Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
- TUẦN 12 Thứ 2, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm 1 CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO Sinh hoạt dưới cờ: CÁC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự trọng đạo. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các sản phẩm tri ân thầy cô. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện và học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu động trọng tâm trong tuần khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong để tri ân thầy, cô và những tuần.
- + Chuẩn bị trang phục, đạo + Triển khai kế hoạch mới nhiệm vụ trọng tâm trong cụ và các thiết bị âm thanh, trong tuần. các ngày học tiếp theo. liên quan đến chủ đề + Triển khai sinh hoạt theo - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. chủ đề “Tôn sư trọng đạo” + Luyện tập kịch bản. + Cam kết hành động : + Phân công nhiệm vụ cụ Chia sẻ cảm xúc trong ngày thể cho các thành viên. diễn ra sự kiện tri ân thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP Bài 21: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc được đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1.1 Ôn lại bài cũ. - GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ luyện - HS thực hiện theo yêu cầu. thành tài và trả lời câu hỏi: - 2-3 HS trả lời. + Chủ đề của câu chuyện là gì? - HS lắng nghe. + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét. 1.2. Khởi động: - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết Làm việc nhóm của Bài 21 (Thế giới trong trang sách). Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài hơn về nội dung những trang sách bạn học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. chia sẻ. Làm việc chung cả lớp (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu. chính, bài học thu nhận được,...) - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp. về những hình ảnh trong tranh. - Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người
- đọc. Các em đọc bài thơ để tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi trong đó. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Đọc mẫu: Làm việc chung cả lớp GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nghe GV đọc mẫu. những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào Làm việc nhóm sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm): cảnh vật. Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3 - Luyện đọc đúng: đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc. GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó Làm việc cá nhân hướng dẫn đọc: HS làm việc cá nhân: Đọc thầm + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm toàn bài một lượt. sai. + Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - HS nghe giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối) + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
- + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. 3.2. Tìm hiểu bài. - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ đọc. cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hoặc tra thêm từ điển. hướng dẫn tra từ điển. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác. - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những - Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang trang sách mang đến cho người đọc (tặng đến cho người đọc được thể hiện qua cho người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống những hình ảnh nào? được miêu tả, phản ánh trong trang sách. Vẻ - GV hướng dẫn HS: đẹp đó được thể hiện qua những hình ảnh + Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi thơ: bầu trời sao lấp lánh, mặt biển xanh với ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời. cánh buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu + Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. vồng sau cơn mưa,... – GV mời một số HS phát biểu trước lớp. - GV khen ngợi những em diễn đạt rõ Làm việc cá nhân ràng, nói lưu loát. HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát (Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp. hình ảnh thơ mang tính chất tượng Làm việc theo nhóm trưng, bởi vô vàn những trang sách đã - HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác mang đến cho người đọc biết bao nhiêu góp ý. tri thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu - Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trong tâm hồn người đọc.) trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn - Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những trải nghiệm đọc sách, nêu cách những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc hiểu của em về câu thơ “Trang sách trả của mình về những sự vật, hiện tượng “bí lời câu hỏi tuổi thơ”. ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích
- - GV dành thời gian phù hợp cho HS được bà, được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến khoa học giúp ta hiểu con người đã đặt chân theo nhóm. lên Mặt trăng, con người đã khám phá bao điều bí ẩn của vũ trụ.) - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát Làm việc cá nhân biểu của HS. HS chuẩn bị câu trả lời. - Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm - Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm nhận được gì về ý nghĩa của những nhận được rằng: Những trang sách đã thắp trang sách đối với tuổi thơ: lên ước mơ, khát vọng trong tâm hồn trẻ - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thơ, giúp chúng em mở mang hiểu biết, mở suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. rộng tầm nhìn,.../... Sau đó, chia sẻ trong nhóm. Làm việc nhóm và cả lớp - GV mời một số em phát biểu trước - Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm lớp. Khích lệ, động viên các em mạnh nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng ý dạn chia sẻ suy nghĩ của cá nhân. kiến khác biệt. - GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, sách hay rất có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong ta❞ trong khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên nhiên, của Làm việc cá nhân cuộc sống, hướng chúng ta làm nên HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 những điều tốt đẹp cho bản thân, cho phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc đưa cuộc sống. ra câu trả lời khác. - Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn (Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ đúng, các em chọn câu hợp với cảm nhận cuối? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác theo nêu ý kiến của em. cách hiểu của mình.) A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân Làm việc nhóm tộc mà mỗi con người cần hướng tới. HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe, B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ nhận xét, góp ý. sống nhân nghĩa người xưa trao truyền lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ
- truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của mỗi chúng ta. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân. + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh thần tôn trọng sự khác biệt. - GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ cuối. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài). đọc. - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối tiếp - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian). cảm. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào - Làm việc cả nhóm. trong bài? Vì sao?” HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết thể giải thích lí do mình có câu trả lời quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có đó. thời gian). - Làm việc chung cả lớp: - Nhận xét, tuyên dương. HS làm việc cá nhân để tập dượt khả - GV nhận xét tiết dạy. năng làm việc độc lập, sau đó HS chia - Dặn dò bài về nhà. sẻ ý kiến trong nhóm hoặc trước lớp, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
- _____________________________________ Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch ngang, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT biết lắng nghe nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng - Nhớ lại những công dụng của dấu gạch của dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4). 4). - 1 - 2 HS trình bày những điều đã học về - Gọi 1 – 2 HS trình bày. công dụng của dấu gạch ngang. - Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang - So sánh nghĩa của 2 câu và nhận ra: Câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. sau không rõ nghĩa. (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần đồng thơ Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch
- ngang (Trần Đăng Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu. - Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang còn có công dụng nào khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.” 2. Khám phá. Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì? - 1 HS đọc bài tập. 1. - Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc lại - Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi bài tập. hoặc nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV) để - Hướng dẫn HS làm bài: thống nhất kết quả. + Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu gạch ngang và ý - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong Các bạn khác nhận xét, góp ý. quan hệ với từ trước nó). - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo + Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để nhóm để thống nhất kết quả và điền vào thống nhất kết quả. phiếu bài tập. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. (GV có thể phát phiếu bài tập cho các nhóm 4.) Câu Bộ phận câu Công dụng sau dấu gạch của dấu gạch ngang và ý ngang nghĩa - GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. – Trình bày kết quả đã thể hiện trong phiếu bài tập. Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. dụng của dấu gạch ngang trong mỗi - Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết trường hợp. quả. - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
- - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả - GV chốt đáp án. trước lớp. HS khác nhận xét. Dự kiến câu trả lời: a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương - nổi tiếng | ham học, thông minh, có trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh dấu bộ phận chú thích trong câu; b. (Thế giới biết ơn những nhà phát minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt - Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng của kê.; c. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng dấu gạch ngang, ngoài những công dụng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ đã học ở lớp 3, lớp 4. trong một liên danh và đứng ở giữa các từ - Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, ngữ. trang 107) - 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu - Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc gạch ngang, ngoài những công dụng đã lòng Ghi nhớ. học. - Trình chiếu nội dung Ghi nhớ. - 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. - Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi nhớ. - 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn sách. 3. Luyện tập. Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú - 1 HS đọc bài tập. thích, giải thích. - Làm việc theo nhóm đôi để thống nhất ý - Gọi 1 HS đọc bài tập. kiến. - Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải quả. Lớp nhận xét. thích. Không chọn những câu sử dụng với Làm bài vào phiếu bài tập. công dụng khác. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả.
- - Nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.) dùng Làm việc nhóm 4: chia sẻ các câu đã viết, để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. nghe góp ý của nhóm để chỉnh Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại sửa. dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Từ - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả nay, con chỉ du lịch trong tưởng tượng viết. thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (– Hai vạn dặm (Có thể trình chiếu để cả lớp cùng đọc.) dưới biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể chuyển bài tập 3 sang dạng trắc nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A) với công dụng phù hợp của dấu gạch ngang (ở cột B) để tìm ra câu có dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt, hỗ trợ HS yếu về viết. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp cùng đọc. - Lớp nhận xét, đánh giá. - Đánh giá và ghi nhận những câu hay, thể hiện được công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích của dấu gạch ngang và viết đúng hình thức của dấu gạch ngang.
- (Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya, thấy bố – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi ngồi kiểm tra sổ sách. Anh rất thương bố, lặng lẽ đi về phòng mình và vạch sơ đồ gì đó lên giấy. Ít hôm sau, anh đã chế tạo xong cái máy cộng trừ và mang tặng bố, giúp bố bớt vất vả vì những con tính.) 4. Vận dụng trải nghiệm. Biết vận dụng điều đã học được trong bài (về dấu gạch ngang) vào thực tế giao tiếp. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 câu - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi. trong sách, truyện, báo chí, .có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thích, giải thích. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Giáo dục Thể chất 1 Bài 2: ĐỘNG TÁC BỤNG, ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH, ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN VỚI GẬY (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học động tác toàn thân với gậy. Trò chơi “Trao gậy tiếp sức”. HS biết cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác toàn thân với gậy trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- - NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. - HSKT biết tập các động tác cơ bản của bài thể dục. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, cáo. điểm số, báo cáo sĩ số, - Hỏi về sức khỏe của tình hình lớp học cho GV. 3’- 5’ HS. GV 2. Khởi động 1-2l - Cô trò chúc nhau. * * * * * * * * - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng 2lx8n - Phổ biến nội dung, * * * * * * * quanh sân tập. 1’- 2’ nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * - Xoay các khớp cổ tay, cổ học. * * * * * * * chân, vai, hông, gối,... - GV di chuyển và quan - Cán sự điều khiển lớp 3. Trò chơi. sát, chỉ dẫn cho HS thực khởi động. - Trò chơi “Đội nào nhanh hiện. - HS chơi đúng luật, nhiệt nhất” - GV tổ chức HS chơi trò tình sôi nổi và đảm bảo an chơi. toàn. II. Hoạt động hình thành 5’–7’ kiến thức mới: - Cho HS quan sát tranh
- Động tác toàn thân với - GV làm mẫu động tác - HS lắng nghe, tiếp thu gậy: kết hợp phân tích kĩ và ghi nhớ. - TTCB: Đứng thẳng, hai thuật động tác. - Tập luyện theo sự hướng tay cầm gậy trước đùi - Hô nhịp và thực hiện dẫn của GV. - Nhịp 1: Khuỵu gối, thẳng động tác mẫu, hướng GV lưng, hai tay đưa gậy ra dẫn HS thực hiện đt. * * * * * * * * trước - GV quan sát, uốn nắn * * * * * * * - Nhịp 2: Duỗi gối, cúi và sửa sai cho HS. * * * * * * * người, gập thân, hai chân * * * * * * * thẳng, hai tay đưa gậy xuống chạm mũi bàn chân, mắt nhìn theo gậy - Nhịp 3: Đứng thẳng, chân trái đưa ra sau, kiễng gót, tì mũi bàn chân, trọng tâm dồn vào chân phải, hai tay đưa gậy ra trước – lên cao, mắt nhìn theo gậy - Nhịp 4: Về TTCB III. Hoạt động luyện tập: 10-15’ * Tập động tác toàn thân - GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn với gậy: 3 lần luyện tập của giáo viên: - Tập luyện cá nhân - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS. 3 lần - Tập luyện theo cặp - GV tổ chức cho HS luyện tập cặp đôi 3 lần - GV sửa sai - HS tiến hành tập luyện - Tập luyện theo tổ nhóm cặp đôi theo sự hướng dẫn của GV: - GV tổ chức cho HS 1lần luyện tập theo tổ nhóm - Thi đua giữa các tổ 1’–3’
- 2.Trò chơi “Trao gậy tiếp - Yc tổ trưởng cho các sức” bạn luyện tập theo khu vực quy định. - GV sửa sai - GV tổ chức cho HS thi - HS tiến hành tập luyện đua giữa các tổ. theo tổ nhóm dưới sự - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn của GV và cán phổ biến luật chơi, cách sự lớp: chơi. - Cùng HS nhắc lại luật chơi và cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi. - Tổ trưởng điều khiển lớp tập luyện - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - HS nhắc lại luật chơi, cách chơi. - HS tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của GV. - Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và an toàn. IV. Vận dụng 4’- 6’ - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng - Củng cố hệ thống bài học - GV cùng HS hệ thống - HS cùng GV hệ thống lại - Nhận xét và hướng dẫn lại bài (đưa câu hỏi). bài (HS quan sát SGK tập luyện ở nhà. - Nhận xét kết quả, ý (tranh) trả lời) thức, thái độ học của HS. GV
- - HD sử dụng SGK để * * * * * * * * HS ôn lại bài và chuẩn bị * * * * * * * bài sau. * * * * * * * * * * * * * * - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ 4, ngày 27 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT Bài 21: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT viết được một vài câu đơn giản thể hện cảm xúc về một câu chuyện đã được đọc hoặc nghe kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yc 1-2 HS nêu tên một số câu chuyện - 1-2 HS nêu. đã học mà HS yêu thích, cho HS thuật lại - HS khá có thể thuật lại câu chuyện ngắn ngắn gọn nội dung câu chuyện (có yêu cầu gọn. thể hiện cảm xúc riêng). - HS khác nhận xét. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Một - HS lắng nghe. câu chuyện có thể trở nên hay hơn, hấp dẫn hơn nhà người kể chuyện đã biết biểu đạt, đặt cảm xúc của mình vào câu chuyện đang kể. Mỗi câu chuyện lại có một cảm xúc riêng. Để thể hiện đúng và thật hay, mình cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Khám phá. Bài tập 1: GV cho HS chơi trò chơi Miếng ghép bí mật: - HS nghe yêu cầu, đọc bài tập trong sách, Em hãy đọc bài tập 1 trong sách giáo khoa, thảo luận với bạn bên cạnh để thống nhất làm việc cặp đôi và trả lời các câu hỏi. phương án. Mỗi phương án đúng sẽ lật được 1 miếng ghép. Cặp đôi nào trả lời nhanh nhất, đúng nhiều nhất sẽ nhận a. Vì sao người chị khuyên em không nên được phần thưởng. phá tổ chim? a. Người chị khuyên em không nên phá tổ chim vì khi chim mẹ về, chim mẹ b. Theo người chị, loài chim có ích gì đối không thấy con sẽ buồn, còn chim non xa với con người? mẹ sẽ chết. Không những thế, loài chim c. Câu chuyện này giúp em nhận ra điều còn có rất nhiều lợi ích. gì? b. Theo lời người chị, khi chim lớn, chim Bài tập 2: Thảo luận nhóm và hoàn thiện sẽ hát ca, bay lượn, ăn sâu bọ giúp ích phiếu học tập: cho con người. c. Câu chuyện giúp em nhận ra rằng cần phải trân trọng sự sống của muôn loài.
- - HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm; nhóm trưởng thống nhất ý kiến và hoàn thiện vào phiếu học tập. Dự kiến câu trả lời: a. Tác giả Phan Nguyên muốn thể hiện những tình cảm, cảm xúc của mình về chuyện Không nên phá tổ chim. b. Đoạn văn có 5 câu. Phần mở đầu là câu thứ nhất. Còn lại sẽ là các câu ở phần triển khai. Câu cuối cùng là phần kết thúc. Vị trí các phần: - GV mời 1 vài nhóm đại diện trình bày. Mở đầu: Giới thiệu về câu chuyện mang - GV nhận xét, tuyên dương. đến cảm xúc cho bản thân Bài tập 3: Theo em, đoạn văn nêu cảm xúc Triển khai: Nêu tóm tắt nội dung câu về một câu chuyện gồm mấy phần? là chuyện và những tình cảm, cảm xúc của những phần nào? Hãy nêu nhiệm vụ chính mình về câu chuyện Kết thúc: Khẳng của từng phần. định giá trị của câu chuyện và nhấn mạnh tình cảm của mình c. Các từ ngữ thể hiện cảm xúc, tình cảm: - Lời khuyên của chị thật nhẹ nhàng mà thấm thía. - Hành động của người em thật đáng - GV các ý HS cần nhớ khi viết bài văn nêu khen. Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện (dựa xúc động. trên phần Ghi nhớ). - HS thực hiện yêu cầu theo những gợi ý - Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ. SGK. - HS Trình bày. - HS lắng nghe. + Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện thường có 3 phần là mở đầu, triển khai, kết thúc. + Người viết có thể biểu lộ tình cảm, cảm xúc bằng cách: sử dụng những tính từ đánh giá (xem ở ý c bài tập 2), những câu bộc lộ cảm xúc trực tiếp: “Không nên phá
- tổ chim”; là một câu chuyện giản dị nhưng lại mang đến cho tôi nhiều cảm xúc khó quên; Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật xúc động bởi ý nghĩa nhân văn cao đẹp,...) (Lưu ý: Nếu không đủ thời gian, HS thực hiện bài tập này ở nhà.) - 1 vài HS nêu. - HS đọc Ghi nhớ trước lớp (đọc xong, có thể gấp sách lại, nêu những ý đã nhớ được sau bài học). 3. Luyện tập. - GV cho HS làm việc nhóm. - HS thảo luận nhóm. Đại diện các nhóm - GV cũng có thể cho HS tập kể lại ngắn trình bày sản phẩm đã chuẩn bị. gọn, có thể hiện cảm xúc của bản thân - 2-3 HS nhận xét, bình chọn câu chuyện/ thành lời cho cả lớp cùng nghe. phần thể hiện lại câu chuyện đó có cảm - GV cho 2 – 3 HS nhận xét, bình chọn xúc hay nhất mà em thích. theo ý kiến cá nhân. - GV nhận xét, củng cố. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà các Làm việc chung cả lớp. yêu cầu: Em hãy chia sẻ với người thân và Đọc yêu cầu. bạn bè về lợi ích của việc đọc sách. Làm việc cá nhân - GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với Ghi chép những ý quan trọng trong hướng người thân, lắng nghe người thân góp ý để dẫn cảu GV đề thực hiện yêu cầu tại nhà. lên kế hoạch lao động, học tập cũng như - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. vui chơi, giải trí một cách hợp lí, hiệu quả. - GV tổng kết bài học: + Hỏi HS thích nhất điều gì trong bài vừa - HS lắng nghe, ghi nhớ. học? + Y/c HS nói lại những điều HS nhớ về bài đọc, phần kiến thức TV hoặc phần viết báo cáo. - GV dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Toán Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - HS vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết, phân biệt được 4 dạng hình tam giác; nhận biết đáy và đường cao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT biết vẽ hình tam giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:



