Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm 1 Tiết 1 - SHDC: PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia. - Biết lắng nghe giới thiệu những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. Biết vận động học sinh tặng sách cho thư viện. - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Giáo dục kĩ năng sống: Giữ gìn sách cẩn thận; Quyên góp sách ủng hộ thư viện. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN giới thiệu những + Thiết kế kịch bản, sân quyển sách cần bổ sung khấu.
- + Chuẩn bị trang phục, đạo + Đánh giá sơ kết tuần, nêu cho thư viện nhà trường và cụ và các thiết bị âm thanh, ưu điểm, khuyết điểm trong gia đình. liên quan đến chủ đề tuần. - HS lắng nghe. sinh hoạt. + Triển khai kế hoạch mới - HS biết chia sẻ và quyên + Luyện tập kịch bản. trong tuần. góp sách theo khả năng của + Phân công nhiệm vụ cụ + Triển khai sinh hoạt theo bản thân. thể cho các thành viên. chủ đề “Quản lí chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh” + HS chia sẻ những cuốn sách cần thiết. + Tham gia vận động quyên góp sách. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ --------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU Bài 25: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
- cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc được khổ thơ 1 * ĐĐLS:Yêu thiên nhiên * GDANQP:Tình đoàn kết, giúp đỡ các nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát và bạn đang đánh đàn. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt:
- Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các bài - HS lắng nghe. đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông - HS quan sát viedeo. Đà”: - GV cùng trao đổi với HS về ND video: - HS trao đổi về ND VIDEO với GV. + Video trên nói về dòng sông nào? + Video trên nói về dòng sông Đà. + Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Những công trình thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy - HS lắng nghe. Thuỷ điện Sông Đà với những người bạn quốc tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B ài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà the hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la-lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng - HS lắng nghe GV đọc. đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc
- thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng đàn, cách đọc. những hình ảnh đẹp của thiên nhiên. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá. + Đoạn 2: Tiếp theo đến lap loáng sông Đà. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, - HS đọc từ khó. nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Tiếng đàn ba-la-lai-ca/ Như ngọn sóng/ Vo trắng phau ghềnh đá/ Nghe náo nức/ Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những điệu. cung bậc của tiêng đàn, sự hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm xúc của con người - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
- + Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng); +Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la);... 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn gió tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo nức những dòng sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo nức) + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. Công Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca trường thuỷ điện với rât nhiêu xe ủi, xe vang lên trong khung cảnh như thế nào? ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn ba-la-lai-ca bởi vì không gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi vật dường như giấu mình trong bóng đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm thanh) và ánh trăng quyện vào dòng sông - dòng trăng (ánh sáng). + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng mênh mông cùng với dòng sông như một đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm thanh loáng sông Đà (của tiếng đàn) như quyện hoà với ánh
- . sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng. + Hình ảnh này khiến mỗi người dân + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở cô gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã xa trường thuỷ điện sông Đà. gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, giúp chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi, làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ. - GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện - HS lắng nghe. đọc thuộc cả bài) + Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần bài thơ + Làm việc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 2 + Làm việc chung cả lớp. - Một số HS đọc khổ thơ mình thuộc trước - Một số HS đọc thuộc bài trước - HS khác NX -> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về - HS chia sẻ luyện đọc thuộc bài thơ.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra câu ngày hôm nay trả lời ? Em hãy nêu những điều mà em học được trong - VD: bài học ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà. + Được tìm hiểu về bài thơ. + Qua bài thơ cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang - Nhận xét, tuyên dương. rộng mở. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ biện pháp tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- - HSKT nhận biết được một số từ được lặp lại trong đoạn thơ, đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc động - GV đưa ra câu thơ: - HS lắng nghe “Học, học nữa, học mãi mỗi ngày, Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học hàng giờ” ? Từ học được lặp lại mấy lần? + Từ học được lặp lại 6 lần. ? Câu thơ này nói lên điều gì? + Câu thơ này khuyến khích các em học - GV nhận xét và chốt sinh chăm chỉ học tập. - GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và điệp - HS lắng nghe. ngữ là hai biện pháp tu từ thường được sử dụng trong văn học và ngôn ngữ nói, để hiểu được 2 biện pháp này như thế nào cô và các bạn cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội tìm câu trả lời thích hợp dung yêu cầu. a. Từ trông được lặp lại mấy lần? a. Từ trông được lặp lại 9 lần. b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được sự thuận lợi trong công việc đồng áng của người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng vào một mùa bội thu, niềm mong mỏi vào
- cuộc sống bình yên và ấm no;... - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? Học ăn, học nói, học gói, học mở. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - HS làm bài cá nhân từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê thống nhất kết quả với bạn. - HS thảo luận bài cùng bạn - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt quả làm việc. - Đại diện nhóm lên báo cáo Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con người có nhiều thử cân phải học hỏi. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe - GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ. - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp ngữ là Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh nội để nhấn mạnh nội dung được nói đến. dung được nói đến. - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS đọc lại ghi nhớ. - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. - GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ - HS học thuộc lòng 3. Luyện tập Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3, - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc diễn - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
- - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội tìm câu trả lời thích hợp dung yêu cầu. a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần? a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần. b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác dụng b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự ngỡ gì?Chọn đáp án đúng ngàng của chú gà con trước những điều mới mẻ) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - HS làm bài cá nhân từ được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - HS thảo luận bài cùng bạn thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt - Đại diện nhóm lên báo cáo quả làm việc. ? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu trong đoạn? đoạn. ? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm làm nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị, đóng góp của tre đối với người dân Việt Nam. Trong đoạn văn này, ngoài từ tre, có một số từ khác cũng được tác giả dùng lặp lại
- nhiều lần như giữ, anh hùng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử - HS lắng nghe. dụng điệp từ và điệp ngữ. - Gv đặt câu hỏi - HS vận dụng đọc và trả lời các câu hỏi để a. Nêu các từ lặp lại? khắc sâu kiến thức của bài b. Nêu tác dụng của các từ đó? - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Giáo dục thể chất BÀI 3: ĐỘNG TÁC ĐỘNG TÁC NHẢY VÀ ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA VỚI GẬY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được động tác nhảy với gậy; xử lí được một số tình huống trong tập luyện. - Bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào các hoạt động tập thể, tổ chức chơi được một số trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu. - Biết sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Có trách nhiệm với tập thể và ý thức giúp đỡ bạn trong tập luyện, tự giác, dũng cảm, thường xuyên tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác nhảy, động tác điều hòa với gậy, Trò chơi “Con sâu đo” trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Con sâu đo”. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - HSKT biết tập các động tác cơ bản của bài thể dục. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. - Phương tiện: + Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV. Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập. + Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, giày thể thao, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: sử dụng lời nói, trực quan (tranh, ảnh, làm mẫu), tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp đôi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ YẾU: Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung lượng Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5-7’ 1. Nhận lớp: Đội hình nhận lớp - Kiểm tra vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện, sức khỏe của Gv nhận lớp, thăm HS hỏi sức khỏe học sinh - Phổ biến nội dung, yêu cầu tiết phổ biến nội dung, học yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. - Hs lắng nghe, nắm nội dung bài học 2. Khởi động: 2Lx8N - GV quan sát, nhắc Đội hình khởi động học sinh tập đúng
- - Xoay các khớp cổ tay, cổ biên độ, nhịp hô. chân, vai, hông, gối,... (theo nhạc) - HS khởi động theo sự điều khiển của cán sự. 3. Trò chơi bổ trợ khởi động: 2-3 - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi - Trò chơi “ Người thừa thứ lần cách chơi, luật chơi, hai” sau đó GV tổ chức cho cả lớp chơi. - HS chú ý nắm luật chơi, tích cực, chủ động tham gia - Kiểm tra bài cũ - Gọi 1-2 em học sinh trò chơi lên thực hiện - GV cùng HS quan - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên sát và nhận xét, đánh giá. II. Hoạt động hình thành kiến 5-7’ thức mới: 1. Khám phá -GV cho HS ôn tập - HS ôn luyện. 2. Hình thành động tác mới: - Gv quan sát, sửa sai - Cán sự điều khiển lớp tập a. Ôn Động tác vươn thở, tay, cho HS. luyện chân, bụng, vặn mình, toàn thân với gậy. - GV giới thiệu tên Đội hình HS quan sát tranh, b. Học động tác nhảy: động tác. tập mẫu - GV làm mẫu động tác và phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát tranh, HS hoặc - Cho HS xem tranh, -TTCB: Đứng thẳng, hai tay nhóm thảo luận để trả lời câu ảnh, video nhấn cầm gậy trước đùi. hỏi. -Nhịp 1: Bật nhảy tách chân, mạnh ý chính của - Hs quan sát mẫu và ghi khi rơi xuống hai chân rộng động tác. nhớ cách thực hiện. bằng vai, hai tay đưa gậy lên, - GV nêu những lỗi - Nêu các câu hỏi thắc mắc gập khuỷu tay. sai thường mắc và nếu có. -Nhịp 2: Bật nhảy chụm chân, cách khắc phục cho khi rơi xuống hai chân đặt HS khi thực hiện cạnh nhau, hai tay đưa gậy lên động tác. -1 -2 HS lên thực hiện động cao, mắt nhìn theo gậy. -GV gọi 1-2 HS lên tác. -Nhịp 3: Về nhịp 1. tập, GV cùng HS GV cùng HS nhận xét,
- -Nhịp 4: Về TTCВ. quan sát, nhận xét, rút đánh giá tuyên dương -Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, kinh nghiệm 3, 4. - HS lắng nghe 3. Trải nghiệm các động tác - GV cùng thực hiện - HS chú ý, tích cực tập của bài tập 1-2 lần điều khiển cho luyện để nắm kĩ thuật động cả lớp tập đồng loạt tác III. Hoạt động luyện tập: 15-16’ 1. Tập đồng loạt 2-3 - Gv quan sát, sửa sai ĐH tập luyện đồng loạt. lần cho HS. CS điều khiển, HS thực hiện 2. Tập theo tổ nhóm 3-4 - GV giao nhiệm vụ ĐH tập luyện theo tổ lần cho tổ trưởng, phân luyện tập theo khu vực. - Quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Hs thực hiện theo điều khiển của tổ trưởng. HS quan sát và nhận xét lẫn nhau, giúp đỡ bạn tập chưa tốt. 3. Tập theo cặp đôi 2-3 - GV cho 2 HS quay + Yêu cầu:1 HS tập, 1 HS lần mặt vào nhau tạo hô và quan sát, nhận xét bạn thành từng cặp để tập tập Sau đó 2 HS đổi vị trí luyện. cho nhau. 4. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - thi đua giữa các tổ. trình diễn - GV nhận xét đánh - Hs nhận xét tổ bạn. giá tuyên dương. * Tập liên hoàn 7 động tác - Gv quan sát, sửa sai - Cán sự điều khiển lớp tập vươn thở, tay, chân, bụng, cho HS. luyện vặn mình, toàn thân, nhảy với gậy. 5. Trò chơi vận động: - GV nêu tên trò chơi, ĐH chơi trò chơi * Trò chơi: “Con sâu đo” 1-2 lần hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
- - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. Chú ý: GV nhắc HS đảm bảo an toàn - Hs chơi theo hướng dẫn trong khi chơi. của Gv -HS tích cực tham gia chơi trò chơi vận động. IV. Hoạt động vận dụng 4-5’ 1. Hồi tĩnh: Đội hình hồi tĩnh - GV điều hành lớp - Thả lỏng cơ toàn thân (Theo thả lỏng cơ toàn thân nhạc). - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên - HS trả lời câu hỏi vận 2. Vận dụng: - GV nêu câu hỏi vận dụng vào thực tế đời sống dụng kiến thức vào Vận dụng: Qua bài học, HS thực tế cuộc sống vận dụng bài tập thể dục vào buổi sáng, để rèn luyện sức khỏe, và chơi trò chơi cùng các bạn trong giờ ra chơi. 3. Nhận xét và hướng dẫn tự - GV nhận xét kết - HS lắng nghe để khắc tập luyện ở nhà: quả, ý thức, thái độ phục - Ưu điểm; Hạn chế cần khắc học của HS, đồng Đội hình kết thúc phục thời đưa ra hướng - Hướng dẫn tập luyện ở nhà khắc phục hoặc trả lời câu hỏi của HS. - HD học sinh tập ở nhà. 4. Xuống lớp - HS đi theo hàng về lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) -------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt
- Tiết 3: VIẾT Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được cách viết đoạn văn the hiện tình cảm, cảm xúc vế một bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT nhìn sách chép được khổ 1 bài “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe cách thực hiện nhiệm vụ. bạn đọc.
- - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm: nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: bài văn và đưa ra cách trả lời: a. Tìm phần mở đầu, triền khai, kết thúc của a. + Mở đâu: (Câu 1) giới thiệu tên bài thơ, đoạn văn trên và cho biết ỷ chính cua mỗi tên tác giả và nêu cảm nhận chung về bài phần. thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. + Tri en khai: (Tiếp theo đến Xúc động biết may!) bày tỏ tình cảm, cảm xúc về cái hay, cái đẹp của ngôn từ, hình ảnh thơ và nội dung, ý nghĩa của bài thơ. + Kết thúc: Câu cuối, khắng định lại một lần nữa ý nghĩa, giá trị của bài thơ và tình cảm đối với nhà thơ. b. Những điều gì ở bài thơ khiến người viết b. Những điều khiên tác giả thấy yêu thích yêu thích hoặc xúc động? (Bài thơ gợi lên bài thơ: bức tranh sống động.; Bài thơ tả tiếng đàn + Bài thơ gợi lên những hình ảnh đẹp/ bức thật hay.;...)? tranh sống động + Bài thơ tả tiêng đàn thật hay + Mọi vật trong đêm trăng trên công trường gần gũi, thân thương (xe ủi, xe ben “sóng vai nhau nằm nghỉ”, những tháp khoan “nhô lên trời như đang ngẫm nghĩ”,...). + Tình hữu nghị của bạn bè quốc tê (hình ảnh cô gái Nga và tiêng đàn ba-la-lai-ca ngân vang trên công trình thuỷ điện sông Đà),... c. Tình cảm, cảm xúc của người viết được c. Những từ ngữ, câu văn trực tiếp bộc lộ thể hiện qua những từ ngữ, câu văn nào? tình cảm, cảm xúc của người viêt đôi với bài thơ: ẩn tượng đẹp, bức tranh sổng động về đêm trăng, tả tiếng đàn thật hay, tình hữu nghị thắm thiết, bền chặt, Xúc động biết may!...
- - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn thể hiên tình cảm, cảm xúc vể một bài thơ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - GV mời cả lớp làm việc chung. nghe. - GV mời HS trả lời. - Một số HS trả lời - Bố cục đoạn văn + Đoạn văn thường mở đầu bằng lời bày tỏ cảm xúc, sự yêu thích của người viêt đối với bài thơ (nêu tên bài thơ, tên tác giả). - Những điểm yêu thích ở bài thơ + Các câu tiếp theo nêu cái hay, cái đẹp của bài thơ và cảm xúc, sự yêu thích của mình đối VỚI bài thơ. - Những cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đối + Đoạn văn có thế có câu kết khắng định với bài thơ. một lần nữa sự yêu thích của người viết + Dùng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc. đối với câu chuyện. + Sử dụng câu cảm - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV cho HS chốt phần Ghi nhớ trong SGK - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. - HS đọc lại ghi nhớ. - GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ - HS học thuộc lòng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 1/ Đọc cho người thân một bài thơ viết cho học vào thực tiễn. thiếu nhi và chia sẻ cam nghĩ của em về bài thơ đó.
- 2/ Tìm đọc câu chuyện kê về một người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật (nhà văn, nhà - HS làm việc chung cả lớp và trình bày thơ, diễn viên, đạo diễn,...). vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng vào bày vào phiếu học tập. thựuc tiễn. - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán Bài 27: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được diện tích hình tròn; - Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT biết thực hiện các phép nhân, chia trong bảng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:



