Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
- TUẦN 23 Thứ 2, ngày 17 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ; RÈN LUYỆN THỂ CHẤT VÀ TINH THẦN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. HSKT : Nghiêm túc thực hiện nghi lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần,
- khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm + Chuẩn bị trang phục, trong tuần. đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới thanh, liên quan đến trong tuần. chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên giới + Tham gia trò chuyện với - GVCN chia sẻ những thiệu tìm hiểu môi trường các thầy cô về chủ đề kinh nghiệm để rèn luyện trường học xung quanh có “Rèn luyện thể chất và những đức tính cần thiết gì khác, điểm mới , khó tinh thần để thích ứng với để thích ứng với cuộc sống khăn cần khắc phục cuộc sống. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới: gợi ý: Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, ... Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu được: gợi ý: sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn -Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải
- cởi mở, hòa đồng, ; Tinh thần hợp tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, - HS cam kết thực hiện. tự chủ, + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. - Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách giáo khoa. - Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng. . IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 2, ngày 17 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt Bài 09: Đọc: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc - Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng,
- một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá, có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội - Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Nhận biết đọc và viết được:Th - th - ia.Trung thu, bé được chia quà.Bé chia thìa, chia dĩa cho cả nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất tập chung vào công việc của mình trong cảnh quê hương tươi đẹp đầm ấm. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
- - GV nhận xét và chốt: rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp tươi, bình yên riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải - HS lắng nghe. nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN 2. Khởi động: - GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê - HS lắng nghe bài hát. hương mình mà em biết để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: + Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. Mang ý nghĩa gì? + Hội Làng thi rước kiệu cờ người, bắt vịt, nấu cơm niêu .Lễ hội nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày thành + Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì lập làng và tục quán văn hoá của làm em ấn tượng nhất? Làng khi xưa + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: đầu năm mới. Em ấn tượng nhất hình ảnh người gánh niêu người đi theo - GV Nhận xét, tuyên dương. đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi người. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến . bắt đầu thổi cơm + Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, thoăn thoát, giã thóc, giần sàng, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén - 2-3 HS đọc câu. hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi điệu. nho nhỏ.//... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm cúng, háo hức của lễ hội - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập:
- 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đũa bông: đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu đũa. + giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng + Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn Văn bắt nguồn từ đâu? bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được miêu tả như thế nào? được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen lên, tụt xuống, lại leo lên,...
- cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi + Những việc làm đan xen cùng việc lấy đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần thực hiện những việc đó? sàng gạo, lấy nước, thổi cơm. Khi thực hiện những việc đó, các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau chủ động, rất khéo. + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một + Đáp án số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4. nhóm thích hợp. -Nấu cơm: Bức tranh 3. - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1. + Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hóa của người Việt Nam. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn hoá cổ truyền của dân tộc. nói: B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc.. văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp đọc diễn cảm. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. người tham gia thi với một chức năng,
- một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi những cảm xúc của mình. cơm thi ở Đồng Vân” - VD: + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội của Vùng quê mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các lễ hội của Việt Nam + Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị. + Qua lễ hôin giúp em biết thêm về cuộc sống của ông cha ta thời xữa, - Nhận xét, tuyên dương. qua các trò chơi này giúp em sáng tạo - GV nhận xét tiết dạy. thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ - Dặn dò bài về nhà. ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Tiết 2: Luyện từ và câu: Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ. Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Nhận biết đọc và viết được:Th - th - ia.Trung thu, bé được chia quà.Bé chia thìa, chia dĩa cho cả nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chơi: “Kéo co” + Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian quy định, đội nào trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn sẽ thắng - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu - GV cùng trao đổi với HS về nội dung chuyện trong bài hát: câu chuyện để dẫn dắt vào bài: + Các vế của câu ghép được nối trực tiếp + Các vế của câu ghép sau được nối với với nhau bằng dấu phảy. nhau như thế nào?
- Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Xác định trạng ngữ trong câu trên? + Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi + Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng nhất + nhưng + vế thứ hai? em vẫn đi học đều đúng giờ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: GV cho học sinh đọc cá nhân, thảo luận nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn rút ra ghi nhớ: + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi . + Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở Câu 1: trang 45 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập Đáp án: 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong văn trên: Choắt. đoạn văn trên? b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt. Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế Mèn với người bạn này. GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. Câu 2: trang 45 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi đoạn văn dưới đây thay cho bông hoa để cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn? có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi rực rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực chúng tản mát bay đi mất. rỡ. (3) Lớp lớp rải kín mặt sân, nhưng (Theo Trần Hoài Dương) chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.
- (Theo Trần Hoài Dương) - HS nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có bài. thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước. Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ -GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc như những cánh tay khổng lồ vươn xa đón sâu ghi nhớ gió. Lá xà cừ xanh um che rợp bóng mát Cây xà cừ toả bóng mát rượi sân trường ,nhưng tia nắng nhỏ vui đùa chen qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường 3. Luyện tập: Câu 3 trang 45 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn : - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: tiếng đàn. b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu - GV mời các nhóm trình bày. trong đoạn văn là: lá. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. trong đoạn văn là: chú. Câu 4 trang 46 SGK Tiếng Việt lớp 5 - Các nhóm trình bày Tập 2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trong đó các câu liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân lắng nghe. - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét - HS thực hiện vào vở cá nhân. chữa bổ sung - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội
- truyền thống để lại nhiều ấn tượng trong lòng nhiều du khách thập phương. Chọi trâu không chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi trâu hấp dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có được. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. các bạn có bài viết tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng cách lặp từ ngữ không? Câu 1 đáp án A Sau khoảng một giờ rưỡi, các nồi cơm lần lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. (Theo Minh Nhương) A/ có B/ không Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết Câu 2 đáp án C câu trong đoạn văn sau:
- Mùa xuân, phượng ra lá, Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. A/Không có từ ngữ nào? B/Lá phượng C/ Lá - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán Bài 47: MÉT KHỐI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- HSKT : Biết tính và đặt tính một số phép tính cộng, trừ đơn giản trong phạm vi (có nhớ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo thể tích + Trả lời: 2 300 m3 đọc là: Hai nghìn 2 300 m3 ba trăm mét khối. + Câu 2: Đọc số đo thể tích + Trả lời: 2,34 dm3 đọc là: Hai phẩy 2,34 dm3 ba mươi tư đề-xi-mét khối. + Câu 3: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 5 m3 = 5 000 m3 Câu 4: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 900 000 dm3 = 0,9 m3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động: Bài 1. Chọn số đo thể tích phù hợp cho mỗi chiếc hộp dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc cá nhân: nối - HS làm việc cá nhân thực hiện theo yêu cầu
- bằng bút chì vào sách. của GV. - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. a) Viết các số đo: 2,5 m 3; 3 900 cm3 theo đơn vị đề-xi-mét khối. b) Viết các số đo: 4 600 dm3; 7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc nhóm đôi: - HS làm việc nhóm đôi, rồi làm bài vào vở thống nhất kết quả rồi làm bài vào vở. a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3 b) 4 600 dm3 = 4,6 m3 7 500 000 cm3 = 7,5 m3 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Tính a) 3,5 m3 + 6,05 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 1 000 m3 - 510 m3 1 875 m3 : 5 - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi thành bài vào vở, rồi đổi chéo vở với - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau. cho nhau. a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3 1 000 m3 - 510 m3 = 490 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 = 4,25 m3 1 875 m3 : 5 = 375 m3
- - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 4. Biết giá nước sinh hoạt được tính theo các mức sử dụng như sau: Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng 12 m 3 nước sinh hoạt, thì 10 m3 đầu tiên được tính với giá 5.973 đồng cho 1 m3 nước và 2 m 3 sau được tính với giá 7.052 đồng cho 1 m3 nước. Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt. Hãy giúp Việc tính số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc nhóm thống - HS làm việc nhóm, hoàn thành bài vào phiếu nhất kết quả rồi làm bài vào phiếu bài nhóm tập. Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m 3 nước sinh hoạt, 10 m3 đầu được tính với giá 5 973 đồng cho 1 m3 nước và 5 m3 sau được tính với giá 7 052 đồng cho 1 m3 nước. Vậy số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó là: 5 973 x 10 + 7 052 x 5 = 94 990 (đồng) - GV các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- - Cách chơi: GV đưa cho HS 1 hóa đơn tiền - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nước sinh hoạt, thực hành tính toán lại số tiền phải trả (có bao gồm các loại thuế) theo hướng dẫn của giáo viên và so sánh kết quả ghi trên hóa đơn tương ứng. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất thì thắng cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 3, ngày 18 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT Bài 9: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM,CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Phân tích được cấu tạo của một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc. Hiểu được nội dung triển khai của từng phần trong đoạn, phân biệt được câu nêu tình cảm, cảm xúc trực tiếp với câu nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp.. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết văn thể hiện tình cảm ,cảm xúc - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- - Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Nhận biết đọc và viết được:Th - th - ia.Trung thu, bé được chia quà.Bé chia thìa, chia dĩa cho cả nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh xem vi deo điệu múa - HS xem video xoè của dân tộc Thái “ - HS cùng trao đổi với GV về nội dung để khởi động bài học. bài + GV cùng trao đổi với HS về nội dung vi deo + Đây là điệu múa gì? Có những hoạt động nào? Của dan tộc nào?. +Điệu múa xoè của dân tộc Thái, múa sạp của dân tộc Mường. Múa khèn của dân tộc Mông Lai Châu Sơn La trong ngày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. hội Văn hoá các dân tộc Việt Nam - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Bài 1: Đọc bài văn câu 1 tráng 46/ SGK và thực hiện yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích nghe bạn đọc. cách thực hiện nhiệm vụ. - HS đọc bài theo nhóm: - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
- - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn và đưa ra cách trả lời: bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: a. Đoạn văn nói đến sự việc: nhân vật a. Đoạn văn nói đến sự việc gì? Người “tôi” được bố mẹ cho đi Mộc Châu tham viết có ấn tượng chung về sự việc đó thế dự Ngày hội văn hoá các dân tộc thiểu nào? số vào ngày 2 tháng 9 Quốc khánh. b. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần Người viết có ấn tượng chung: háo hức của đoạn văn. và xúc động, hiểu được giá trị của các văn hoá truyền thống. b. c. Trong phần triển khai, những chi tiết nào nói về ngày hội gây được ấn tượng . với người viết? c. Trong phần triển khai, những chi tiết d. Tình cảm, cảm xúc của người viết được nói về ngày hội gây được ấn tượng với bộc lộ qua những từ ngữ, câu văn nào? người viết: không khí ngày hội; tiếng trống, tiếng chiêng rộn rã; cuộc thi ném còn của những cô gái Thái; điệu múa khèn tràn đầy sức sống của các chàng trai người Mông; điệu múa sạp của những cô gái Mường; điệu múa xoè uyển chuyển của những cô gái Thái. d. – Tình cảm, cảm xúc của người viết được bộc lộ qua những từ ngữ: hứng thú; háo hức; chăm chú dõi theo; hò reo; ngạc nhiên và thán phục; nhún nhảy liên hồi; bị cuốn theo; say sưa; xúc động. – Tình cảm, cảm xúc của người viết được bộc lộ qua những câu văn: Tôi vô cùng hứng thú với sự kiện mang đậm vẻ đẹp văn hoá này; Tiếng trống, tiếng



