Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
- TUẦN 29 Thứ 2, ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới. - Tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê hương đất nước - Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ,... II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,... - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Trước hoạt động: Trong hoạt động: Sau hoạt động: - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong hoạt động khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm đầu tuần và những nhiệm + Chuẩn bị trang phục, trong tuần. vụ trọng tâm trong tuần
- đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới học đầu tiên. thanh, liên quan đến trong tuần. - HS cam kết thực hiện. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Tự hào quê + Phân công nhiệm vụ cụ hương em”. thể cho các thành viên. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt DANH Y TUỆ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật, sự việc trong truyện. - Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1.1. Ôn bài cũ - Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi. của muôn đời” và trả lời các câu hỏi sau: + Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh rất + Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề kính trọng cụ giáo chu. tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn sách quý do chính họ sưu tầm và chép lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ cùng tới thăm một người mà cụ mang ơn sâu nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ. + Những hành động nào thể hiện tình cảm của + Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ; chắp cụ giáo Chu đối với người thầy của mình? tay cung kính. lạy thầy, vái tạ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 1.2. Khởi động: - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây viên. được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết của cá nhân. VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt, giải độc,... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ xưa - HS lắng nghe.
- ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe GV đọc. ở những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,... - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách + Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ đọc. dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại được viết trên tranh. + Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,... - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi Nam - HS đọc từ khó. Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ nghệ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa bệnh/ - 2-3 HS đọc câu. bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương.
- 3. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ (nếu có) + Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam. + Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi ở tỉnh Hải Dương. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi học trò điều gì? Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ + Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam. học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho học Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra sao? trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm nhòm ngó.
- Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, + Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện mà thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng. Tuệ Tĩnh đã kể. + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ + Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của thù xâm lược. Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm biết và suy nghĩ của mình. nay? VD: + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc + Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y được học trò và các thế hệ sau,... Tuệ Tĩnh. + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình. VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ - GV nhận xét, tuyên dương sống cao đẹp. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Danh y cảm xúc của mình. Tuệ Tĩnh” - VD: + Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ. + Qua bài học này em thấy tự hào về dân tộc và có tinh thần yêu nước. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết trước? - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới tranh - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong người đi trước. đoạn văn. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và - HS lắng nghe. từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa
- nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. Luyện tập: Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông hoa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, suy ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào vở. - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ - GV mời một số trình bày trước lớp. vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. lên đến đó. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý) Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với những - HS khác nhận xét, bổ sung. từ còn lại trong mỗi dãy từ sau: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. yêu cầu: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Không có chân có cành Mà lại gọi con sông? Không có lá có cành Lại gọi là: ngọn gió? (Xuân quỳnh) a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với nghĩa chuyển. M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành bài 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời các nhóm trình bày. bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: chân, cành, lá Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. VD: + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi lại nơm nớp lo núi lở. + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một
- chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm. + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. bác ái. Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mang nghĩa nào? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi đua - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe với nhau, nhóm nào hoàn thành xong sớm bạn đọc. nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó chiến thắng. - HS lắng nghe luật chơi. - GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức. - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào những thông tin đã có trong bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm nghĩ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có sử dụng bạn đọc. một cặp từ đồng nghĩa. - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo - GV mời HS trình bày trước lớp. cảm nhận của mình. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương những học sinh viết đoạn văn hay, đúng - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có trong hộp - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- _____________________________________ Toán THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. - Chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình - HS tham gia vận động đi đâu thế bố ơi?” - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 900 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1. Từ trường em đến trường bạn có ahi
- con đường: - Con đường thứ nhất dài 180km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 80km/h - Con đường thứ hai dài 160km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 50km/h. Hỏi xe đi con đường nào sẽ hết ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là bao lâu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát - Lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe lên tranh, đọc số liệu trong tranh xác định đi con đường nào và thời gian dự định là bao xe lên đi con đường nào và thời gian dự nhiêu. định là bao nhiêu. - GV mời HS đại diện trình bày. - HS trình bày: Đáp án HS chọn con đường thứ nhất và với thời gian là 2 giờ 15 phút. - GV mời HS nhận xét, bô sung - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai. Bài 2. Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ với đúng vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki-lô-mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- nghe. - GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi - GV mời đại diện các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời. + Đáp án điểm nghỉ ngơi cách nơi đến là 100km, vì 1 giờ đi được 80km ta lấy 180 – 80 = 100 km - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó (theo đơn vị km/h). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo theo yêu cầu. yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài giải Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút = 1,6 giờ Vận tốc của quãng đường 100 km còn lại là: 100 : 1,6 = 62,5 (km/h) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính - Cả lớp suy nghĩ. vận tốc, tính quãng đường và tính thời gian đã học. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học.
- - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 3, ngày 01 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG (Bài viết số 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý kiến tán thành của bản thân. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt - HS quan sát động đọc sách và hoạt đông thể dục thể thao và hỏi: + Theo em, những hoạt động các em vừa - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân. VD: xem có cần thiết, bổ ích với học sinh cần thiết bổ ích vì chúng giúp mở rộng không? Vì sao? hiểu biết, giúp nâng cao sức khỏe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: 1. Dựa vào các ý tìm được trong hoạt động viết ở bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài đã chọn. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài để lựa chọn - Cả lớp đọc phần đề bài, lựa chọn để phù đề bài phù hợp với bản thân và sau đó đọc hợp với bản thân và đọc phần lưu ý. phần lưu ý. - GV yêu cầu HS nhắc lại phần tìm ý trong - HS nhắc lại phần tìm ý hoạt động viết ở bài 18. + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: nêu được lý do tán thành sự việc, hiện tượng được nói tới, VD: những tác động tích cực hoặc ý nghĩa của sự việc, hiện tượng,... đối với cộng đồng; dẫn chứng phải tiêu biểu và làm sáng tỏ lý do. + Phần kết thúc: khẳng định lại ý kiến tán thành bằng cách nhắc lại ý kiến tán thành hoặc khẳng định ý nghĩa của sự việc hiện tượng đối với bản thân và cộng đồng. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá - HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề nhân: dựa vào các ý tìm được ở bài 18, viết bài.
- đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Giáo viên quan sát học sinh làm bài để có sự khổ trợ kịp thời. 2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có) - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: đọc - Cả lớp đọc lại bài viết, chỉnh sửa lỗi rà soát bài làm của mình. theo yêu cầu của GV + Lỗi bố cục: bài viết có đầy đủ 3 phần không? các câu trong đoạn có được sắp xếp hợp lý không? + Lỗi về nội dung: lý do và dẫn chứng có tiêu biểu không? + Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,... - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi: - HS làm việc N2, đổi chéo vở, sửa lỗi trao đổi bài viết với bạn để cùng soát lỗi cho nhau. - GV mời 2 - 3 HS đại diện đọc bài trước - 2 - 3 HS đọc bài trước lớp lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn. 1/ Tìm đọc sách báo viết về những thầy thuốc nổi tiếng của Việt Nam. 2/ Chuẩn bị tiết sau: giới thiệu cho các bạn những sách báo em đã đọc được. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................
- ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Đạo đức Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Biết điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai là - HS tham gia chơi. triệu phú”: Nêu một số câu hỏi trắc nghiệm - Các HS khác cổ vũ, động viên. xoay quanh 4 ý trong chốt kiến thức ở tiết 3, cho HS lựa chọn phương án trả lời để củng cố lại kiến thức.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Luyện tập (tiếp theo): Bài tập 3: Lựa chọn cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại (9 phút) - GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 trong SGK. - HS xung phong 4 bạn 1 đội tham gia bằng hình thức trò chơi “Tiếp sức”. chơi. - GV gắn 8 bìa có nội dung trong SGK lên bảng lớp, nếu HS lựa chọn cách ứng phó đúng tích ☑ không chọn thì tích ☒. Đội nào xong trước thì đội đó thắng. - HS tự chia sẻ, hỏi đáp nhau, nêu ý kiến phản biện (nếu có) ? Tại sao bạn lại chọn các cách này ? Tại sao bạn không chọn các cách này - HS trả lời + Lựa chọn cách b, c, e, g, h, i khi gặp nguy cơ bị xâm hại vì đây là những cách làm hiệu quả để phòng tránh, ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi có nguy cơ bị xâm hại. + Không lựa chọn cách a, d khi gặp - GV tổ chức HS chia sẻ ý kiến với nhau nguy cơ bị xâm hại vì nếu run sợ, khóc lóc thì sẽ không đủ tỉnh táo để tìm được cách ứng xử phù hợp, việc chịu đựng hành vi xâm hại sẽ khiến cho kẻ xấu sẽ – GV nhận xét, tuyên dương tiếp tục xâm hại.... Bài tập 4: Xử lí tình huống (10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm các tình huống ở bài tập 4, SGK/54,55. - HS quan sát tranh, đọc thầm - GV gọi 4 HS lần lượt đọc các tình huống. - 4 HS đọc to trước lớp. - GV yêu cầu HS chia nhóm 4 cử đại diện lên



