Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
- TUẦN 23 Thứ 2, ngày 17 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ; RÈN LUYỆN THỂ CHẤT VÀ TINH THẦN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. cụ và các thiết bị âm thanh,
- liên quan đến chủ đề + Triển khai kế hoạch mới sinh hoạt. trong tuần. + Luyện tập kịch bản. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên giới - GVCN chia sẻ những thiệu tìm hiểu môi trường + Tham gia trò chuyện với kinh nghiệm để rèn luyện trường học xung quanh có các thầy cô về chủ đề “Rèn những đức tính cần thiết gì khác, điểm mới , khó luyện thể chất và tinh để thích ứng với cuộc sống khăn cần khắc phục thần để thích ứng với cuộc sống. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới: gợi ý: Tự chủ, kiên trì, hòa đồng, ... Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu được: gợi ý: sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn -Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa đồng, ; Tinh thần hợp tác, kiên trì, cầu - HS cam kết thực hiện. tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ,
- + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. - Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách giáo khoa. - Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng. . IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 09: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc - Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá, có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội - Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc được đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất tập chung vào công việc của mình trong cảnh quê hương tươi đẹp đầm ấm. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh - GV nhận xét và chốt: rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp bình yên riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc
- trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một - HS lắng nghe. chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN 2. Khởi động: - GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê - HS lắng nghe bài hát. hương mình mà em biết để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? Mang + Hội Làng thi rước kiệu cờ người, bắt ý nghĩa gì? vịt, nấu cơm niêu .Lễ hội nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày thành lập làng và tục quán văn hoá của Làng khi xưa + Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: làm em ấn tượng nhất? đầu năm mới. Em ấn tượng nhất hình ảnh người gánh niêu người đi theo đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi người. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến . bắt đầu thổi cơm
- + Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, - HS đọc từ khó. thoăn thoát, giã thóc, giần sàng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên - 2-3 HS đọc câu. của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho nhỏ.//... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi điệu. nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm cúng, háo hức của lễ hội - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đũa bông: đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu đũa. + giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt
- 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng + Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt Văn bắt nguồn từ đâu? nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa miêu tả như thế nào? dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,... + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen + Những việc làm đan xen cùng việc lấy cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần sàng đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi gạo, lấy nước, thổi cơm. thực hiện những việc đó? Khi thực hiện những việc đó, các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau chủ động, rất khéo. + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một + Đáp án số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4. nhóm thích hợp. -Nấu cơm: Bức tranh 3. - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1.
- + Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn nói: qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn nêu ý kiến của em. hoá cổ truyền của dân tộc.. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hóa của người Việt Nam. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp đọc diễn cảm. - GV nhận xét và chốt: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi cảm xúc của mình. cơm thi ở Đồng Vân” - VD: + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội của Vùng quê mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các lễ hội của Việt Nam + Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị. + Qua lễ hội giúp em biết thêm về cuộc sống của ông cha ta thời xữa, qua
- các trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Tiết 2: Luyện từ và câu: Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ. Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT biết chép lại các câu trong đoạn văn a của bài tập 1. Nhận biết được từ được lặp lại trong đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chơi: “Mèo con qua cầu” + Các vế của câu ghép sau được nối với + Các vế của câu ghép được nối trực tiếp nhau như thế nào? với nhau bằng dấu phảy. Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Xác định trạng ngữ trong câu trên? + Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi + Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng nhất + nhưng + vế thứ hai? em vẫn đi học đều đúng giờ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: GV cho học sinh đọc cá nhân, thảo luận nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn rút ra ghi nhớ: + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi . Câu 1: trang 45 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập + Đại diện nhóm Nối tiếp trả lời, lớp ghi vở 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. Đáp án: a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn văn văn trên? trên: Choắt. b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt. Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế Mèn với người bạn này. GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. Câu 2: trang 45 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của đoạn văn dưới đây thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn?
