Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

docx 92 trang Thủy Bình 15/09/2025 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

  1. TUẦN 20 Thứ 2, ngày 20 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH ĐẦM ẤM HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. HSKT : Nghiêm túc thực hiện nghi lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Trước hoạt động: Trong hoạt động: Sau hoạt động: - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những
  2. + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày hội khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm xuân và những nhiệm vụ + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. trọng tâm trong tuần học. cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. thanh, liên quan đến trong tuần. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Hội chợ xuân gây + Phân công nhiệm vụ cụ quỹ nhân ái” thể cho các thành viên. + Lễ chào đón các em học sinh lớp 1 vào năm học mới. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG Bài 03: HẠT GẠO LÀNG TA Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo.
  3. - Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. - Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Nhận biết đọc và viết được: an ;ăn ;ân.Ngựa vằn và hươu cao cổ là đôi bạn thân.Đàn gà cứ tha thẩn gần chân mẹ.Đã có mẹ che chắn, cả đàn chả sợ gì lũ quạ dữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Khoa. Đăng Khoa. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng
  4. Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. - HS lắng nghe. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu đến các em một bài thơ rất hay của ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên nghĩ đoán tên bài hát. bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần - GV Nhận xét, tuyên dương. Viết Bính. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ - HS lắng nghe. nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của cách đọc. hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó.
  5. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: - 2-3 HS đọc khổ thơ. Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và điệu. những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre,
  6. nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa tinh tuỷ của thiên nhiên? của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. + Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh người nông dân trong quá trình làm ra thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của hạt gạo? thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh: hình ảnh nào? bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. + Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa + HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích gặt/ Thơm hào giao thông ” gợi cho em phù hợp. suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao? VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án này cho thấy rõ vai trò của người nông dân trong chiến tranh. + Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp + Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm, những gì để làm ra hạt gạo? trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn
  7. tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa. + Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo + HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá được gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý, của em. con người phải bỏ biết bao công sức, vượt A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai bao đời nay. sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo. B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy của đất trời. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. bài học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú em về tình cảm của em với những người nông dân làm việc trên cánh đồng làm ra hạt thóc, hạt gạo. không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng - Nhận xét, tuyên dương. làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn - GV nhận xét tiết dạy. các cô chú nông dân
  8. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 3: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy). - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế câu trong câu ghép. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài. - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. HSKT : Nhận biết đọc và viết được: an ;ăn ;ân.Ngựa vằn và hươu cao cổ là đôi bạn thân.Đàn gà cứ tha thẩn gần chân mẹ.Đã có mẹ che chắn, cả đàn chả sợ gì lũ quạ dữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về - HS nêu câu ghép. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. 2. Khám phá: Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung Câu ghép Kết từ nối các yêu cầu. vế câu Kết từ nối các vế Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài còn Câu ghép là hoa bụi. câu Hương toả từ những cánh hoa Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là còn hoa bụi. nhưng hương bưởi và hương nhài . Hương toả từ những cánh hoa nhưng chang bao giờ lẫn. hương bưởi và hương nhài chang bao nhưng Ôi chao, cây khế sai chi chít giờ lẫn. những quả chín và giàn nhót đỏ Ôi chao, cây khế sai chi chít những mọng những chùm trái ngon lành. quả chín và giàn nhót đỏ mọng những và Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì chùm trái ngon lành. vướng những xe phía trước rồi xe Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì lại lướt lên như mũi tên. vướng những xe phía trước rồi xe lại rồi lướt lên như mũi tên. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về
  10. cách nối các vế câu trong câu ghép? + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và nhưng, mà, song,...). cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giải thích từ con da: là một loại - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. cua giống như cua đồng nhưng to gấp - HS lắng nghe. ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. ghi câu trả lời vào phiếu bài tập: - Đại diện các nhóm chia sẻ: Cách nối các Các vế của Cách nối các vế vế câu có điểm Câu Câu Các vế của câu ghép câu ghép câu có điểm khác khác với bài với bài tập 1 tập 1 a. Hoa cánh kiến nở a. Hoa cánh kiến nở Nối trực tiếp: vế 1: Hoa cánh kiến vàng trên rừng, hoa sở vàng trên rừng, hoa sở không dùng kết nở vàng trên rừng và hoa kim anh trắng và hoa kim anh trắng từ mà dùng dấu Ve 2: hoa sở và hoa xoá. xoá. phẩy. kim anh trắng xoá b. Dưới ánh trăng, b. Dưới ánh trăng, vế 1: dòng sông sáng Nối trực tiếp: dòng sông sáng rực dòng sông sáng rực rực lên không dùng kết lên, những con sóng lên, những con sóng vế 2: những con sóng từ mà dùng dấu nhỏ lăn tăn gợn đều nhỏ lăn tăn gợn đều nhỏ lăn tăn gợn đều phẩy. mơn man vỗ nhẹ vào mơn man vỗ nhẹ vào mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. hai bên bờ cát. hai bên bờ cát c. Ở mảnh đất ấy, c. Ở mảnh đất ấy, Vê 1: tháng Giêng, Nối trực tiếp: tháng Giêng, tôi đi đốt tháng Giêng, tôi đi đốt tôi đi đôt bãi, đào ổ không dùng kết bãi, đào ổ chuột; tháng bãi, đào ổ chuột; tháng chuột từ mà dùng dâu Tám nước lên, tôi đánh Tám nước lên, tôi đánh Vê 2: tháng Tám châm phẩy. giậm, úp cá, đơm tép; giậm, úp cá, đơm tép; nước lên, tôi đánh tháng Chín, tháng tháng Chín, tháng giậm, úp cá, đơm tép Mười, đi móc con da Mười, đi móc con da Ve 3: tháng Chín, dưới vệ sông. dưới vệ sông. tháng Mười, đi móc - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về con da dưới vệ sông cách nối các vế câu trong câu ghép?
