Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

docx 64 trang Thủy Bình 15/09/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

  1. TUẦN 27: Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 Sinh hoạt dưới cờ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về tham gia hoạt động xã hội và lợi ích của việc tham gia hoạt động xã hội. - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT TRONG HOẠT SAU HOẠT ĐỘNG ĐỘNG ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong việc + Thiết kế kịch bản, sân nêu ưu điểm, khuyết tham gia hoạt động xã
  2. khấu. điểm trong tuần. hội ở địa phương và + Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch những nhiệm vụ trọng đạo cụ và các thiết bị mới trong tuần. tâm trong tuần. âm thanh, liên quan + Triển khai sinh hoạt - HS cam kết thực hiện. đến chủ đề sinh hoạt. theo chủ đề “Tham gia + Luyện tập kịch bản. hoạt động xã hội ở địa + Phân công nhiệm vụ phương.” cụ thể cho các thành + Cam kết hành động: viên. Chia sẻ cảm xúc về tham gia hoạt động xã hội ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học những chủ điểm nào? - HS lắng nghe. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. - Thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. vật và tên câu chuyện đã học. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2.
  4. - Hs nêu yêu cầu bài. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc - HS nêu. - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung tới ở bài 1. vào vở nháp. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm nhóm. có nội dung khác nhau - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt thảo luận và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được sống yên vui. - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ - Những câu chuyện trên đều là thụ ở bản Tà Xùa. những câu chuyện hay nói về tình cảm giữa con người với con người và con người với thiên nhiên qua đó rút ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc sống. Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây,
  5. câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi làm vở hoặc phiếu bài tập. - HS làm bài. - GV soi bài chữa , chốt kết quả. - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi nếu có. - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - Theo em, thế nào là câu đơn, thế - Câu ghép: 4,5,11 nào là câu ghép? - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ. - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. - Em hãy nêu cách xác định các vế - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và câu ghép trong bài ? dấu phẩy. - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu - Vậy các vế của câu ghép thường nối phẩy. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng với nhau bằng gì? một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,...). - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). nhận biết câu đơn, câu ghép và cách nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập 4. Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo câu ghép. - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi làm việc cá nhân. - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhiều cách khác nhau) - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng lại. nhóm. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại.
  6. - GV chốt đáp án đúng. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt - Em hãy cho cô biết thế nào là kết nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các dụ về cặp từ hô ngữ. từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa vừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay nhiêu bấy nhiêu cho bông hoa để tạo câu ghép. - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy nghĩ và làm vào vở. - HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ - GV soi bài , chữa bài trong vở. sung. - GV chốt đáp án đúng. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
  7. - Khi viết thêm vế câu và kết từ em của người dân Việt Nam. cần lưu ý gì? => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. ngữ trong câu ghép làm cho câu văn thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. Em hãy vận dụng những điều vừa được ôn tập vào viết văn nhé! 4. Vận dụng trải nghiệm. - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - Nhận xét, tuyên dương. ghép, cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán BÀI 57: CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  8. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo - HS tham gia trò chơi thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Trả lời: 18 giờ 55 phút + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= + Trả lời: 45 phút 50 giây + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ 21 + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = phút +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút 25 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? 10 giờ 30 phút + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút +Bây giờ mới là mấy giờ? + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát được nhật thực em làm thế nào? -HS lắng nghe - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - Phép trừ có số đo thời gian ? Em có nhận xét gì về phép trừ? -10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút = 1 giờ 10 phút
  9. -HS nhận xét -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 -HS nêu -GV gọi HS nêuphút cách tính -HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị đo ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? thời gian giống nhau thẳng cột với 10 giờ 30 nhau phút + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi - 9 giờ 20 đơn vị đo thời gian tương ứng. -GV nhận xét kếtphút luận : 1 giờ + Đặt số đo các 10phútđơn vị đo thời gian giống nhau -HS lắng nghe thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo - GV mời HS làm vào vở ý a. thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút = 4 giờ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) -GV nhận xét, tuyên dương b. Chọn câu trả lời đúng Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút
  10. C. 3giờ 25 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế - Các nhóm báo cáo kết quả. nào? 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực Chọn B. hiện để tính ra ý b - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a.1 giờ 30 phút - 50 phút -HS chú ý b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây -Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ - GV mời HS đọc yêu cầu bài. bé hơn ở số . -GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời gian bài 1? ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số -HS lắng nghe bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? -GV nhận xét, kết luận: -2 HS lên bảng – lớp BC Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì 90 phút ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn - liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực 50 phút 40 phút hiện phép trừ như bình thường. Đổi 8 phút 20 giây = 7 phút 80 giây -GV gọi HS lên bảng làm ý a
  11. 7 phút 80 giây - 5 phút 40 giây 2 phút 40 phút - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) b.Chọn câu trả lời đúng Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến 7giờ 20 phút cùng ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút. -HS thảo luận - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 = 50 phút. Chọn đáp án C -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn -Nhóm khác nhận xét, bổ sung đáp án. -GV khác nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. -21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 a.Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là mấy giờ? -HS chú ý -GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là khác nhau. -11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 giờ. -GV đưa sơ đồ -3 giờ
  12. - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. Chọn C. ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 -HS nhận xét cách thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 Xin – ga - po : 13giờ mấy giờ? Pa – ri: 7giờ ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng Niu-Ooc : 1 giờ cách nhau mấy giờ? -HS nêu từng nước qua 1 số tranh, chia -Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? sẻ 1 số thời gian chênh lệch -HS khác nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương b. Tương tự ý -GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - HS đọc hiểu được văn bản. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  13. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” . GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật và được tặng phần thưởng. - HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật. a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Khoa - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. b, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm c. Thư của bố - Thụy Anh GV khen thưởng những học sinh có đáp d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận án đúng. e, Đường Quê Đồng Tháp Mười - - Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một Trần Quốc Toàn. phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay. 2. Ôn tập: Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng dòng thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích nghe bạn đọc.
  14. hình ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ mà em thích. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên. - HS làm việc theo nhóm, đọc cho nhau nghe và nêu cảm nhận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV quan sát các nhóm làm việc và ghi - Cả lớp nhận xét. điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt trước lớp. - HS lắng nghe. Bài 2/79 Đọc và trả lời câu hỏi: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc - HS đọc. thầm. - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối Câu 1:hiếc quạt mo được miêu tả như bài thế nào trong bài đọc: - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Nguyên liệu Mo Cau khu rụng - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: - Cách làm: cắt mo cau thành hình quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm. - Màu sắc: nâu sẫm. -Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu ? - Những kỉ niệm như cháu quạt cho bà khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu vào lòng nói: “ Cháu bà thương bà nhất”; Hai bà cháu nằm võng, bà quạt cho cháu ngủ. - Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó có gì thú vị ? - Người cháu đã mơ thấy mình cầm quạt mo và gặp phú ông. Sau đó, người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu của Phú ông đi ngang qua một ao cá
  15. người cháu rất hoảng hốt. Vì thấy mình đã đủ chiếc quạt mo lấy trâu của cụ ông. - Nêu biện pháp liên kết câu trong mỗi đoạn? - Giấc mơ đó có gì thú vị ? - Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé nghĩ mình giống như thằng Bờm có điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ cũng là cách suy nghĩ phổ biến của nhiều bạn nhỏ. - Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với báu” bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ - HS đọc yêu cầu bài tập. niệm bên mình, người cháu là người - GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học rất tình cảm . sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và số quân cờ tương ứng số lượng thành viên trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự chơi của các thành viên học sinh lần lượt tung xúc xắc để xác định số mình được đi. Đến ô nào học sinh phải nói được câu ghép chứa kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô Nếu nói được câu đúng yêu cầu học sinh sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục dành cho người sau nếu không nói được hoặc nói không đúng học sinh sẽ phải quay trở lại ô mình đã xuất phát. - Trong quá trình chơi học sinh góp ý cho nhau để đạt được những câu ghép đúng hay – GV quan sát các nhóm làm việc ghi lại những câu hay của học sinh, đề nghị
  16. học sinh đọc trước lớp. - GV tổng kết trò chơi khen ngợi các nhóm chơi nhanh nhiều lượt và gặp được nhiều. - HS chơi trò chơi- 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu đã học vào thực tiễn. trong đó có sử dụng các cách liên kết câu đã học để kể về một hoạt động mà em đã làm cùng người thân. - GV mời HS làm việc chung cả lớp và - HS làm việc chung cả lớp và trình trình bày vào phiếu học tập. bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, vận dụng vào thựuc tiễn. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Đạo đức Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân.
  17. - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Powerpoint. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi - HS tham gia chơi. “Tiếp sức”: Kể tên các hành vi xâm hại trẻ - Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ em. sung, đánh giá. + GV chọn 2 đội chơi (trên tinh thần xung phong), mỗi đội 3 HS. + GV chia bảng làm 2 cột, phổ biến luật chơi: Lần lượt từng thành viên trong mỗi đội ghi 1 hành vi xâm hại trẻ em. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều đáp án đúng hơn sẽ thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải phòng tránh xâm hại. Nhiệm vụ 1: Dự đoán hậu quả (6 phút) - Bằng kỹ thuật Tia chớp, GV hướng dẫn HS – HS quan sát tranh, suy nghĩ, xung quan sát tranh ở Hoạt động 1 để trả lời câu phong trả lời nhanh. hỏi: Em hãy dự đoán điều gì có thể ra đối với + Tranh 1: bạn nam bị người đàn ông các bạn trong tranh. đánh gây đau đớn. Bạn có thể phải chịu những vết sẹo, những đi chứng trên cơ thể suốt đời, có thể gây chậm phát triển khả năng vận động, ngôn ngữ, nhận thức, giao tiếp xã hội..... + Tranh 2: bạn nữ bị người đàn ông sờ vào người gây khó chịu, sợ hãi. Nếu sự việc này lập lại nhiều lần, bạn có thể bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi, không còn yêu thương quý
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh trọng bản thân.. + Tranh 3: ban nam đói, mệt mà bố không quan tâm. Bạn có thể bị gầy yếu, suy dinh dưỡng, lo âu, trầm cảm, thậm chí rối loạn căng thẳng... + Tranh 4: bạn nam bị mẹ mắng ở nơi – GV lần lượt chiếu từng tranh, mời HS trả công cộng khiến bạn xấu hổ. Bạn có lời câu hỏi. thể trở nên tự ti, mặc cảm với bản thân - GV nhận xét, tuyên dương. và nghĩ rằng mẹ không yêu thương mình, từ đó bạn dần xa lánh bố mẹ, bạn bè,... - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Nhiệm vụ 2: Đọc các trường hợp a, b, c, d và trả lời câu hỏi (6 phút) - HS đọc 4 trường hợp, thảo luận nhóm - GV hướng dẫn HS đọc 4 trường hợp ở mục đôi, viết tóm tắt câu trả lời ra nháp. 2 Hoạt động Khám phá, thảo luận nhóm đôi - HS đại diện nhóm, xung phong trả lời để trả lời câu hỏi: Em hãy nêu hậu quả mà câu hỏi. các bạn Hạt, Cân, Mận, Khởi phải gánh chịu + Trường hợp a: Bạn Hạt ngày càng trở ? nên nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn do bị trách mắng nhiều. + Trường hợp b: Bạn Cân trở nên lì đòn, hay cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong lớp do bạn thường xuyên bị đánh. + Trường hợp c: Bạn Mận gần như rơi vào trạng thái trầm cảm ít nói ít cười không chia sẻ với ai đặc biệt là rất sợ hãi người khác giới vì bạn từng suýt bị xâm hại. - Giáo viên mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi + Trường hợp d: Anh em bạn Khởi lần lượt mỗi nhóm trả lời một trường hợp. không được quan tâm, chăm sóc chu đáo do bố mẹ bạn thường xuyên vắng nhà nhiều ngày, khiến cho hai anh em còi cọc và có kết quả học tập không tốt. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét – GV nhận xét, tuyên dương.
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lí do phải phòng, tránh xâm (6 phút) - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ – GV áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng viết vào khăn trải bàn. dẫn HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: - Các nhóm dính kết quả thảo luận lên Theo em, vì sao phải phòng, tránh xâm hại? bảng, đại diện nhóm trình bày kết quả. – GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả + Về thể chất: chậm phát triển khả năng thảo luận. vận động, nhận thức, ngôn ngữ,... + Về hành vi: lệ thuộc, thụ động, hoàn toàn phục tùng người khác hoặc trở nên tiêu cực, hiếu chiến, phá phách không yêu thương bản thân, có thể tự làm đau mình; + Về tâm lí: Bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác và môi trường xung quanh; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi; khả năng tập trung kém; không còn yêu thương quý trọng bản thân, tự ti, tự hạ thấp giá trị bản thân,... - Các học sinh khác lắng nghe nhận xét – GV nhận xét và kết luận: Xâm hại trẻ em gây ra những tổn thương nghiêm trọng và lâu dài cả về thể chất và tâm lý đối với người bị xâm hại. Do vậy, việc phòng, tránh xâm hại trẻ em là việc làm hết sức cần thiết để trẻ em được lớn lên trong tình yêu thương, được chăm sóc và phát triển toàn diện. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em (10 phút) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK - HS làm việc cá nhân, đọc thầm thông trang 49, mục 3 của hoạt động Khám phá. tin SGK/49. - GV gọi 1 HS đọc to trước lớp. - 1 HS đọc to. - GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng + Pháp luật quy định thế nào là xâm hại trẻ nghe, nhận xét, bổ sung. em? + Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác (khoản 5 điều 4 luật trẻ em 2016 sửa đổi bổ sung năm 2018). + Người có hành vi xâm hại trẻ em sẽ phải + Bất kì hành vi nào làm tổn hại đến trẻ chịu những hình phạt như thế nào ? em, tuỳ theo mức độ, tính chất và hậu quả có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. + Ai có trách nhiệm phòng tránh xâm hại trẻ + Phòng tránh xâm hại trẻ em là trách em ? nhiệm của toàn xã hội. + Số tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em là gì? + Số tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em là - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và 111. kết quả làm việc của HS và kết luận: Trẻ em cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự. Phòng, tránh xâm hại trẻ em không chỉ là trách nhiệm của cá nhân, gia đình mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Khoa học Bài 24: NAM VÀ NỮ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. + Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc điểm xã hội của nam và nữ