Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_tri.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
- TUẦN 12 Thứ 2, ngày 02 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm 1 Sinh hoạt dưới cờ : CHỦ ĐỘNG THAM GIA CHI TIÊU TIẾT KIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, mong muốn, chủ động thực hiện tham gia chi tiêu tiết kiệm. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm, - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Có ý thức trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm. HSKT : Nghiêm túc thực hiện nghi lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và HS trao đổi + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, về lợi ích của việc chi
- khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm tiêu tiết kiệm, tạo sự chủ + Chuẩn bị trang phục, trong tuần. động, mong muốn tiết đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới kiệm chi tiêu của HS. thanh, liên quan đến trong tuần. - HS chia sẻ, trao đổi về chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt những việc có thể làm + Phân công nhiệm vụ cụ theo chủ đề “Quản lí chi để tiết kiệm chi tiêu thể cho các thành viên. tiêu và lập kế hoạch kinh trong gia đình. doanh”. - GVCN và học sinh lớp + Phát động phong trào lên kế hoạch và thực chi tiêu tiết kiệm. hiện việc chi tiêu tiết + Cam kết hành động : kiệm hàng ngày. Thực hiện chi tiêu tiết - HS cam kết thực hiện. kiệm hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP Bài 23: Giới thiệu sách DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Nhận biết đọc và viết được : Gh (gh), Nh(nh).Hà ghé nhà bà.Nhà bà ở ngõ nhỏ.Mẹ nhờ Hà bê ghế nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. lời câu hỏi: + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe làm quen với một số quyển sách thiếu nhi.
- Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về - 2-3 HS đọc câu. thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ - HS lắng nghe. điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương.
- 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. lời giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế giới thiệu như thế nào? Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng
- nghĩa. + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến lại những bài học gì? cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè anh em. + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu + cho biết điều gì về cuốn sách? Con số Ý nghĩa 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được xuất bản 15 Số thứ tiếng được dịch sang. + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có - 2-3 HS nêu ý kiến của mình cảm nghĩ gì về cuốn sách? VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều bài học bổ ích,.. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận - HS nhắc lại nội dung bài học. biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp.
- + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Nhận biết đọc và viết được : Gh (gh), Nh(nh).Hà ghé nhà bà.Nhà bà ở ngõ nhỏ.Mẹ nhờ Hà bê ghế nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, Cho đoạn văn sau: giấy, )” “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: - trong đoạn trích trên. kéo,- kìm, dây thép, ) - - Những- vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa,- giấy, )” + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những + Những dấu gạch ngang trên có công dấu gạch ngang trên. dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng ngang còn dùng để làm gì nữa? để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của - GV Nhận xét, tuyên dương. nhân vật và nối các từ ngữ trong một - GV: Các con đã nắm được công dụng của liên danh. dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con nắm chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang Bửu. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải của giáo viên. thích lí do lựa chọn vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết
- về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch - Các nhóm lắng nghe, rút kinh ngang với một trong những công dụng sau: nghiệm. a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình thức khăn trải bàn. - 2-3 HS đọc - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức điện”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. công dụng của dấu gạch ngang. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
- .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Toán Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được cách vẽ hình thang. - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT : Biết tính và đặt tính một số phép tính cộng, trừ đơn giản trong phạm vi (không nhớ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống. quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình - Có hai cạnh đáy song song. thang. - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. của mình: Ví dụ: + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để được hình thang.
- - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng. 2. Khám phá - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí để vẽ được hình thang. nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được hình thang ABCD với hai đáy AB và DC. - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - GV kết luận. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 Bài 1 - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình - HS thực hiện theo yêu cầu. thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ mình. của mình. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu của bài toán. - HS đọc đề bài - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai - HS thảo luận nhóm đôi. thực hiện đúng yêu cầu. – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu - GV nhận xét, chốt. lí do đưa ra quan điểm của mình. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực
- hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô vuông. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3 Bài 3 - YC HS đọc bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự định của bản thân để vẽ được hình mẫu + Vẽ hình nào trước? + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước). + Hình đó là hình gì? + Hình bình hành, hình thoi, hình thang. Hình bình hành hay hình thoi chính là dạng đặc biệt của hình thang. + Vẽ hình đó thế nào? + Vẽ hình đó thế nào? - YC HS thực hành vẽ. - HS thực hành vẽ. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của - HS trưng bày bài vẽ của mình. mình. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ - HS nghe. giúp bức hình cân đối hơn. Bài 4 - YC HS đọc bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của – HS trưng bày sản phẩm của nhóm nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. – Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách thực hiện của nhóm (phân chia công việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm gì, điều khó nhất khi thực hiện,...). - GV nhận xét, kết luận. - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận xét, bình luận. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung. - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
- .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ 3, ngày 03 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ lại cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chia sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Nhận biết đọc và viết được : Gh (gh), Nh(nh).Hà ghé nhà bà.Nhà bà ở ngõ nhỏ.Mẹ nhờ Hà bê ghế nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
- học. + Câu 1: Đoạn văn cần có mấy phần? + Trả lời: 3 + Câu 2: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Trả lời: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm cần nêu được gì? xúc cần nêu được tình cảm, cảm xúc. + Câu 3: Kể tên các phần có trong đoạn + Trả lời: Mở đầu, triển khai, kết thúc. văn. + Câu 4: Kể tên các câu chuyện mà em yêu + HS trả lời thích? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh hoạ hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS làm bài 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 22, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. + Nội dung phần mở đầu của đoạn văn nêu + Giới thiệu khái quát về câu chuyện và tình cảm, cảm xúc là gì? nêu ấn tượng chung về câu chuyện. + Phần triển khai có những nội dung gì? + Kể tóm tắt nội dung câu chuyện; Nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện và nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em. + Phần kết thúc có nội dung gì? + Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em. - GV mời 1 HS đọc lại các ý đã tìm từ buổi - 1 HS đọc lại bài làm của tiết trước. học trước. b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào - HS làm cá nhân vào vở các ý đã tìm. Nhắc nhở HS đảm bảo đủ 3 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. * GV cần lưu ý thời gian viết đoạn văn và đọc soát đoạn văn. 2. Đọc soát và chỉnh sửa. - HS làm xong, GV yêu cầu HS tự đọc lại - HS tự đọc lại bài, sửa lỗi (nếu có) bài của mình để phát hiện lỗi theo các gợi ý trong sách. - GV kiểm tra một số vở HS làm xong nhanh.
- - GV mời HS đọc một đoạn văn trước lớp. - 1 vài HS đọc bài - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thảo luận với bạn bè - HS làm việc ở nhà. để thực hiện ở nhà yêu cầu ở hoạt động vận dụng. + Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài. + Em hãy ghi lại tình cảm, cảm xúc của bản thân khi đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí. - GV yêu cầu tiết học sau HS trình bày - HS lắng nghe, thực hiện. trước lớp. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG _____________________________________ Khoa học Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm HSKT : lắng nghe bạn Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi. và phổ biến luật chơi: GV cho HS xem hình ảnh về sử dụng các dạng năng lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, con nước, quạt điện, máy bay,...) và yêu cầu HS đoán tên dạng năng lượng đó. Mỗi lần HS trả lời đúng được GV tặng một tích khen. - GV điều hành HS chơi - HS tham gia chơi - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả - HS TL: lời câu hỏi: + Em đã học về những nguồn năng lượng + NL điện, chất đốt, mặt trời, nước nào? chảy, gió +3-5 HS trả lời + Các nguồn năng lượng đó đã được sử dụng trong cuộc sống như thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập vận dụng:
- Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - HS quan sát 4 bức tranh. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và giao hỏi. nhiệm vụ học tập cho các nhóm: + Hoàn thiện sơ đồ hình 1. + Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng ngày. - GV cho các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: + Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc sử dụng các nguồn năng lượng đó. + Nhóm thống nhất ý kiến và điền vào sơ đồ. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của các nguồn giao lưu với nhóm bạn. năng lượng trong cuộc sống. Chẳng hạn: + Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt để chạy máy. + Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống có lợi ích gì? + Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng năng lượng chất đốt? -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức +Loại năng lượng nào sạch nhất? - GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực hành tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử dụng các nguồn năng lượng Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng điện vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm 6)
- - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm 6, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm. Quan sát các hoạt động trong hình 2 và hoàn HS nắm được nhiệm vụ thảo luận thành phiếu học tập - HS thảo luận nhóm 6 hoàn thành - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 để phiếu học tập. hoàn thành phiếu học tập. -Đại diện nhóm trình bày trước lớp - GV cho đại diện nhóm trình bày Hình Hoạt Tác Biện pháp động hại phòng tránh 2a Đi chân Có Không trán, thể bị cẩm điện, cắm dây điện báo cho ở quạt giật. người lớn vào ổ biết,.. điện khi dây điện bị hở. 2b Đứng Có Không trên sàn thể bị sấy tóc nhà ướt điện trong nhà để sấy giật. tắm hoặc tóc. đi dép nhựa khô để sấy tóc 2c Sử dụng Có Không sử điện thể bị dụng điện thoại khi điện thoại khi -GV cho HS nhận xét, giao lưu đang giật đang cắm cắm sạc hoặc sạc điện. - GV NX, khen ngợi và hỏi: điện. nổ +Khi sử dụng năng lượng điện có thể xảy ra điện nguy hiểm gì? thoại. +Em đã từng chứng kiến sự cố liên quan đến 2d Thay Có Rút phích sử dụng năng lượng điện chưa? Khi đó em có bóng thể bị cắm ra cảm nghĩ gì? đèn bàn điện khỏi ổ +Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sử dụng học khi giật. điện trước năng lượng điện
- - GV nhận xét, khen HS chốt: Cần thực hiện vẫn cắm khi thay tốt các biện pháp an toàn khi sử dụng điện điện. bóng đèn. tránh các tai nạn đáng tiếc - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao lưu với nhóm bạn. -3-5HS trả lời theo ý kiến cá nhân - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Hoạt động 3. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm bàn) -GV YC HS đọc - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm -GV cho HS làm việc nhóm bàn xử lí tình - HS thảo luận nhóm bàn xử lí tình huống với câu hỏi gợi ý: huống theo câu hỏi gợi ý + Theo em, nguồn năng lượng nào tốt nhất để làm nóng chậu nước? + Em có thể làm gì để đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng khi đun nước? - Các nhóm chia sẻ trong tổ và đề cử -GV cho các nhóm trình bày phương án xử lí phương án tốt nhất trong nhóm tổ, chọn cách xử lí thích hợp nhất trong tổ. -Đại diện các nhóm tổ đưa phương án -GV cho nhóm đại diện tổ trình bày cách xử trước lớp. lí trước lớp, cho HS giao lưu, bình chọn -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn phương án xử lí tốt nhất. -GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học Sử dụng năng lượng mặt trời an toàn và tiết kiệm hơn và góp phần bảo vệ môi trường. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Tuyên - HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện truyền viên nhí”: các tổ sáng tạo các động theo tổ



