HS lắng nghe GV hướng dẫn. nhiệm vụ qua trò chơi Truyền điện. - HS thực hiện nhiệm vụ. + GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, quan sát các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ + GV mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả - HS phát biểu, trình bày ý kiến. hoạt động nhóm, các nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe. a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác đó/ ấy/ này thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/ vậy, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chin. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú chú ý đến đó/ ấy/ này. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, - HS lắng nghe, tiếp thu. chốt kiến thức: Trong đại từ thay thế các từ đó, ấy và này có thể thay thế cho nhau. Các từ thế và vậy có thể thay thế cho nhau. Bài 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó.
  14. - HS làm theo hướng dẫn của GV. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS hoạt động theo nhóm. - HS phát biểu ý kiến. + GV mời 1 – 2 HS trả lời, các nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt kiến thức: Mỗi đại từ nghi vấn đều - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. có với mục đích sử dụng riêng nên cần sử dụng đúng ngữ cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học bạn lớp mình”. vào thực tiễn. - Luật chơi: GV nói các câu về đặc điểm của HS trong lớp mình và để trống các đại + Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng... từ. HS tự tìm, ghép từ sau dấu “.” để thành (vậy/thế) câu nói hoàn chỉnh. HS sẽ xung phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV đọc lên. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------
  15. : Giáo dục thể chất BÀI 2: BÀI PHỐI HỢP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ .(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn bài tập phối hợp đội hình đội ngũ. Hs thức thực hiện đúng động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự ôn lại bài tập phối hợp đội hình đội ngũ ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. - HSKT tập đơcj một vài động tác đội hình, đội ngũ cơ bản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm cáo. số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp - Hỏi về sức khỏe của Hs. học cho Gv. - Cô trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * học. * * * * * * * - GV di chuyển và quan * * * * * * * 2. Khởi động 3’- 5’ sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi - Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l hiện. động. vòng quanh sân tập. 2lx8n
  16. - Xoay các khớp cổ tay, - Gv tổ chức HS chơi trò - Hs chơi đúng luật, nhiệt tình cổ chân, vai, hông, 1’- 2’ chơi. sôi nổi và đảm bảo an toàn. gối,... 3. Trò chơi. - Trò chơi “Con thỏ” II. Hoạt động luyện 20-22 tập: - Hs tiến hành tập luyện theo * Tập bài tập phối hợp tổ nhóm dưới sự hướng dẫn đội hình đội ngũ: của Gv và cán sự lớp: - Tập luyện theo tổ 5-6lần nhóm - GV tổ chức cho HS luyện tập theo tổ nhóm - Yc tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực quy định. - GV sửa sai 1lần - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Tổ trưởng điều khiển lớp tập luyện - Từng tổ lên thi đua - trình diễn    IV. Vận dụng 4’- 6’ - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng - Củng cố hệ thống bài - Gv cùng hs hệ thống lại - Hs cùng Gv hệ thống lại bài học bài (đưa câu hỏi). (HS quan sát SGK (tranh) trả - Nhận xét và hướng - Nhận xét kết quả, ý thức, lời) dẫn tập luyện ở nhà. thái độ học của Hs. GV - HD sử dụng SGK để Hs * * * * * * * * ôn lại bài và chuẩn bị bài * * * * * * * sau. * * * * * * * * * * * * * *
  17. - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT ĐÁNH GIÁ CHỈNH SỬA BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo (sáng tạo chi tiết, sáng tạo kết thúc, đóng vai kể chuyện). - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT nhìn sách chép được khổ thơ đầu của bài thơ Tiếng hạt nảy mầm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của các - HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn của bài trước và GV đặt ra những câu hỏi cho GV. HS: + HS gặp khó khăn gì khi viết bài văn kể chuyện sáng tạo? + HS tự đánh giá bài làm của mình ở mức nào? + Em đã rút ra kinh nghiệm gì khi được đọc và trao đổi bài viết với các bạn? - GV khen ngợi những HS có bài làm tốt, - HS lắng nghe. có những chi tiết sáng tạo đặc sắc. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học này, - HS chú ý lắng nghe và ghi tên bài HS sẽ được đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo mà HS viết ở tiết trước. Ở bài học này, HS sẽ rút ra những lỗi khi viết bài văn nói chung và bài văn kể chuyện sáng tạo nói riêng. 2. Khám phá. 1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - Trả bài cho cả lớp và nhận xét chung. – Nhận xét kĩ các lỗi nhiều HS mắc phải và - Nghe GV nhận xét chung khen ngợi một số bài làm tốt. – Có thể đọc 1 – 2 bài làm tốt để HS học tập. - Đọc kĩ bài làm và nhận xét của GV. –Hướng dẫn HS đọc kĩ bài làm và nhận xét của GV. – Dành thời gian để HS đọc bài và sửa chữa –Sửa lỗi theo nhận xét. lỗi theo nhận xét. Bài 2: Trao đổi và góp ý – Sau khi HS đã tự sửa lỗi, GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, trao đổi bài viết để – Chia sẻ bài làm, đọc bài của nhau và nêu đọc và góp ý cho nhau. điều mình muốn học tập bạn, điều mình muốn góp ý cho bạn
  19. – Bao quát cả lớp để hỗ trợ những cặp HS chưa biết cách trao đổi, góp ý bài làm cho nhau. - Một số HS đọc bài trước lớp. – Mời 2 – 3 HS đọc một số ghi chép mà HS ghi lại về các nội dung: + Ý hay mình muốn học tập ở bạn. + Ý hay mình được góp ý + 1 đoạn văn trước và sau khi nhận được góp ý chỉnh sửa của GV và bạn. Bài 2: Chỉnh sửa bài viết - HS tự chỉnh sửa bài viết của mình. – GV hướng dẫn HS tự chỉnh sửa bài viết của mình. –Tổng kết tiết học và khen ngợi các HS có bài viết hay. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng: 1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được để viết bài văn kể chuyện sáng tạo. 2/ Tìm một bài thơ viết về trẻ em. – Hướng dẫn HS: + Đối với yêu cầu 1, HS ghi lại những điều - Ghi chép những ý quan trọng trong học được sau khi nhận được trao đổi, góp ý hướng dẫn của GV để thực hiện yêu cầu từ thầy cô, bạn bè trên lớp và có thể chia sẻ tại nhà. các ghi chép với người thân. HS cần lưu ý ghi sổ tay một cách khoa học và rõ ràng để dễ theo dõi, đồng thời có những khoảng trống để bổ sung những ý cần thiết sau này. + Đối với yêu cầu 2, HS tìm bài thơ để chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng ở bài sau. Có thể tìm truyện trong thư viện trường/lớp, tủ sách gia đình, trên mạng, báo, tạp chí,... Có thể tham khảo tập thơ Góc sân và khoảng trời của Trần Đăng Khoa, tập thơ Bầu trời trong quả trứng của Xuân Quỳnh, tập thơ
  20. Bài ca Trái Đất của Định Hải; tập thơ Làm anh của Phan Thị Thanh Nhàn, tập thơ Ngày xưa của con và Biển là trẻ con của Huỳnh Mai Liên,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................... Toán Bài 6: TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU LUYỆN TẬP (TRANG 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán liên quan đến cộng, trừ hai phân số. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT làm được một số phép tính cộng trừ không nhớ trong phạm vi 1000 (231 + 345; 387-136; 259 - 47; 679 + 20). Biết giữ trật tự, lắng nghe nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC