Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
- TUẦN 29 Thứ 2, ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới. - Tham gia biểu diện văn nghệ ca ngượi cảnh đẹp quê hương đất nước - Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ,... II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,... - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Trước hoạt động: Trong hoạt động: Sau hoạt động: - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ đề thức. đầu giờ tại lớp học. sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong hoạt + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ ưu điểm, khuyết điểm trong động đầu tuần và những và các thiết bị âm thanh, tuần. nhiệm vụ trọng tâm trong liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai kế hoạch mới tuần học đầu tiên. hoạt. trong tuần. - HS cam kết thực hiện. + Luyện tập kịch bản.
- + Phân công nhiệm vụ cụ thể + Triển khai sinh hoạt theo cho các thành viên. chủ đề “Tự hào quê hương em”. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 19: DANH Y TUỆ TĨNH TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật, sự việc trong truyện. - Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc được đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1.1. Ôn bài cũ - Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi. của muôn đời” và trả lời các câu hỏi sau: + Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh rất + Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã kính trọng cụ giáo chu. tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn sách quý do chính họ sưu tầm và chép lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ cùng tới thăm một người mà cụ mang ơn sâu nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ. + Những hành động nào thể hiện tình cảm của cụ + Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ; giáo Chu đối với người thầy của mình? chắp tay cung kính. lạy thầy, vái tạ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 1.2. Khởi động: - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây được viên. dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết của cá nhân. VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt, giải độc,... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ xưa - HS lắng nghe. ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe GV đọc. ở những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây ấn
- tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,... - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: cách đọc. + Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại được viết trên tranh. + Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,... - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ nghệ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ bèn - 2-3 HS đọc câu. tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) điệu. biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ (nếu có) + Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu
- thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam. + Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi ở tỉnh Hải Dương. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về học trò điều gì? điều mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam. + Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? Tình học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. hình đất nước lúc bấy giờ ra sao? Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng. + Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện mà + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước Tuệ Tĩnh đã kể. ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ
- nước Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược. + Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của Tuệ + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục được kế biết và suy nghĩ của mình. thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay? VD: + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc + Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục được học trò và các thế hệ sau,... + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình. Tuệ Tĩnh. VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ sống cao đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y Tuệ - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Danh y Tuệ cảm xúc của mình. Tĩnh” - VD:
- + Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ. - Nhận xét, tuyên dương. + Qua bài học này em thấy tự hào về - GV nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà. dân tộc và có tinh thần yêu nước. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau: hiền, giỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy... - HS: SGK, vở,
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết trước? - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới tranh người đi trước. và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong đoạn văn. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong các HS lắng nghe. văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. Luyện tập: Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiêng) thay cho mỗi bông hoa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- - GV mời HS làm việc cá nhân, suy ngẫm - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. trong hai phút và hoàn thành vào vở. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. - GV mời một số trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý) - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe yêu cầu: bạn đọc. Không có chân có cành Mà lại gọi con sông? - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung Không có lá có cành yêu cầu. Lại gọi là: ngọn gió?
- (Xuân quỳnh) - Các nhóm trình bày a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? chân, cành, lá b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn với nghĩa chuyển. b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất. VD: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi lại nơm nớp lo núi lở. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một chiếc thành bài 3 thuyền có cánh buồm đỏ thắm. - GV mời các nhóm trình bày. + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, bác ái. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây mang nghĩa nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức bạn đọc. Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi đua - HS lắng nghe luật chơi. với nhau, nhóm nào hoàn thành xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó chiến thắng. - GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức. - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi.
- - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong đó - Lắng nghe rút kinh nghiệm. có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa vào bạn đọc. những thông tin đã có trong bài đọc Danh - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm nghĩ cảm nhận của mình. của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời HS trình bày trước lớp. - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. những học sinh viết đoạn văn hay, đúng chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ đồng nghĩa trong nhóm từ có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán Bài 61: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết các vấn đề toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. - Tích hợp KNS: Kĩ năng tiết kiệm và sử dụng thời giờ hợp lí. - HSK biết tham gia cùng bạn II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo án, các hình ảnh minh họa cho bài (nếu cần), bộ đồ dùng dạy học, máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi, bút và đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi cả lớp về người chạy nhanh nhất - HS lắng nghe và trả lời. trong lớp? Người đi bộ nhanh nhất trong lớp? - Sau đó, GV chia lớp thành các nhóm 4, 5 hoặc 6 HS để thực hiện tiết học ngoài trời. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV giới thiệu bài học cho HS. - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập. + GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô (thầy) trò chúng ta cùng nhau thực hành Tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều nhé! II. Hoạt động thực hành
- Bài 1: - GV cho các nhóm đã được chia di chuyển ra sân và thực hiện bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài: - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. Em hãy ghi lại thời gian đi bộ quãng đường 40 m của mỗi bạn vào bảng 1. Tên s (m) t (giây) 40 31 40 ? 40 ? - GV xác định quãng đường 40 m và chỉ cho HS về quãng đường 40 m đó; Dạy HS sử - HS được GV chỉ cho thấy quãng đường dụng đồng hồ bấm giờ. 40 m và cách sử dụng đồng hồ bấm giờ. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, phân công - HS nêu kết quả thực hành của nhóm việc rồi thực hành đi bộ, điền kết quả vào mình. bảng. Tên s (m) t (giây) - GV nhận xét và tuyên dương. Khánh Dương 40 31 HạVy 40 28 Tùng Quân 40 30 - HS được bạn và GV nhận xét. Bài 2 - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài số 2: - HS đọc yêu cầu đề bài, cả lớp lắng nghe.
- Em hãy ghi lại thời gian đi bộ vòng quanh sân - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu. của mỗi bạn vào bảng 2. Bảng 2: Tên t (giây) 125 ? ? - GV giữ nguyên các nhóm và cho HS thực hiện yêu cầu của hoạt động. - HS dự đoán. - GV cho HS dự đoán xem mình đi một vòng quanh sân trường thì hết bao nhiêu thời gian. - HS ghi kết quả và chia sẻ kết quả. - GV cho HS thực hiện. Các nhóm ghi kết quả Tên t (giây) của thành viên vào bảng. Khánh Dương 125 HạVy 122 Tùng Quân 124 - GV nhận xét và tuyên dương. Bài 3: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài a) Tính vận tốc đi bộ của mỗi bạn ở bảng 1 với kết quả được làm tròn đến một chữ số ở phần thập phân. b) Dựa vào thời gian ở bảng 2 và vận tốc vừa tính được, em hãy ước lượng chu vi của sân trường. * Yêu cầu a: a)
- - GV mời 1 HS nhắc lại công thức tính vận - HS nhắc lại: v = s : t tốc. - HS tính toán: - GV yêu cầu thành viên của mỗi nhóm tự tính vận tốc của mình với các thông tin vừa Gợi ý: ghi trong bảng 1. Tên s (m) t (giây) v (m/s) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Khánh 40 31 Dương HạVy 40 28 Tùng 40 30 Quân * Yêu cầu b: - GV hỏi HS: Chu vi của sân trường chính là b) đại lượng nào trong ba đại lượng vận tốc, - HS trả lời: quãng đường. quãng đường và thời gian? - Từ đó, GV yêu cầu các nhóm tính toán và báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính vận - Cả lớp suy nghĩ. tốc, tính quãng đường và tính thời gian đã học. - GV mời HS trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét tiết học. (nếu có). - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 3, ngày 01 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG (Bài viết số 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý kiến tán thành của bản thân. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT nhìn sách chép được đoạn 1 bài Danh y Tuệ Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt - HS quan sát động đọc sách và hoạt đông thể dục thể thao và hỏi:
- + Theo em, những hoạt động các em vừa - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân. VD: xem có cần thiết, bổ ích với học sinh cần thiết bổ ích vì chúng giúp mở rộng không? Vì sao? hiểu biết, giúp nâng cao sức khỏe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: 1. Dựa vào các ý tìm được trong hoạt động viết ở bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài đã chọn. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài để lựa chọn - Cả lớp đọc phần đề bài, lựa chọn để phù đề bài phù hợp với bản thân và sau đó đọc hợp với bản thân và đọc phần lưu ý. phần lưu ý. - GV yêu cầu HS nhắc lại phần tìm ý trong - HS nhắc lại phần tìm ý hoạt động viết ở bài 18. + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: nêu được lý do tán thành sự việc, hiện tượng được nói tới, VD: những tác động tích cực hoặc ý nghĩa của sự việc, hiện tượng,... đối với cộng đồng; dẫn chứng phải tiêu biểu và làm sáng tỏ lý do. + Phần kết thúc: khẳng định lại ý kiến tán thành bằng cách nhắc lại ý kiến tán thành hoặc khẳng định ý nghĩa của sự việc hiện tượng đối với bản thân và cộng đồng. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá - HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề nhân: dựa vào các ý tìm được ở bài 18, viết bài. đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Giáo viên quan sát học sinh làm bài để có sự khổ trợ kịp thời. 2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có) - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: đọc rà - Cả lớp đọc lại bài viết, chỉnh sửa lỗi theo soát bài làm của mình. yêu cầu của GV
- + Lỗi bố cục: bài viết có đầy đủ 3 phần không? các câu trong đoạn có được sắp xếp hợp lý không? + Lỗi về nội dung: lý do và dẫn chứng có tiêu biểu không? + Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,... - HS làm việc N2, đổi chéo vở, sửa lỗi cho - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi: nhau. trao đổi bài viết với bạn để cùng soát lỗi - 2 - 3 HS đọc bài trước lớp - GV mời 2 - 3 HS đại diện đọc bài trước - Cả lớp nhận xét, bổ sung. lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 1/ Tìm đọc sách báo viết về những thầy học vào thực tiễn. thuốc nổi tiếng của Việt Nam. 2/ Chuẩn bị tiết sau: giới thiệu cho các bạn những sách báo em đã đọc được. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều.
- - Vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu thực hành tính toán với các số đo thời gian, tính thời gian trong chuyển động đều. - Biết vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để đổi vận tốc sang đơn vị khác, mở rộng dạng toán chuyển động của vật có chiều dài đáng kể. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT thực hiện được các phép tính cộng, trừ với số đo thời gian ở dạng đơn giản không nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 368 + Câu 1: 7 123 + Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685 + Câu 2: 9 186 + Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2 + Câu 3: 712 + Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4 + Câu 4: 192 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1. Tính. 9 phút 12 giây + 3 phút 38 giây