  11. + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với - Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có luận gì về cách nối các vế câu trong câu dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) ghép? + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, song,...) + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với - Ghi nhớ. nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. bài tập 3. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và lại là loài chim có ích đối với nhà nông. ghi kết quả vào phiếu bài tập. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả và cún con cũng vậy. trước lớp. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. cầu đề bài.
  12. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 - HS thảo luận. câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết - HS viết đoạn văn vào vở. đoạn văn vào vở. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của - HS chia sẻ. mình. - GV và HS nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học “Ai nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán
  13. BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  14. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT : Biết tính và đặt tính một số phép tính cộng, trừ trong phạm vi có nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m. Bài giải 3 Chiều dài bằng chiều rộng. Tính diện tích Sơ đồ : 2 của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng Chiều rộng : I-----I-----I là đội chiến thắng. Chiều dài : I-----I-----I-----I Nửa chu vi hình chữ nhật là : 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m) Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) Đáp số : 2400 m2 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:
  15. Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài ퟒ đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, đồ tư duy. nhận xét. - HS nhận xét bổ sung nếu có. - GV nhận xét - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; - GV nhận xét, tuyên dương. Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75
  16. inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; - GV mời các HS khác nhận xét, bổ 9 chiếc ti vi 75 inch. sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con gà bằng số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con?
  17. - HS đọc đề bài. - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. vào phiếu học tập. - GV mời HS thực hiện thảo luận theo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. nhóm. - GV gọi HS trình bày kết quả. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 10 = 17 (phần) Số gà là: 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) Số vịt là: 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) Số gà ít hơn số vịt số con là: 20 000 – 14 000 = 6 000 (con) Đáp số: 6 000 con. - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ - Lắng nghe. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm:
  18. Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130 m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng hình chữ nhật mới (như hình vẽ). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: Bài giải a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 130 : 2 = 65 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 - 25 = 40 ( m) b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 25 + 20 = 45 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất mới lag:
  19. 40 + 10 = 50 (m) - GV nhận xét, tuyên dương. Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật - GV nhận xét tiết học. mới là: - Dặn dò bài về nhà. 45 x 50 = 2250 ( m2) Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 3, ngày 21 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt Bài 3: Viết: QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng quan sát, chuẩn bị làm bài văn tả người. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết quan sát và yêu thương những người xung quanh. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Nhận biết đọc và viết được: an ;ăn ;ân.Ngựa vằn và hươu cao cổ là đôi bạn thân.Đàn gà cứ tha thẩn gần chân mẹ.Đã có mẹ che chắn, cả đàn chả sợ gì lũ quạ dữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,...
  20. - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Ba ngọn nến lung - HS lắng nghe bài hát “Ba ngọn nến lung linh”, sáng tác Ngọc Lễ để khởi động bài linh” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung hát. bài hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: a. Chuẩn bị: Chọn người để quan sát theo yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng cách thực hiện nhiệm vụ. nghe bạn đọc. - GV lưu ý: Những bức tranh minh họa chỉ - HS làm việc cá nhân xác định cách là gợi ý cho việc lựa chọn người để quan quan sát: quan sát trực tiếp hoặc quan sát sát. Đó có thể là người thân trong gia đình, qua tranh ảnh, video,... dòng họ; bạn bè trong lớp, người quen biết trong cộng đồng đã để lại ấn tượng tốt đẹp cho mình. - GV mời HS chia sẻ với cả lớp đối tượng - HS chia sẻ. quan sát, phương pháp quan sát. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. b. Quan sát và ghi chép kết quả. - GV hướng dẫn quá trình quan sát để đạt - HS lắng nghe và chọn lọc để ghi chép được kết quả: Khi quan sát (hoặc nhớ lại kết quả. những đặc điểm của người được chọn quan sát và miêu tả), cần lựa chọn một số chi tiết tiêu biểu (về ngoại hình, hoạt động, sở - HS quan sát, ghi chép vào phiếu: trường, sở thích,...) thể hiện nét riêng, giúp - Hoàn thành bảng quan sát: