Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
- TUẦN 18 Thứ 2, ngày 06 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH ĐẦM ẤM Sinh hoạt dưới cờ: LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. + Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tha gia chương trình. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia chương trình văn nghệ tích cực góp phần màn lại hiệu quả của chuwng trình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình văn nghệ chủ đề “Lòng biết ơn”. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp “Lòng biết ơn”. lên kế hoạch tập luyện văn nghệ. Chuẩn bị tham gia
- + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hội diễn chủ đề “Lòng biết khấu. ưu điểm, khuyết điểm ơn”. + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Lòng biết ơn” + Phân công nhiệm vụ cụ + Phát động chương trình thể cho các thành viên. văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ---------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiiếng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Sử dụng được một số từ điền tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,... - Nhận biết đại từ và kết từ, vận dụng để làm bài tập.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc, viết được đoạn 1 của bài Tranh làng Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích - HS cùng chơi trò chơi. chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: - HS trao đổi về ND bài đọc với GV. + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì rối nước? anh thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”.. Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với + Anh Tễu là người thích ca hát, tính tình ông quản, em thấy anh Tễu là người thế nào? hiền lành, thật thà, rất hài hước và rất lạc quan: hát nhưng không để mọi người - GV Nhận xét, tuyên dương. nhìn thấy mặt mình. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
- Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh. - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gv nhận xét, chốt Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì?
- - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận và trả lời theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu 4 với yêu cầu của bài hỏi. - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trả lời - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn - GV nhận xét và góp ý cho HS Hoạt động 2: Luyện tập Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - GV mời HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ thay thế. - Đại diện nhóm lên nêu kết quả - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi - HS chơi trò chơi bông hoa” - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho - HS lắng nghe cách chơi các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp án đúng, và cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ và được tặng một phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời thích thú. Hương không còn thấy buồn sai nhường quyền cho bạn khác. chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện rồi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. HS trả lời đúng Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. - GV mời HS đọc yêu cầu bài học - HS đọc yêu cầu của bài
- - GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo theo yêu cầu của GV yêu cầu của bài. - GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm - HS tham gia chơi trò chơi. từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 thành Với Với Với gà Mèo con Với vịt viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn các từ có mèo ngỗng trống mẹ sẵn lên phiếu, đội nào gắn nhanh, gắn đúng Tự chỉ con cháu cháu em đội ấy thắng và được phần thưởng, đội còn mình Chỉ người lại chậm và thua sẽ bị phạt theo trò chơi. mẹ bác cô anh nghe - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội - Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của - HS cổ vũ cho các đội chơi 2 đội - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có) - Gv chốt đội thắng và đội thua b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới - HS lắng nghe đây và chô biết từ đó chỉ ai. “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.” - GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài - GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi - HS đọc và phân tích yêu cầu - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện HS lên chia sẻ bài Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn. - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài học cảm xúc của mình. ngày hôm nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Bài 2 thay nhóm 4 bằng nhóm 2 _____________________________________ Giáo dục thể chất 1 CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LỘN XUÔI. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi; xử lí được một số tình huống trong tập luyện. - Bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào các hoạt động tập thể, tổ chức chơi được một số trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu. - Biết sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Có trách nhiệm với tập thể và ý thức giúp đỡ bạn trong tập luyện, tự giác, dũng cảm, thường xuyên tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi, Trò chơi “Tuyển phi công” trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Tuyển phi công”. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. - Phương tiện: + Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV. Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
- + Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, giày thể thao, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: sử dụng lời nói, trực quan (tranh, ảnh, làm mẫu), tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp đôi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ YẾU Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung lượng Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5-7’ 1. Nhận lớp: Đội hình nhận lớp - Kiểm tra vệ sinh sân tập, trang Gv nhận lớp, thăm phục tập luyện, sức khỏe của hỏi sức khỏe học sinh HS phổ biến nội dung, - Phổ biến nội dung, yêu cầu tiết yêu cầu giờ học học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. - Hs lắng nghe, nắm nội dung bài học 2. Khởi động: 2Lx8N - GV quan sát, nhắc Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ học sinh tập đúng chân, vai, hông, gối,... (theo biên độ, nhịp hô. nhạc) 2Lx8N -Tập bài TDPTC với gậy - HS khởi động theo sự điều (Theo nhạc) khiển của cán sự. 3. Trò chơi bổ trợ khởi động: 2-3 - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi - Trò chơi “ Kết bạn” lần cách chơi, luật chơi, sau đó GV tổ chức cho cả lớp chơi. - HS chú ý nắm luật chơi, tích cực, chủ động tham gia trò chơi - Kiểm tra bài cũ - Gọi 1-2 em học sinh - Học sinh thực hiện theo yêu lên thực hiện cầu của giáo viên - GV cùng HS quan sát và nhận xét, đánh giá.
- II. Hoạt động hình thành kiến 5-7’ thức mới: 1. Khám phá - GV giới thiệu tên Đội hình HS quan sát tranh, 2. Hình thành động tác mới: động tác. tập mẫu - Lộn xuôi: - GV làm mẫu động tác và phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát tranh, HS hoặc - Cho HS xem tranh, nhóm thảo luận để trả lời câu ảnh, video nhấn hỏi. mạnh ý chính của - Hs quan sát mẫu và ghi động tác. nhớ cách thực hiện. -TTCB: Ngồi kiễng gót, hai - GV nêu những lỗi - Nêu các câu hỏi thắc mắc tay chống trước, các ngón tay sai thường mắc và nếu có. xoè rộng trên thảm. cách khắc phục cho -Cách thực hiện: Từ TTCB, HS khi thực hiện chuyển trọng tâm về hai tay, đ động tác. -1 -2 HS lên thực hiện động ồng thời gập hai khuỷu tay, cúi -GV gọi 1-2 HS lên tác. đầu về trước, thực hiện lộn (đ tập, GV cùng HS ầu tiên là vùng chẩm tiếp xúc GV cùng HS nhận xét, quan sát, nhận xét, rút đánh giá tuyên dương với thảm, rồi đến vai). Khi vai kinh nghiệm chạm thảm, nhanh chóng co gối cuộn tròn thân lộn người - HS lắng nghe về trước, hai tay ôm gối, về TTCB. 3. Trải nghiệm các động tác - GV cùng thực hiện - HS chú ý, tích cực tập của bài tập 1-2 lần điều khiển cho luyện để nắm kĩ thuật động cả lớp tập đồng loạt tác III. Hoạt động luyện tập: 15-16’ 1. Tập đồng loạt 2-3 - Gv quan sát, sửa sai ĐH tập luyện đồng loạt. lần cho HS. CS điều khiển, HS thực hiện 2. Tập theo tổ nhóm 3-4 - GV giao nhiệm vụ ĐH tập luyện theo tổ lần cho tổ trưởng, phân luyện tập theo khu vực. - Quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Hs thực hiện theo điều khiển của tổ trưởng.
- HS quan sát và nhận xét lẫn nhau, giúp đỡ bạn tập chưa tốt. 3. Tập theo cặp đôi 2-3 - GV cho 2 HS thành lần từng cặp để tập luyện. + Yêu cầu:1 HS tập, 1 HS hô và quan sát, nhận xét bạn tập Sau đó 2 HS đổi vị trí cho nhau. 4. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - thi đua giữa các tổ. trình diễn - GV nhận xét đánh - Hs nhận xét tổ bạn. giá tuyên dương. 5. Trò chơi vận động: - GV nêu tên trò chơi, ĐH chơi trò chơi * Trò chơi: “Tuyển phi công” 1-2 lần hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. - Hs chơi theo hướng dẫn Chú ý: GV nhắc HS của Gv đảm bảo an toàn -HS tích cực tham gia chơi trong khi chơi. trò chơi vận động. IV. Hoạt động vận dụng 4-5’ 1. Hồi tĩnh: Đội hình hồi tĩnh - GV điều hành lớp - Thả lỏng cơ toàn thân (Theo thả lỏng cơ toàn thân nhạc). - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên - HS trả lời câu hỏi vận 2. Vận dụng: - GV nêu câu hỏi vận dụng vào thực tế đời sống dụng kiến thức vào Vận dụng: Qua bài học, HS thực tế cuộc sống vận dụng bài tập thể dục vào buổi sáng, để rèn luyện sức khỏe, và chơi trò chơi cùng các bạn trong giờ ra chơi.
- 3. Nhận xét và hướng dẫn tự - GV nhận xét kết - HS lắng nghe để khắc tập luyện ở nhà: quả, ý thức, thái độ phục - Ưu điểm; Hạn chế cần khắc học của HS, đồng Đội hình kết thúc phục thời đưa ra hướng - Hướng dẫn tập luyện ở nhà khắc phục hoặc trả lời câu hỏi của HS. - HD học sinh tập ở nhà. 4. Xuống lớp - HS đi theo hàng về lớp IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 4, ngày 08 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. + Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của một sô yêu tố Hán Việt thông dụng; dấu gạch ngang và dấu gạch nôi; biêt sử dụng từ điển để tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,... - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc được khổ 1 và 2 của bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày. Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Bài hát nói đến nội dung gì? + Nói đến những cánh đồng lúa với sự vất vả của người nông dân. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi các học sinh, Tâm gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả lớp làm việc cá nhân ? Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm - HS đọc và nêu cảm nghĩ của mình theo nghĩ của mình bài đọc lựa chọn. - GV mời HS trình bày. - HS trình bày bằng xung phong - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt? a) Tìm ô chữ hàng ngang - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe.
- - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các - HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các ô ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút. chữ. - GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh – Ai - HS chơi trò chơi. đúng”. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1 phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - HS tổng kết trò chơi, nhận thưởng thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng. Đáp án của trò chơi: 1 ĐIỆP TỪ 2 KẾT TỪ 3 ĐẠI TỪ 4. GẠCH NGANG 5 ĐỘNG TỪ 6 XƯNG HÔ 7 NGHI VẤN 8 ĐỒNG NGHĨA 9 THAY THẾ - GV nhận xét chung trò chơi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng. - GV mười HS đọc dòng chữ màu hồng xuất - HS đọc dòng chữ trong ô chữ hàng hiện trong ô chữ hàng dọc dọc. Từ hàng dọc: TỪ ĐA NGHĨA ? Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa? + Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. + Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với + Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn có nhau? mối quan hệ với nhau. - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó - HS nêu ví dụ và giải thích và giải thích nghãi của từ đó Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ. - GV và HS nhận xét - HS nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và sửa sai - HS lắng nghe Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau:
- a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập. Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. (Xuân Diệu) b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì? - HS đọc yêu cầu bài tập - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo theo yêu cầu. yêu cầu phần a. - Đại diện nhóm lên trình bày và chia sẻ - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. + Các điệp từ, điệp ngữ sau: Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. - HS nhận xét và bổ sung - GV mời nhóm nhận xét, bổ sung - Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại - GV nhận xét và chốt đáp án đúng từ ngữ để nhấn mạnh nội dung được ? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ? nhắc đến. - GV mời cá nhân HS trả lời - HS trả lời đáp án phần b + Việc dùng các điệp từ, điệp ngữ trên - GV hướng dẫn HS làm phần b có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ ? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên của hoa phượng; làm câu văn thêm hấp có tác dụng gì? dẫn, tạo ấn tượng với người đọc,... - HS nhận xét, bổ sung
- - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, chốt 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã điệp từ, điệp ngữ học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Toán CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP HỌC KÌ I Bài 35: ÔN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về: - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số). - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm các kiến thức đã học ở học kì I. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT thực hiện được các phép cộng trừ số thập phân ở dạng đơn giản như 2,4 + 3,5; 5,6 – 2,3; 5,2 + 3,7; 9,8 – 6,5;.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi liên qua đến bài ôn tập về đo lường. Câu 1: 634 cm = ? m Câu 1: A A. 6,34 m B. 634 m C. 63,4 m D. 6,034 m Câu 2: giờ = ? phút Câu 2: 50 phút Câu 3: 0,550 km Câu 3: 550 m= ? km Câu 4: 0,700kg Câu 4: 700 g = ? kg - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. a. Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây (theo mẫu) Viết: ퟒ Đọc: Một và một phần tư - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời Hs quan sát tranh và viết hỗn số vào bảng con. - GV mời HS trả lời. Viết: 2 Đọc: Hai và ba phần tư ퟒ - GV nhận xét, tuyên dương. Viết: 2 Đọc: Hai và năm phần tám b. Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu)
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. con. - Lớp làm bài vào bảng con - GV mời HS trả lời. - HS trình bày: 풙 ퟒ풙 ퟒ - GV nhận xét, tuyên dương. 5 = = 4 = = c. Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân (theo mẫu) 풙 6 = = - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân vào bảng con: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Đáp án: - GV mời lớp làm việc cá nhân bằng bảng = = 1,92 con. = = 1,09 - GV mời HS trả lời. ퟒ = = 1,632 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tính - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS làm bài vào vở: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - Muốn thực hiện tính cộng, trừ các phân số phép tính với phân số (Mẫu số này không ta cần đưa chúng về cùng mẫu số rồi thực chia hết cho mẫu số kia). hiện lấy tử số cộng hoặc trừ tử số, giữ - GV nhận xét, tuyên dương. nguyên mẫu số. - HS lắng nghe. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp 2 HS làm bài vào bảng phụ - HS trình bày. - GV mời 2 HS chia sẻ cách làm. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45kg giấy vụn, lớp 5B 2 đã thu gom được số giấy vụn bằng số giấy 3 vụn của lớp 5A, lớp 5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 lg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái chế. Hỏi số giấy vụn của cả ba lớp làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và hoạt động - Lớp làm việc nhóm. nhóm4. - HS trả lời: - GV mời đại diện nhóm trình bày. Bài giải: Số giấy vụn lớp 5B đã thu gom được là: 45 x = 30 (kg) Số giấy vụn lớp 5C thu gom được là: 30 -15=15 (kg) Sô giẩy vụn cùa cả ba lớp thu gom được là: 45 + 30+ 15 = 90(kg) Số vở tái chế làm được tất cà là: 15 X 90 = 1 350 (cuốn) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: 1 350 cuốn vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Đạo đức
- ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học trong học kì I. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. - Năng lực: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, tôn trọng, giúp đỡ, biết ơn người có công với quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT biết lắng nghe nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp xanh” – Nhạc Hoàng Văn Yến để khởi động cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. bài học. - HS chia sẻ nội dung bài hát. lwdvy0tj4Rd + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của hát : Bài hát nói về điều gì? mình. + GV hỏi thêm: bạn nhỏ trong bài hát - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt Động 1: Tìm hiểu truyện: “Bảo vệ như thế là rất tốt” (12’). - HS theo dõi video.
- - GV chiếu trên màn hình video câu chuyện với link: w6D0lIarb - Yêu cầu lớp tạo nhóm 2, thảo luận trả lời - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng. các câu hỏi về nội dung truyện trên màn + Bác Hồ và đồng chí đơn vị bảo vệ Bác hình: Hồ. + Video câu chuyện nói về nhân vật nào? + Cái đúng cái tốt cần bảo vệ trong câu + Cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ trong chuyện trên là tính cảnh giác, bảo vệ an câu chuyện trên là gì? Lời nói của Bác thể toàn, trách nhiệm và không làm trái luật hiện điều gì? của anh chiến sĩ Nha. Lời nói của Bác thể hiện rằng việc làm của anh Nha là một việc làm đúng và cần phải được bảo vệ. + Theo em cần phải bảo vệ cái đúng cái tốt + Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ cái vì: Cái đúng cái tốt thường liên quan đến đúng, cái tốt? đạo đức và giá trị của mỗi con người, nên bảo vệ được cái đúng cái tốt là bảo vẹ được sự công bằng, tử tế và trách nhiệm, giúp chúng ta duy trì một xã hội công bằng minh bạch. + HS trả lời theo suy nghĩ + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra - Các nhóm thảo luận, trình bày trong điều gì? nhóm, thống nhất đáp án. * GV nhận xét, kết luận về việc bảo vệ cái đúng, cái tốt - Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác Hoạt động 2: Bài tập 1: Em hãy cùng các nhận xét, bổ sung. bạn trong nhóm về cách làm đúng để bảo vệ cái đúng, cáic tốt ghi vào phiếu học tập theo hai cột. - GV chụp bài làm của một số HS, chiếu trên màn hình. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. HĐ3: Bài tập 2: Xử lý tình huống Hãy thảo luận và đóng vai theo các tình huống sau:



