Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

docx 71 trang Thủy Bình 15/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_tri.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

  1. TUẦN 18 Thứ 2, ngày 06 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH ĐẦM ẤM Sinh hoạt dưới cờ: LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. + Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tha gia chương trình. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia chương trình văn nghệ tích cực góp phần màn lại hiệu quả của chuwng trình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. HSKT : Nghiêm túc thực hiện nghi lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình văn nghệ chủ đề “Lòng biết ơn”. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp “Lòng biết ơn”. + Đánh giá sơ kết tuần, lên kế hoạch tập luyện văn + Thiết kế kịch bản, sân nêu ưu điểm, khuyết điểm nghệ. Chuẩn bị tham gia
  2. khấu. trong tuần. hội diễn chủ đề “Lòng biết + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới ơn”. cụ và các thiết bị âm trong tuần. - HS cam kết thực hiện. thanh, liên quan đến + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề sinh hoạt. chủ đề “Lòng biết ơn” + Luyện tập kịch bản. + Phát động chương trình + Phân công nhiệm vụ cụ văn nghệ với chủ đề “Lòng thể cho các thành viên. biết ơn”. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ---------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiiếng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Sử dụng được một số từ điền tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. * Đọc hiếu văn bản văn học: + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản.
  3. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,... * Đọc hiếu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nêu được những thay đối trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. - Nhận biết đại từ và kết từ, vận dụng để làm bài tập. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT nhìn viết được đoạn 1 của bài Tranh làng Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
  4. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích - HS cùng chơi trò chơi. chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - HS trao đổi về ND bài đọc với GV. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề anh thích ca hát nhưng tướng mạo rối nước? không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”.. + Anh Tễu là người thích ca hát, tính Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện tình hiền lành, thật thà, rất hài hước và với ông quản, em thấy anh Tễu là người thế rất lạc quan: hát nhưng không để mọi nào? người nhìn thấy mặt mình. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài cầu HS xem kĩ tranh. - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau - HS thảo luận theo nhóm 4 suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá
  5. nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn - Gv nhận xét, chốt - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì? - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận và trả lời theo - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu nhóm 4 với yêu cầu của bài hỏi. - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trả lời - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn - GV nhận xét và góp ý cho HS Hoạt động 2: Luyện tập Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - HS nêu yêu cầu bài tập
  6. - GV mời HS nêu yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện nhóm lên nêu kết quả và tìm từ thay thế. - HS chơi trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi bông hoa” - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy thư cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp án đúng, và và thích thú. Hương không còn thấy buồn được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi sai nhường quyền cho bạn khác. vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện rồi. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS trả lời đúng Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. - GV mời HS đọc yêu cầu bài học - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo theo yêu cầu của GV yêu cầu của bài. - GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi. tìm từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 Với Với Với gà Mèo con Với vịt thành viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn mèo ngỗng trống mẹ các từ có sẵn lên phiếu, đội nào gắn nhanh, Tự chỉ con cháu cháu em gắn đúng đội ấy thắng và được phần mình Chỉ người thưởng, đội còn lại chậm và thua sẽ bị phạt mẹ bác cô anh theo trò chơi. nghe - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội - HS cổ vũ cho các đội chơi - Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có) 2 đội
  7. - Gv chốt đội thắng và đội thua - HS lắng nghe b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và chô biết từ đó chỉ ai. “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.” - GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài - HS đọc và phân tích yêu cầu - GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - Đại diện HS lên chia sẻ bài Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn. - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài học cảm xúc của mình. ngày hôm nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Toán CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP HỌC KÌ I
  8. Bài 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các đơn vị đo đã được học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT : Biết tính và đặt tính một số phép tính cộng, trừ đơn giản trong phạm vi (có nhớ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến tiết 1: Chọn đáp án đúng: Câu 1: 7,34km + 3,4km = ? Câu 1: B. 10,74 km. A. 10,4 km B. 10,74km C. 8,9km D. 9,8km Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ? Câu 2: A. 5,1 kg A. 5,1 kg B. 10,1 kg C. 8,9 kg D. 9kg Câu 3: 49,7ha : 7 = ? Câu 3: C. 7,1ha A. 7,01ha B. 7ha C. 7,1ha D. 9ha
  9. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc cá nhân vào bài con - GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng từng bài: con và sửa bài. a. 5 m 360 mm = ? m a. 5 m 360 mm = 5,360 m 6 tấn 205 kg = ? tấn 6 tấn 205 kg = 6,205 tấn 634 cm = ? m 750 m= ? km 634 cm = 6,34 m 750 m= 0,750 km 565 g = ?kg 3540 kg = ? tấn 565 g = 0,565 kg 3540 kg = 3,540 tấn b. 5 m2 18dm2 = ? m2 b. 5 m2 18dm2 = 5,18 m2 48km2 9ha = ? km2 48km2 9ha = 48,09 km2 236 dm2 = ? m2 80 mm2 = ? 236 dm2 = 2,36 m2 80 mm2 = 0,8 cm2 cm2 345ha = ? km2 52 ha = ? km2 345ha = 3,45 km2 52 ha = 0,52 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) km2 Bài 2. Số? - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập: hiện bài tập. Bài giải Đường từ nhà Hùng đến trường gồm Độ dài đoạn đường lên dốc là: đoạn đường xuống dốc dài 650m và 650 X 2 = 1 300 (m) đoạn đường lên dốc dài gấp đôi đoạn Đường từ nhà Hùng đến trường dài là: đường xuống dốc. Hỏi đường từ nhà 650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km) Hùng đến trường dài bao nhiêu ki-lô- Đáp sổ: 1,95 km. mét? - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). sung. - GV nhận xét, tuyên dương.
  10. Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích 128 ha. Trong đó, diện tích là rừng đặc chủng, còn laj là khu vui chơi và dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô-mét vuông? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe cách làm. - GV giải thích cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực cầu. hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Bài giải - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Diện tích phần rừng đặc chủng là: sung. 7 128 x = 112 (ha) - GV nhận xét, tuyên dương. 8 Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2) Đáp số: 16 ha; 0,16 km2 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Số? Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? Để thực hiện các bài tập. 5 a. giờ = ? phút 6 7 b. phút = ? giây 12 4 c. thế kỉ = ? năm 5 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: 5 a. giờ = 50 phút 6 7 b. phút = 35 giây 12 4 c. thế kỉ = 80 năm 5 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học.
  11. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3, ngày 07 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. * Đọc hiếu văn bản văn học: + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. * Đọc hiếu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận
  12. biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. - Luyện tập + Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch nôi; biêt sử dụng từ điên đe tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,... - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Nhận biết đọc và viết được:Th - th - ia.Trung thu, bé được chia quà.Bé chia thìa, chia dĩa cho cả nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày. Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Bài hát nói đến nội dung gì? + Nói đến những cánh đồng lúa với sự
  13. vất vả của người nông dân. + Em lên làm thế nào để tôn trọng và giúp đỡ + HS trả lời theo suy nghĩ những tình cmar của những người nông dân đã làm ra những hạt gạo? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi các học sinh, Tâm gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả lớp làm việc cá nhân ? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm - HS đọc và nêu cảm nghĩ của mình nghĩ của mình theo bài đọc lựa chọn. - GV mời HS trình bày. - HS trình bày bằng xung phong - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt? a) Tìm ô chữ hàng ngang - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm - HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các các ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút. ô chữ. - GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai - HS chơi trò chơi. đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1 phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - HS tổng kết trò chơi, nhận thưởng thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng. Đáp án của trò chơi: 1 ĐIỆP TỪ 2 KẾT TỪ 3 ĐẠI TỪ 4. GẠCH NGANG
  14. 5 ĐỘNG TỪ 6 XƯNG HÔ 7 NGHI VẤN 8 ĐỒNG NGHĨA 9 THAY THẾ - GV nhận xét chung trò chơi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng. - GV mười HS đọc dòng chữ màu hồng xuất - HS đọc dòng chữ trong ô chữ hàng hiện trong ô chữ hàng dọc dọc. Từ hàng dọc: TỪ ĐA NGHĨA ? Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa? + Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. + Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với + Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn nhau? có mối quan hệ với nhau. - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó - HS nêu ví dụ và giải thích và giải thích nghãi của từ đó Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ. - GV và HS nhận xét - HS nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và sửa sai - HS lắng nghe Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau: a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập. Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. (Xuân Diệu) b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm
  15. yêu cầu phần a. theo yêu cầu. - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. - Đại diện nhóm lên trình bày và chia sẻ + Các điệp từ, điệp ngữ sau: Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. - GV mời nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và chốt đáp án đúng ? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ? - Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại - GV mời cá nhân HS trả lời từ ngữ để nhấn mạnh nội dung được nhắc đến. - GV hướng dẫn HS làm phần b - HS trả lời đáp án phần b ? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên + Việc dùng các điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì? có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của hoa phượng; làm câu văn thêm hấp dẫn, tạo ấn tượng với người đọc,... - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (4 – 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ. - GV mời HS nhắc lại yêu cầu bài - HS đọc lại yêu cầu bài. - GV đưa ra gợi ý và hướng dẫn HS - HS lắng nghe gợi ý và viết bài. - GV giúp đỡ HS còn chậm - GV mời HS chia sẻ bài viết của mình - HS chia sẻ bài viết của mình - GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5 Trò chơi: Đặt câu với cặp kết từ “nếu... thì...” hoặc “vì... nên...”.
  16. - GV mời 1HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - Gv mời HS nêu cách chơi: Lớp phân chia - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi thành các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn). Các nhóm chuẩn bị trong vòng 5 – 7 phút. Lần lượt 2 nhóm thi với nhau. Các HS trong nhóm cứ lần lượt nối theo cách như vậy cho đến hết thời gian quy định (chẳng hạn 2 phút cho 1 lượt chơi). Nhóm nào nối được nhiều câu nhất và có nhiều đáp án chuẩn và thú vị nhất sẽ là nhóm chiến thắng. - GV cho HS chơi nháp - HS mời 1 nhóm 4 HS lên bảng làm theo mẫu: + HS 1: Nếu còn sớm + HS 2: thì chúng ta sẽ đi xem phim. + HS 3: Nếu chúng ta đi xem phim + HS 4: thì nên đặt mua vé trước. - GV mười các nhóm lên chơi theo tinh thần - HS các nhóm đại diện lên chơi xung phong - GV chốt đội thắng, và tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng biện - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã pháp điệp từ, điệp ngữ học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _____________________________________
  17. Khoa học BÀI 16: VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ con. - Trình bày được sự lớn lên của con non được sinh ra từ thú mẹ. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu vòng đời của một số động vật và đẻ con. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ con dựa vào sơ đồ đã cho. - Trình bày được sự lớn lên của con non được sinh ra từ thú mẹ - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng đời của một số động vật đẻ con. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một số động đẻ con, được sự lớn lên của con non được sinh ra từ thú mẹ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý động vật. HSKT : Quan sát lắng nghe bạn trình bày được sự lớn lên của con non được sinh ra từ thú mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ? GV mời HS chia sẻ về vòng đời của một động vật - Cả lớp lắng nghe. đẻ trứng và viết sơ đồ miêu tả vòng đời của động vật đó. - GV mời một số học sinh trình bày - HS trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, cô trờ chúng ta đã đi tìm hiểu về sự đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng. Vậy đời và sự phát triển của động vật đẻ con diễn ra như thế nào? Sự lớn lên của con non được sinh ra từ thú mẹ ra sao? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Vòng đời và sự phát triển của động
  18. vật (tiết 2)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu hs quan sát hình 4, đọc thông tin và - HS quan sát tranh và trả lời câu trả lời câu hỏi hỏi. - Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của chó. + Thai. + Chó con mới được sinh ra. + Chó con. + Chó trưởng thành. - Hình dạng của chó con so với chó trưởng thành tương tự nhau. - Sự phát triển của chó con mới sinh đến khi trưởng thành: Chó con mới sinh ra được chó mẹ nuôi bằng - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả sữa mẹ, rồi phát triển, tự kiếm ăn thảo luận. thành chó con và tăng dần về kích - GV nhận xét, tuyên dương. thước là chó trưởng thành. 3. Hoạt động luyện tập. Tìm hiểu sự phát triển của con vật theo gợi ý: - Tên con vật (Mèo) - Các giai đoạn trong vòng đời của con vật đó. - GV mời HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV cho HS đọc mục Em có biết? quả thảo luận. GV chốt: - Ở động vật đẻ trứng, con non nở ra từ trứng phát triển thành con trưởng thành hoặc ấu trùng nở ra từ trứng phát triển thành nhộng, - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn nhộng phát triển thành con trưởng thành. bị thực hiện. - Ở động vật đẻ con, con non mới được sinh ra Sự phát triển của con mèo: Mèo thường được nuôi bằng sữa mẹ cho đến khi có trưởng thành → Thai (Hợp tử phát thể tự kiếm ăn và phát triển thành con trưởng triển thành phôi, phôi phát triển thành. thành thai trong cơ thể mẹ) → Mèo
  19. con được mèo mẹ nuôi bằng sữa → Mèo con → Mèo trưởng thành. - HS đọc 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS vẽ và trình bày được vòng đời của - Học sinh tham gia chia sẻ. một số động vật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Toán Bài 35: ÔN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về: - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số). - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm các kiến thức đã học ở học kì I. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
  20. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT : Biết tính và đặt tính một số phép tính cộng, trừ đơn giản trong phạm vi (có nhớ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi liên qua đến bài ôn tập về đo lường. Câu 1: 634 cm = ? m Câu 1: A A. 6,34 m B. 634 m C. 63,4 m D. 6,034 m Câu 2: giờ = ? phút Câu 2: 50 phút Câu 3: 0,550 km Câu 3: 550 m= ? km Câu 4: 0,700kg Câu 4: 700 g = ? kg - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. a. Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây (theo mẫu) Viết: 2 Đọc: Hai và ba phần tư ퟒ Viết: ퟒ Đọc: Một và một phần tư - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Viết: 2 Đọc: Hai và năm phần tám - GV mời Hs quan sát tranh và viết hỗn số vào bảng con. - GV mời HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương.