Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

docx 93 trang Thủy Bình 15/09/2025 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

  1. TUẦN 19 Thứ 2, ngày 13 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH ĐẦM ẤM TẾT ĐOÀN VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Trước hoạt động: Trong hoạt động: Sau hoạt động: - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần học. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh,
  2. liên quan đến chủ đề + Triển khai kế hoạch mới sinh hoạt. trong tuần. + Luyện tập kịch bản. + Triển khai sinh hoạt theo + Phân công nhiệm vụ cụ chủ đề “Tết đoàn viên” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động : Cùng gia đình chuẩn bị đón tết nguyên đán. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG Bài 01: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ Tiết 1: Đọc: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo. Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  3. - HSKT biết đọc đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích thú ngắm những con vật trong rừng vậy đặc biệt là chú sóc con đang ăn những hạt rẻ rơi dưới gốc cây, bức tranh thể hiện tình cảm, cảm xúc của con người đối với cuộc sống đáng yêu, đáng mến. - GV nhận xét và chốt: - HS lắng nghe. Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống: con người sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường ngày, nếu chúng ta chăm chú quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống đã góp phần
  4. lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành động vậy việc làm của con người. Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, ở con người, của cuộc sống, ở lớp 5 phải tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống. b. Khởi động: - GV giới thiệu tên bài học và bài đọc: tiếng hát - HS lắng nghe. của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc giarai, do tác giả Ngọc Anh và văn lang kể lại phẩi in trong tập truyện cổ Việt Nam. Dân tộc giarai là một trong số những dân tộc có lịch sử cư trú lâu đời ở vùng đất nam trung bộ và cuối dãy Trường Sơn. Có lẽ vùng chữ poda được nhắc tới trong câu chuyện là tên gọi trước đây của một địa bàn địa bàn sinh sống của dân tộc giarai (ngày nay, ở địa bàn tập Trung Đông người Giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa, ở Ninh Thuận). Đây là câu chuyện thú vị phải cảm động về một chú bé được hóa thân từ một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu vậy khám phá. - GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em đã - HS nối tiêp nêu. đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết em thích để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: câu chuyện Tiếng hát - HS lắng nghe. của người đá kể về những hành động, việc làm của chú bé người đá. Câu đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người và những ước
  5. nguyện về cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá và dân làng. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy, cất giọng hát, tua tủa, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ... em bé. + Đoạn 2: Tiếp . Nai Ngọc. + Đoạn 3: Tiếp tuột khỏi tay. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi - HS đọc từ khó. phải tia nắng, ấy dân làng phải bung lách phải bông lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ: Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa - HS lắng nghe cách đọc đúng trong vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi ấm cho - 2-3 HS đọc câu. mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ngày nọ, cho giặc kéo đến đông như lá rừng đẩy
  6. nhanh như chớp giật phẩi giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách phẩi bông lau./ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đứng sững: đứng không nhúc nhích 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các CH trong SGK. Đồng thời vận dụng linh câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có gì + Mỏm đá xanh giống hình một em bé cởi đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, ấy chăm như thế nào? chút: - Theo em tình yêu của mọi vật có ý nghĩa - Mỏm đá năm này qua năm khác được mưa gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi? nắng tắm gội tẩy sưởi ấm, những câu chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu. Tất
  7. cả mọi hành động đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa phẩi nắng, gió phẩi chim muông, ) đối với mỏm đá vậy chẳng khác nào bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn", và mỏm đá vậy làm cho mỏm đá cảm động xẩy hóa thành em bé xinh đẹp, ấy tốt bụng, ấy biết nói lời hay, ý đẹp. + Câu 2: Câu chuyện gì xảy ra và một + Khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé liền ngày mỏm đá hóa thành một em bé? Mọi bước xuống núi, đúng lúc mông thú từng đàn người được chứng kiến điều kỳ lạ gì khi kéo về phá nương rẫy. Thấy dân làng đuổi em bé người đã cất tiếng hát vang khắp đằng đông phải dồn đằng tây mà chẳng được, núi rừng? em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kỳ lạ: muông thú nhảy múa theo tiếng hát vẩy quên cả phá lúa. + Câu 3: Khi giặc kéo đến phải em bé + Khi giặc kéo đến đông như lá rừng phẩi người đá và dân làng đã làm gì để đuổi nhanh như chớp giật, ấy dân làng đã chung giặc? sức, đồng lòng cầm vũ khí(tên nọ phẩi khiên đao) đuổi giặc. + Câu 4: Theo em lời hát của em bé người + Trước cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực, đã thể hiện ước nguyện gì của con người? em bé người đà đã trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, ấy hãy trở về với gia đình, lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sừng như những pho tượng phẩi vũ khí tuột khỏi tay. + Câu 5: Nêu một kết thúc khác cho câu + Em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. chuyện theo mong muốn của em? Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược trở đi ăn cướp vậy hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng phẩi tối ngủ bên lửa ấm, ở sáng thức dậy theo mặt trời, lời hát của em bé người
  8. đá thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa + Em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi đất nước gặp gian nguy, em bé người đá lại xuất hiện để giúp đở dân làng. Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi của dân làng, em bé gửi đá đã trở về sống cùng và giúp đở dân làng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Những hành động, việc làm của chú bé - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. 4. Vận dụng trải nghiệm: * Luyện đọc lại - Chọn đoạn cần luyện đọc - HS nêu - GV hướng dẫn HS nêu cách đọc. - Y/c HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm _ GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình thức sắm - HS thi đọc vai. - GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt.
  9. - GV có thể khích lệ học sinh nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phẩi kỹ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn, câu ghép ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT nhìn sách chép được 2 câu trong phần ngữ liệu của bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  10. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời - HS lắng nghe các chơi đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra + Câu hỏi: Câu có mấy thành phần Câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và vị chính? Đó là những thành phần nào,? ngữ. Em hãy đặt một câu và xác định thành VD: chúng em/ đang học bài. phần chính của câu đó. - GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu đơn và câu ghép - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: câu em vừa đặt gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế nào? Những câu như thế nào được gọi là câu ghép? Cô trò cùng học bài ngày hôm nay: câu đơn và câu ghép 2. Khám phá: Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu cầu.
  11. Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ. Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể hiện ở 2 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 2. Cả lớp - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm xác định nội dung yêu cầu. Đến nay, con người /đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và con người. Dấu phẩy trong câu trên có tác dụng nối các cụm chủ ngữ-vị ngữ * Ghi nhớ - Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, ghép? câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ-vị ngữ - Yêu cầu HS lấy ví dụ về câu đơn vậy ghép lại câu ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, vị ngữ trong câu vừa đặt. - GV nhận xét, kết luận.
  12. - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập: Bài 3: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS nối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2. - Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + câu số một là câu đơn hay câu ghép? + câu một là câu đơn + câu đơn khắc câu ghép như thế nào + câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, câu ghép là câu có nhiều cụm chủ ngữ-bị ngứa Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc - giáo viên cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân - Gọi HS đọc bài trước lớp - GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, câu nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế câu ngày - GV khen ngợi những HS viết được những câu ghép hay 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn.
  13. Câu 1: Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép? Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ - Câu ghép đâu tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ cười. Câu 2: Xác định chủ ngữ và vị ngữ của - Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi em từ đâu câu trên tới, em tên em là gì, nhưng em/ chỉ cười. Câu 3: đặt câu a. Một câu đơn về nhân vật Nai Ngọc - HS đặt câu trong bài đọcTtiếng hát người đá. b. Một câu ghép về nội dung bài đọc tiếng hát người đá. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: Phần vận dụng hơi dài, câu 3 hướng dẫn HS làm ở nhà. _____________________________________ Giáo dục thể chất 1 Bài 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LỘN XUÔI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi. Trò chơi “tuyển phi công”. HS thực hiện được động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự ôn lại bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi ở nhà. - Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
  14. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi,... - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm cáo. số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp - Hỏi về sức khỏe của HS. học cho GV. - Cô trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * học. * * * * * * * - GV di chuyển và quan * * * * * * * 2. Khởi động 3’- 5’ sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi - Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l hiện. động. vòng quanh sân tập. - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8n - HS chơi đúng luật, nhiệt tình cổ chân, vai, hông, - GV tổ chức HS chơi trò sôi nổi và đảm bảo an toàn. gối,... chơi. 3. Trò chơi. 1’- 2’ - Trò chơi “Ai nhanh và đúng”
  15. II. Hoạt động luyện 20-22’ tập: * Tập bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi: 3 lần - GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của - Tập luyện cá nhân luyện tập giáo viên: - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS. - Tập luyện theo cặp 3 lần - GV tổ chức cho HS - HS tiến hành tập luyện cặp luyện tập cặp đôi đôi theo sự hướng dẫn của - GV sửa sai GV: - Tập luyện theo tổ 3 lần - GV tổ chức cho HS nhóm luyện tập theo tổ nhóm - Yc tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực quy định. - GV sửa sai
  16. - HS tiến hành tập luyện theo tổ nhóm dưới sự hướng dẫn của GV và cán sự lớp: - Thi đua giữa các tổ 1lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 2.Trò chơi “tuyển phi - GV nêu tên trò chơi, phổ - Tổ trưởng điều khiển lớp công”: 1’–3’ biến luật chơi, cách chơi. tập luyện - Từng tổ lên thi đua - trình - Cùng HS nhắc lại luật diễn chơi và cách chơi.  - Cho HS chơi thử.  - Tổ chức cho HS chơi.  - HS nhắc lại luật chơi, cách chơi. - HS tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của GV. - Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và an toàn. IV. Vận dụng 4’- 6’ - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng - Củng cố hệ thống bài - GV cùng HS hệ thống lại - HS cùng GV hệ thống lại bài học bài (đưa câu hỏi). (HS quan sát SGK (tranh) trả - Nhận xét và hướng - Nhận xét kết quả, ý thức, lời) dẫn tập luyện ở nhà. thái độ học của HS. GV - HD sử dụng SGK để HS * * * * * * * * ôn lại bài và chuẩn bị bài * * * * * * * sau. * * * * * * * * * * * * * *
  17. - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 4, ngày 15 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt Bài 1: Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Tìm hiểu cách viết bài văn tả người qua bài đọc “Chú bé vùng biển”. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Rút ra cấu tạo bài văn tả người, vận dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ khác. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - nhìn sách chép được đoạn 1 của bài Chú bé vùng biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài “ Trái đất này là của - HS hát chúng mình”, sáng tác Trương Quang Lục - HS lắng nghe. để khởi động bài học.
  18. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. ? Trong bài hát các bạn nhỏ có những màu - Bạn có màu da vàng, da trắng, da đen. màu da khác nhau như thế nào? ? Tuy có sự khác biệt như vậy nhưng các - Các bạn giống như những bông hoa bạn nhỏ đều được ví giống như những gì? thơm, bông hoa quý - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong bài hát “ Trái đất này là của chúng mình” các em thấy có rất nhiều trẻ em ở những châu lục với những màu da khác nhau, nhưng không hề có sự phân biệt về ngoại hình mà tất cả các bạn nhỏ đều rất đáng yêu, đáng quý. Các em ạ, khi sinh ra mỗi chúng ta đều đã có những đặc điểm ngoại hình khác nhau, riêng biệt. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về cấu tạo bài văn tả người. 2. Khám phá: Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc bài văn “ Chú bé vùng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe biển”, 1 HS đọc to phần câu hỏi. bạn đọc. - GV áp dụng kĩ thuật mảnh ghép để thực hiện 4 yêu cầu của bài tập 1. - Lượt 1: GV cho HS bốc thăm bông hoa có - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép, di đánh số sẵn từ 1 đến 4. Sau đó những HS có chuyển theo sự hướng dẫn của GV. số giống nhau di chuyển tạo thành một nhóm, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV vào VBT TV. (Nhóm bông hoa số 1 trả lời ý a; nhóm bông hoa số 2 trả lời ý b; nhóm bông hoa số 3 trả lời ý c; nhóm bông hoa số 4 trả lời ý d).
  19. - Lượt 2: Hết thời gian, GV yêu cầu HS ở - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép, di các nhóm lượt 1 di chuyển để tạo thành 4 chuyển theo sự hướng dẫn của GV. mảnh ghép, tiếp tục thảo luận để hoàn thiện bài tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: - HS báo cáo: a) Người được tả trong bài văn trên là ai? a) Người được tả trong bài văn trên là Thắng, cậu bé được ví như con cá vược của thôn Bần, là người bơi giỏi trong số b) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài đám trẻ của thôn. văn trên và nêu nội dung chính của mỗi b) - Phần mở bài của bài văn: phần. Từ “Thắng” đến “đáng gờm nhất của bọn trẻ”. Nội dung chính: Giới thiệu nhân vật Thắng và tài năng của cậu bé. - Phần thân bài của bài văn: Từ “Lúc này” đến “biến đi như một con cá”. Nội dung chính: Miêu tả dáng vóc, thân hình, tư thế và tác phong làm việc, cách bơi của cậu bé Thắng. - Phần kết bài của bài văn: Câu còn lại. c) Trong phần thân bài, đặc điểm của người Nội dung chính: Miêu tả thái độ, cảm được tả (một đứa trẻ lớn lên với nắng, nước xúc của bạn bè với cậu bé Thắng. mặn và gió biển) hiện ra như thế nào? Tầm vóc Cao hơn hẳn các so với bạn một cái đầu. lứa tuổi Ngoại Dáng Thân hình rắn chắc, hình người cân đối, nở nang: cổ mập, vai rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những múi, hai cánh tay
  20. gân guốc như hai cái bơi chèo, cặp đùi dế chắc nịch. Nước da Nước da rám đỏ khoẻ mạnh Gương Cặp mắt to và mặt sáng. Miệng tươi, hay cười. Cái trán hơi dô ra. Trang Cởi trần phục Hoạt Việc làm - Lúc đan lưới: động cử chỉ... tay Thắng cầm kim tre đưa lên đưa xuống thoăn thoắt coi bộ rất thành thạo. - Lúc trông thấy các bạn: nó vội vàng đặt tấm lưới trên gối xuống, bước đến bên mạn thuyền, bám tay vào cọc chèo và đu mình xuống nước, êm không một d. Bằng cách nào, tác giả làm nổi bật đặc tiếng động. Nó điểm của người được tả? ngụp một cái lặn biến đi như một con cá.