- (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi cánh giống hệt một chiếc lá, chỉ có cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực (3) rỡ. (3) Lớp lớp rải kín mặt sân, nhưng rỡ. Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng bay đi mất. tản mát bay đi mất. (Theo Trần Hoài Dương) (Theo Trần Hoài Dương) Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước. - HS nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa bài. - GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ sâu ghi nhớ Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ Cây xà cừ toả bóng mát rượi như những cánh tay khổng lồ vươn xa đón gió. Lá xà cừ xanh um che rợp bóng mát sân trường ,nhưng tia nắng nhỏ vui đùa chen qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường 3. Luyện tập: Câu 3 trang 45 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn : - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: tiếng đàn. b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: lá. c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: chú. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Câu 4 trang 46 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp lắng 2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó nghe. các câu liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - HS thực hiện vào vở cá nhân. - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung chữa bổ sung Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội truyền thống để lại nhiều ấn tượng trong lòng nhiều du khách thập phương. Chọi trâu không chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi trâu hấp dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có được. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các - Lắng nghe rút kinh nghiệm. bạn có bài viết tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. cách lặp từ ngữ không? Sau khoảng một giờ rưỡi, các nồi cơm lần Câu 1 đáp án A lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. (Theo Minh Nhương)
- A/ có B/ không Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết câu trong đoạn văn sau: Câu 2 đáp án C Mùa xuân, phượng ra lá, Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. A/Không có từ ngữ nào? B/Lá phượng C/ Lá - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Giáo dục thể chất 1 Bài 4: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TRÈO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học trèo qua thang chữ A. Trò chơi “Chuyển kho báu”. Hs biết cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự xem trước cách thực hiện động tác trèo qua thang chữ A trong sách giáo khoa. - Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. - HSKT biết theo dõi bạn chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi,... - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm cáo. số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp - Hỏi về sức khỏe của Hs. học cho Gv. - Cô trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * học. * * * * * * * 2. Khởi động * * * * * * * - Chạy nhẹ nhàng 1 3’- 5’ - GV di chuyển và quan - Cán sự điều khiển lớp khởi vòng quanh sân tập. 1-2l sát, chỉ dẫn cho HS thực động. - Xoay các khớp cổ tay, hiện. cổ chân, vai, hông, 2lx8n gối,... 3. Trò chơi. - Trò chơi “Di chuyển 1’- 2’ - Gv tổ chức HS chơi trò - Hs chơi đúng luật, nhiệt tình và dừng” chơi. sôi nổi và đảm bảo an toàn.
- II. Hoạt động hình 5’–7’ thành kiến thức mới: Trèo qua thang chữ A: - Cho HS quan sát tranh - Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi - GV làm mẫu động tác nhớ. kết hợp phân tích kĩ thuật - Tập luyện theo sự hướng động tác. dẫn của Gv. - Hô nhịp và thực hiện GV động tác mẫu, hướng dẫn * * * * * * * * Hs thực hiện đt. * * * * * * * - Gv quan sát, uốn nắn và * * * * * * * sửa sai cho Hs. * * * * * * * III. Hoạt động luyện 10-15’ tập: * Tập trèo qua thang chữ A: - Tập luyện cá nhân 3 lần - GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của luyện tập giáo viên: - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS.
- - Tập luyện theo cặp 3 lần - GV tổ chức cho HS - Hs tiến hành tập luyện cặp luyện tập cặp đôi đôi theo sự hướng dẫn của - GV sửa sai Gv: - Tập luyện theo tổ 3 lần - GV tổ chức cho HS - Hs tiến hành tập luyện theo nhóm luyện tập theo tổ nhóm tổ nhóm dưới sự hướng dẫn - Yc tổ trưởng cho các bạn của Gv và cán sự lớp: luyện tập theo khu vực quy định. - GV sửa sai - Tổ trưởng điều khiển lớp tập luyện - Thi đua giữa các tổ 1lần - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua - trình đua giữa các tổ. diễn 2.Trò chơi “Chuyển - Hs nhắc lại luật chơi, cách kho báu”: 1’–3’ - GV nêu tên trò chơi, phổ chơi. biến luật chơi, cách chơi. - Hs tiến hành chơi trò chơi - Cùng hs nhắc lại luật dưới sự chỉ huy của Gv. chơi và cách chơi. - Chơi trò đúng luật, nhiệt - Cho Hs chơi thử. tình, sôi nổi và an toàn. - Tổ chức cho Hs chơi.
- IV. Vận dụng 4’- 6’ - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng - Củng cố hệ thống bài - Gv cùng hs hệ thống lại - Hs cùng Gv hệ thống lại bài học bài (đưa câu hỏi). (HS quan sát SGK (tranh) trả - Nhận xét và hướng - Nhận xét kết quả, ý thức, lời) dẫn tập luyện ở nhà. thái độ học của Hs. GV - HD sử dụng SGK để Hs * * * * * * * * ôn lại bài và chuẩn bị bài * * * * * * * sau. * * * * * * * * * * * * * * - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 4, ngày 19 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT Bài 9: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM,CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Phân tích được cấu tạo của một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc. Hiểu được nội dung triển khai của từng phần trong đoạn, phân biệt được câu nêu tình cảm, cảm xúc trực tiếp với câu nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp.. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết văn thể hiện tình cảm ,cảm xúc
- - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT biết lắng nghe nghiêm túc, biết theo dõi các bạn trong nhóm làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh xem vi deo điệu múa xoè - HS xem video của dân tộc Thái “ - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài để khởi động bài học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung vi deo + Đây là điệu múa gì? Có những hoạt động +Điệu múa xoè của dân tộc Thái, múa sạp nào? Của dan tộc nào?. của dân tộc Mường. Múa khèn của dân tộc Mông Lai Châu Sơn La trong ngày hội Văn hoá các dân tộc Việt Nam - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Bài 1: Đọc bài văn câu 1 tráng 46/ SGK và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe cách thực hiện nhiệm vụ. bạn đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm: nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: bài văn và đưa ra cách trả lời:
- a. Đoạn văn nói đến sự việc gì? Người viết a. Đoạn văn nói đến sự việc: nhân vật có ấn tượng chung về sự việc đó thế nào? “tôi” được bố mẹ cho đi Mộc Châu tham dự Ngày hội văn hoá các dân tộc thiểu số vào ngày 2 tháng 9 Quốc khánh. Người viết có ấn tượng chung: háo hức và xúc động, hiểu được giá trị của các văn hoá truyền thống. b. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần b. của đoạn văn. c. Trong phần triển khai, những chi tiết nào c. Trong phần triển khai, những chi tiết nói về ngày hội gây được ấn tượng với nói về ngày hội gây được ấn tượng với người viết? người viết: không khí ngày hội; tiếng trống, tiếng chiêng rộn rã; cuộc thi ném còn của những cô gái Thái; điệu múa khèn tràn đầy sức sống của các chàng trai người Mông; điệu múa sạp của những cô gái Mường; điệu múa xoè uyển chuyển của những cô gái Thái. d. Tình cảm, cảm xúc của người viết được d. – Tình cảm, cảm xúc của người viết bộc lộ qua những từ ngữ, câu văn nào? được bộc lộ qua những từ ngữ: hứng thú; háo hức; chăm chú dõi theo; hò reo; ngạc nhiên và thán phục; nhún nhảy liên hồi; bị cuốn theo; say sưa; xúc động. – Tình cảm, cảm xúc của người viết được bộc lộ qua những câu văn: Tôi vô cùng hứng thú với sự kiện mang đậm vẻ đẹp văn hoá này; Tiếng trống, tiếng chiêng rộn rã khiến tôi cảm thấy háo hức lạ
- thường; Đến với Ngày hội văn hoá các dân tộc thiểu số ở Mộc Châu, tôi đã rất xúc động và hiểu vì sao cần phải giữ gìn giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết: Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với - HS lắng nghe. cách viết và bố cục của đoạn văn viết về tình cảm, cảm xúc một sự việc gồm mở đầu nêu tên thời gian địa điểm diễn ra của sự việc . Phần triển khai nêu tình cảm ,cảm xúc về những chi tiết nổi bật,những khung cảnh hoạt động người tham gia sự việc,Phần Kết thức nêu ý nghĩa của sự việc khảng định lại tình cảm cảm xúc của mình về sự việc Bài 2: trang 47 SGK Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - GV mời cả lớp làm việc chung. nghe. + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc thường có mấy phần? Đó là những phần nào? + Nội dung chính của mỗi phần là gì? + Có những cách nào để thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc? - GV mời HS trả lời. - Một số HS trả lời: Khi viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc, cần lưu ý những điểm sau:



