Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

docx 70 trang Thủy Bình 15/09/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

  1. TUẦN 21 Thứ 4, ngày 05 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG Bài 5: Đọc: GIỎ HOA THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. - Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc được đoạn 1 bài Giỏ hoa tháng năm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi bí ẩn” (Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh). + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn rồi đọc và trả lời câu hỏi trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
  2. + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ điệu. ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
  3. 3. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? bạn thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì có cảm xúc như thế nào trước món quà đó. sao Xu-di lại giận người bạn thân của + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận mình? người bạn thân của mình vì có một gia đình
  4. mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi. + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà sở thích của bạn. bạn yêu thích thể hiện điều gì?. + Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có vào những bông hoa và nói to như để Xu- cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn di nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu lúc nhận giỏ hoa? không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pam + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn lúc nhận hoa. nói điều gì? + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau, luôn trân trọng và có vị trí nhất - GV nhận xét, tuyên dương định trong lòng mỗi người. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong + HS trả lời lớp mình? + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn + HS trả lời tốt đẹp? - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe. Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh
  5. ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi phải thế!” umCKyY + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Bài 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
  6. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT biết chép lại những câu ghép mà các bạn đã đặt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi rừng” để khởi động bài học. + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nối với nhau bằng những cách nào? nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, ) + Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho + Câu 2: C. Còn chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá: Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung phiếu học tập theo yêu cầu.
  7. Câu ghép Cặp kết từ nối các vế câu a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lăm b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ... chơi với nhau nhưng thời nhưng gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - HS lắng nghe bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của - 1 HS đọc bài”. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm đôi. nhóm đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm màu sữa dến đó. c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. quả thảo luận.
  8. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau nhau bằng các cặp từ nào? bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng. - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. 3. Luyện tập: Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: vở. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng quà. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người đã tìm được cách khắc phục. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em có thêm những hiểu biết về cuộc sống. - Gọi HS đọc bài làm - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - Lắng nghe rút kinh nghiệm. HS - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các nhau bằng các cặp kết từ. cặp từ hô ứng? - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe
  9. Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ: nhóm 4. a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học. b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt. c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi kết từ là: học. A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ + Câu 2: Câu ghép được nối với nhau + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm bằng cặp từ hô ứng là: cho hai chị em tôi. A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................
  10. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. - Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT biết thực hiện các phép nhân, chia số có hai chữ số cho số có một chữ số không nhớ dạng đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần trăm A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % của 2 số, em làm như thế nào? + Câu 2: Điền vào chỗ chấm:
  11. 2 Đáp án B. Nêu cách làm của 150 = 5 A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 + Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi Đáp án: C. Vì sao số bi xanh chiếm xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? 45% tổng số bi? A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % + Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... % Đáp án C. Để viết đúng số dưới dạng A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 tỉ số %, em cần lưu ý gì? % - GV Nhận xét, tuyên dương. - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc - HS làm việc cá nhân cá nhân, suy nghĩ cách tính. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống - HS thảo luận nhóm. nhất cách làm. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gợi ý một số cách HS làm:
  12. Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( tấn) Cách 3: (300 : 100) x 60 = 180 (tấn) - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? 60 60 - Em coi 60 % = 100 rồi tìm 100 của 300 tấn. Em lấy (60 x 300) : 100 = 180 (tấn). - GV chốt KQ đúng. - Muốn tìm 30% của 300 em lấy 300 - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như nhân với 60 rồi chia cho 100 hoặc thế nào? lấy 300 chia cho 100 rồi nhân với 60. - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? - 100 % - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? - 180 tấn - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của - HS trả lời. 300 tấn. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, - 2-3 HS nhắc lại quy tắc em làm như thế nào? => GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. 3. Thực hành, luyện tập: Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện cầu bài 1 vào nháp. bài tập 1 - Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả. a. (120 x70) : 100 = 84 (m2) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. b. (2 x24,5) : 100 = 0,49 (kg) Lắng nghe, (sửa sai nếu có) c. (15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 (đồng)
  13. - Muốn tìm 70% của 120 m 2 em làm như thế - Em lấy 120 nhân với 70 rối chia nào? cho 100. - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia cho - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg 100. là 0,49 kg? - HS trả lời. - Nêu cách làm phần c? => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy - HS trả lời. tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác giảm giá bao nhiêu tiền? nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - GV soi bài, chấm và chữa bài cho học sinh. - GV chốt bài làm đúng. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: (250 000 x 15) : 100 = 37 500 (đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: - Em vận dụng bài toán tìm giá trị (120 000 x 15) 100 = 18 000 (đồng) phần trăm của một số. Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. - HS nhắc lại ghi nhớ. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - ba lô: 212 500; thú bông:102 000 - Nêu câu lời giải khác?
  14. - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? - Em hãy nêu cách tìm? - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật là bao nhiêu? 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi “Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “Cần gì? chơi. Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau: + Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. - HS đi lên theo số lượng + Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. yêu cầu. + Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3. + Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. (Lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Đạo đức Bài 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được các loại kế hoạch cá nhân. - Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.
  15. - Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Nêu được một số kế hoạch cá nhân trong học tập và cuộc sống. - Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc lập kế hoạch cá nhân. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT biết theo dõi và lắng nghe nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo bài: “Em muốn làm” - Cả lớp vận động theo nhạc. + GV hỏi: Các bạn nhỏ trong bài hát ước muốn được làm những gì? + GV gọi HS trả lời. + HS 1: Bạn nhỏ muốn làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người. + HS 2: Bạn nhỏ ước muốn làm đầu bếp để nấu những món ăn ngon. + HS 3: Bạn nhỏ ước muốn làm ca sĩ để hát những bài vui tươi. .... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Trong cuộc sống hay trong học tập của mỗi con người, ai cũng có những dự định, ước mơ, đó là mục tiêu để chúng ta có thêm động lực cố gắng và
  16. phấn đấu. Để đạt được những mục tiêu ấy chúng ta cần phải đặt ra các công việc mà bản thân phải tiến hành và các mốc thời gian để thực hiện các công việc đó. Đó chính là quá trình lập kế hoạch cá nhân. Vậy có những loại kế hoạch cá nhân nào? Ý nghĩa của việc lập kế hoạch cá nhân là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kế hoạch cá nhân. - GV gọi HS đọc các tình huống trong sách. - Gọi HS đọc to trước lớp, các HS còn lại theo dõi trong sách. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bảng sau: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bài tập. luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV nhận xét, tuyên dương. quả thảo luận. - HS lắng nghe.
  17. - GV hỏi: Dựa vào bài tập chúng ta vừa làm, căn cứ - HS trả lời: kế hoạch cá nhân vào thời gian thực hiện sẽ có những loại kế hoạch làm trong ngày; kế hoạch làm cá nhân nào? trong 1 tháng; kế hoạch làm trong nhiều năm. - GV nhận xét câu trả lời, chốt nội dung. - HS lắng nghe. + Kế hoạch thực hiện trong ngày, vài ngày hoặc vài tuần gọi là kế hoạch ngắn hạn. + Kế hoạch thực hiện một hoặc vài tháng gọi là kế hoạch trung hạn. + Kế hoạch thực hiện trong một hoặc vài năm gọi là kế hoạch dài hạn. - GV gọi HS kể thêm các loại kế hoạch cá nhân - HS trả lời: kế hoạch rèn luyện khác. sức khỏe; kế hoạch học tập môn toán; . - GV gọi HS nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải lập kế hoạch cá nhân. - Gọi HS đọc câu chuyện “Một ngày làm việc của - Cả lớp lắng nghe. Bác”, cả lớp theo dõi trong sách. - GV đặt câu hỏi: - HS lắng nghe và trả lời. + Qua câu chuyện, em thấy Bác Hồ có thói quen + Bác có thói quen làm việc có làm việc như thế nào? kế hoạch và rất đúng giờ. + Thể hiện qua câu văn nào trong câu chuyện? + Hằng ngày, Bác dậy từ 5 giờ. 5 giờ 15 tập thể dục, 6 giờ ăn sáng, sau đó Bác bắt đầu làm việc. Bác thực hành nghiêm túc, không thay đổi giờ giấc kể cả mùa đông. + Khi Bác thực hiện công việc theo kế hoạch thì kết + Những việc mà Bác đề ra quả như thế nào? trong kế hoạch đều được giải - GV nhận xét, tuyên dương. quyết hết. - Vậy em học tập được điều gì từ Bác? - HS lắng nghe. - Nhiều HS trả lời.
  18. + Học từ Bác thói quen biết lập kế hoạch cá nhân. + Học được cách kiên trì thực hiện những việc đã đề ra. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - GV cho HS chia nhóm. - HS thực hện theo yêu cầu của GV. - GV gọi HS đọc tình huống trong sách. - HS đọc. - GV nêu một số câu hỏi cho HS thảo luận và trả - HS thảo luận nhóm đôi. lời: + Bạn Hiên có thói quen làm việc như thế nào? + Thói quen đó đã khiến Hiên gặp phải vấn đề gì? + Vậy vì sao chúng ta phải lập kế hoạch cá nhân? - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Bạn Hiên có thói quen làm việc như thế nào? + Hiên có thói quen làm việc không theo kế hoạch định trước mà để mọi việc đến đâu thì giải quyết đến đó. + Thói quen đó đã khiến Hiên gặp phải vấn đề gì? + Lúc có nhiều việc ở lớp hay ở nhà, Hiên hay bỏ quên, bỏ sót công việc, không đủ thời gian để hoàn thành các việc cần làm. + Vậy vì sao chúng ta phải lập kế hoạch cá nhân?
  19. + Phải lập kế hoạch cá nhân vì: giúp chúng ta chủ động khi thực hiện công việc; mang lại kết quả - GV gọi nhóm khác nhận xét, GV chốt. cao trong công việc; rèn luyện được đức tính chăm chỉ, kiên trì, có trách nhiệm vớ công việc của mình. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS thực hiện theo yêu cầu của + GV phổ biến luật chơi: GV nêu câu hỏi - HS giơ GV. tay để trả lời + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến bài học: 1. Kế hoạch cá nhân là gì? (Có đáp án lựa chọn) 2. Dựa vào thời gian thực hiện, có các loại kế hoạch cá nhân nào? - GV cho HS chơi. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 1954 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  20. Năng lực lịch sử: Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. - Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn, phát huy lịch sử dân tộc. - HSKT biết lắng nghe nghiêm túc.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: bài giảng, SGK và các thiết bị, học liệu lược đồ ,tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện - Cả lớp quan sát tranh. Biên /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ dịch Điện Biên Phủ những điều em biết về sự kiện đó? - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động Đàn, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh nhóm đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết . diện,Trân Can, đoàn người thồ lương