Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương

docx 87 trang Thủy Bình 15/09/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương

  1. TUẦN 28 Thứ 2, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ; GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. - Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. - Tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Trước hoạt động: Trong hoạt động: Sau hoạt động: - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trong ngày về chủ đề khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong “Gương người tốt, việc tuần.
  2. + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới tốt” và những nhiệm vụ cụ và các thiết bị âm thanh, trong tuần. trọng tâm trong tuần. liên quan đến chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. chủ đề “Gương người tốt, + Luyện tập kịch bản. việc tốt” + Phân công nhiệm vụ cụ + Cam kết hành động: Chia thể cho các thành viên. sẻ cảm xúc trong ngày về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt”. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Bài 17: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến” có bảng biểu. - Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
  3. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, + Bức tranh vẽ những gì? làm việc chung cả lớp. - GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ - HS lắng nghe. điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Khởi động: - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn - HS chia sẻ. Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng
  4. tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng giêng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc thể - HS lắng nghe GV đọc. hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. - HS lắng nghe giáo viên hướng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc. • Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th iên Quang, hàng muỗm già, - 1 HS đọc toàn bài. • Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, - HS quan sát và đánh dấu các như sau: đoạn.
  5. Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ - HS đọc từ khó. Số trạng nguyên/ 47/ + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn. - 2-3 HS đọc câu. • Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. • Đoạn 2: Bảng thống kê. • Đoạn 3: Phần còn lại. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý điệu. cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 3. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
  6. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây dựng vào năm nào? + Vua Lý Thánh Tông là người đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long. + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. + Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để xây Quốc Tử Giám để làm gì?+ làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây.
  7. + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông + Bảng thống kê cho biết các thông tin: tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm những triều đại có tổ chức khoa thi; số 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của nhất và có nhiều tiến sĩ nhất? mỗi triều đại. . + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất với 104 khoa thi và có nhiều tiến + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài. + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 thống khoa cử của Việt Nam? khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng - GV nhận xét, tuyên dương Long), ta thấy con em dân thường - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài cũng được tham gia thi cử (có thể nêu học. những vị trạng nguyên có xuất thân từ - GV nhận xét và chốt: gia đình bình thường, thậm chí còn là
  8. Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích con em của những gia đình nghèo như cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các nguyên Mạc Đĩnh Chi,...). triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình. Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 17: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập về Đại từ và kết từ.,. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
  9. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là Đại từ và + HS trả lời theo suy nghĩ kết từ. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền. Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng GV liên hệ và mở rộng - Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và chiến - 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của thắng Bạch Đằng. gió”. Cả lớp lắng nghe.
  10. - Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh chưng, - HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng bánh giầy. thi theo hướng dẫn của giáo viên. - Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng). Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn. - HS xác định yêu cầu của bài tập. -Xác định được yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng để thay thế (thế, vậy, đó, này .) - Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay thế. - GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay thế. - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập. Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối - Tìm được đại từ thay thế. quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của Th ủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng -Xác định được yêu cầu của bài tập. tay trái. – Đại diện một số HS trình bày kết quả. -Lắng nghe, tham gia trò chơi. GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. + cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này trông như ... + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ... – GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện. GV liên hệ
  11. Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh lặp từ ngữ). Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) thay cho bông hoa. – HS xác định yêu cầu của bài tập. – GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ. – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. + GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). + GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) chia cho 2 đội chơi. + Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng. + GV làm mẫu 1 VD. + HS tham gia chơi và thực hiện bài tập. Đội 1 Đội 2 a. Con người có a. Con người có tổ, có tông cây có tổ, có tông cây có cội, sông có nguồn. cội, sông có nguồn. b. Bầu ơi thương b. Bầu ơi thương lấy bí cùng rằng lấy bí cùng rằng khác giống khác giống chung chung một giàn. một giàn. c. Lời nói chẳng c. Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mất tiền mua Lựa lời nói vừa lòng nhau. nói vừa lòng nhau. d. Công cha núi ngất trời Nghĩa
  12. mẹ nước ngời d. Công cha ngời núi ngất trời Nghĩa Biển Đông mẹ nước ngời ngời Núi cao biển rộng Biển Đông mênh mông Núi cao biển rộng Cù lao chín chữ, ghi mênh mông lòng con ơi! Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi! - Xác định được yêu cầu + Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV - Theo dõi, lắng nghe và HS nhận xét và thống nhất đáp án. a, Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn. b, Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. c, Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. d, Công cha như núi ngất trời - HS viết Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu - HS trình bày về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử - Lắng nghe dụng đại từ và kết từ. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình. - GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ. -HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định.
  13. - 3, 4 HS trình bày. - Gv nhận xét khen những HS có những câu văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ 4. Vận dụng trải nghiệm: - Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài giới thiệu vào thực tiễn. và nói lên cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Khoa học Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. + Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. + Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh dục ngoài. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi và nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ thể chất, tinh thần tuổi đạy thì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
  14. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người - HSKT thực hiện được một số việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ: Kể những việc em đã làm thường ngày để chăm sóc và bảo vệ bản thân - Cả lớp lắng nghe. + Cá nhân HS chia sẻ - Tắm rửa, gội đầu hàng ngày. +GV khuyến khích nhiều HS chia sẻ. - Cắt ngắn móng tay, móng chân. - Thường xuyên thay quần áo, giặt quần áo,..... - Dọn dẹp nhà cửa, phòng ngủ, bàn học, gọn gàng. - Tham gia các hoạt động thể dục thể thao, ... - HS lắng nghe. - GV kết luận: Ở bài học trước các em đã biết tuổi dậy thì có sự thay đổi đặc biệt một số bộ phận cơ thể. Ngoài những việc các em vừa kể các em cần thực hiện đến việc làm nào nữa để chăm sóc bảo vệ sức khỏe? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì. - Tổ chức theo nhóm đôi, yêu cầu học sinh quan sát hình - HS đọc thông tin và thảo luận theo và thực hiện theo yêu cầu của Sách giáo khoa. nhóm: - Quan sát từ hình 1 đến hình 8 nêu những việc các bạn cần làm để chăm sóc bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì.
  15. Hình 1: ăn uống đủ lương đủ chất. Hình 2: tắm và vệ sinh cơ thể hằng ngày đặc biệt sau khi vận động cơ thể. Hình 3: thay băng vệ sinh khi có kinh nguyệt Hình 4: Chia sẻ với người lớn về những thay đổi của cơ thể. Hình 5: không thức khuya Hình 6: không tò mò đọc truyện về tình cảm nam nữ Hình 7: chia sẻ động viên khi bạn buồn Hình 8: Tham gia các hoạt động thể thao vận động cơ thể. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV nhận xét và khen học sinh
  16. Hoạt động khám phá 2: Kể những việc cần làm, khác với việc đã nêu ở hoạt động 1 để chăm sóc bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì phù hợp học sinh. - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, khuyến Một số việc có thể nêu: như khích các học sinh liệt kê càng nhiều càng tốt. tập thể dục, vận động giữa - Giáo viên nhận xét nhấn mạnh những việc làm giờ, làm việc nhà, quét nhà, hoạt động thường thực hiện ở trường ở nhà nhằm lau dọn nhà cửa, tưới cây, ăn chăm sóc bảo vệ sức khỏe. hết suất ăn theo quy định, uống đủ nước, vệ sinh cơ quan sinh dục hằng ngày, khám sức khỏe đầu năm, khám răng định kỳ, ngủ trưa đầy đủ, tham gia hoạt động giải trí lành mạnh. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu làm việc cá nhân hoàn - HS lắng nghe và hoàn thành phiếu: thành phiếu số 1. Phiếu số 1 Nên làm Không nên làm -Chơi cầu lông, đá cầu, -Chạy nhảy cầu - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. tưới cây, quét lớp, thang, leo trèo, - GV nhận xét. -Giữ tâm trạng vui vẻ, hay ngồi một chỗ. chơi với bạn cùng lứa -Thức khuya, tuổi dùng điện thoại -Ăn đủ chất, đa dạng các nhiều, . loại thức ăn, . -Ăn kiêng, cân -Rửa mặt ít nhất 2 nặng mất kiểm lần/ngày . soát, GV đưa ra câu hỏi để HS trả lời lí do vì - Cơ thể dậy thì sẽ tăng nhanh về chiều cao. sao nên hay không nên làm những việc - Chất dinh dưỡng giúp xương chắc khoẻ và đã nêu? tăng chiều cao của cơ thể, vitamin và canxi là 1 GV nhận xét và kết luận: Cơ thể tuổi trong những khoáng chất quan trọng. dậy thì đòi hỏi dinh dưỡng và năng - Chơi các môn thể thao, vận động nhiều giúp lượng. Ăn uống hợp lý sẽ đảm bảo sức phát triển hệ xương và cơ thể săn chắc. khỏe phòng 1 số bệnh về dinh dưỡng.
  17. Sử dụng thực phẩm giàu canxi và tăng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cường vận động giúp hệ vận động được cung cấp đầy đủ khoáng chất. Phát triển tối đa chiều cao nếu không thường xuyên vận động và ăn uống ít cơ thể thiếu chất dinh dưỡng sẽ mệt mỏ,i tâm lý dễ bị ốm, điều này gây ảnh hưởng và làm chậm quá trình phát triển của trẻ em trong giai đoạn dậy thì. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp nhanh” - HS lắng nghe. Chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây dựng một số việc nên hoặc không nên làm trong vận động đối vơi trẻ - HS thảo luận nhóm. em tuổi dậy thì? VD: HS1: Chơi cầu lông HS2: Nên - Các nhóm trình bày. HS3: Trèo cây - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. HS4: Không nên GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng. ..... - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................... -------------------------------------------- Thứ 3, ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 17: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  18. - Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong cuộc sống và nội dung của từng phần trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1 theo yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe sau: bạn đọc. + Bước 1: Đọc thầm đoạn văn. - HS thảo luận nhóm + Bước 2: Dựa vào đoạn văn vừa đọc, lần - lượt trả lời 4 câu hỏi. HS suy nghĩ, tìm câu trả lời lần lượt cho 4 câu hỏi. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
  19. Câu a. Đoạn văn trên nói về sự việc gì? a. Đoạn văn nói về việc cần bảo vệ di sản Người viết có ý kiến thế nào về sự việc đó? của cha ông để lại. Người viết tán thành ý kiến đó. Câu b. Xác định các phần (mở đầu, triển Mở đầu: Từ đầu đến rất tán thành ý kiến khai, kết thúc của đoạn văn) này. Triển khai: tiếp theo đến nối kết quá khứ với hiện tại. Kết thúc: Câu cuối cùng của đoạn văn. + Mở đầu: Giới thiệu sự việc, nêu ý kiến Câu c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi tán thành của người viết về sự việc. phần của đoạn văn. c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần + Triển khai: Trình bày lí do và dẫn chứng của đoạn văn. để chứng minh ý kiến của mình là đúng. + Kết thúc: Khẳng định lại một lần nữa ý kiến tán thành về sự việc. – Lí do: Di sản là tài sản quý báu của cha ông, trao truyền thế hệ này sang thế hệ Câu d. Trong phần triển khai, người viết đã khác. đưa ra lí do và những dẫn chứng nào để + Dẫn chứng: Tôi và bạn nhìn thấy di sản chứng minh ý kiến của mình là đúng? qua di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, phong tục, lễ hội, – Lí do: Vì sao phải giữ gìn di sản của cha ông để lại? Vì giữ gìn di sản của cha ông để lại chính là giữ gìn thành quả lao động của những thế hệ trước.
  20. + Dẫn chứng: Để có một công trình kiến trúc, một mái đình, ngôi chùa,... cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, công sức lao động thậm chí cả xương máu. + Dẫn chứng: Biết bao khát vọng của người xưa được gửi gắm vào mỗi di sản đó. – Lí do: Từ những di sản của cha ông, chúng ta thấy lòng yêu quê hương, đất nước, tinh thần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Dẫn chứng: Những giá trị ấy đã nối kết quá khứ với hiện tại. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - HS lắng nghe. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết. 3. Luyện tập: Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng một sự việc, hiện tượng. nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV mời cả lớp làm việc chung. - Một số HS trả lời: - GV mời HS trả lời. - Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng thường có 3 phần: + Mở đầu: Giới thiệu sự việc, hiện tượng và nêu ý kiến tán thành của người viết. + Triển khai: Trình bày lí do, dẫn chứng để chứng minh ý kiến đó là đúng.