Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đỗ Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đỗ Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_do.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đỗ Thị Nhung
- TUẦN 20 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Nghe nhận xét đánh giá trong tuần và phổ biến nội dung tuần tới. - HS hào hứng tham gia tiểu phẩm về chủ đề: Cùng người than sắm Tết. - Biết chia sẻ cảm xúc khi tham gia tiểu phẩm. - Phát triển năng lực và phẩm chất: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Chia sẻ hiểu biết của bản thân về những kỉ niệm theo ta đi suốt cuộc đời. II. QUY MÔ - Tổ chức theo quy mô toàn khối III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: Tivi, âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. Phần 2: Nhận xét đánh giá trong tuần và phổ biến nội dung tuần tới. - Gv tổng phụ trách Đội nhận xét tuần học qua. - Hiệu trưởng phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 3: Sinh hoạt dưới cờ: Cùng người thân sắm Tết. 1. Khởi động - GV mở bài hát “ Mùa xuân về.. để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Cùng người thân sắm Tết. - GV yêu cầu các lớp đã chuẩn bị các hoạt cảnh của các lớp. - Các lớp biểu diễn các hoạt cảnh mình chuẩn bị. - Cả khối theo dõi các hoạt cảnh mà các lớp biểu diễn. - Các lớp nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, tuyên dương các lớp đã chuẩn bị các hoạt động công phu và có nội dung hay. Hoạt động 2: HS chia sẻ tiểu phẩm - Gv nêu một số câu hỏi.
- + Em có cảm nhận gì khi xem tiểu phẩm trên? + Các em có cùng người thân sắm Tết không? Ai có thể lên chia sẻ nào?..... - Gv chốt: Buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, cô thay mặt các giáo viên trong khối cảm ơn các em biểu diễn các hoạt cảnh có nội dung chuẩn bị hành trang cho bản thân. Và có nhiều em chia sẻ được những điều thú về về Tết truyền thống của quê hương. Các em hãy phát huy những truyền thống tốt đẹp đó nhé. 3. Vận dụng. - Về nhà các em tiếp tục nuôi dưỡng những kỉ niệm tốt đẹp cho bản than để sau này kể lại cho nhiều người cùng nghe nhé IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI. NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN: CÓC KIỆN TRỜI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phát triển các năng lực và phẩm chất: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết yêu thiên nhiên. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, tranh ảnh minh họa. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp. - Gọi HS giải đố - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
- Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét, - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? (Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cả họng.) + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi đến cửa nhà Trời. (Cua trong chum nước, ong sau cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên cánh cửa.) + Câu 3: Đội quân của cóc và đội quân nhà trời giao chiến với nhau như thế nào? Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi. Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi. Thần nhảy vào chum – cua kẹp; Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ. + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau khi giao chiến? + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu chuyện Cóc kiện trời + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: 1.Nguyên nhâncóc kiện trời... 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên. 3. Kết quả cuộc đấu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. 3. Nói và nghe: Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - Yêu cầu HS QS tranh minh họa. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về các sự việc có trong mỗi tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập kể từng đoạn theo tranh. - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý cho nhau. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội dung. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Phát triển các năng lực và phẩm chất: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs hát - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi trên mặt đồng hồ - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại của Nam, 1 HS đọc lời thoại của Robot - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo yêu cầu b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La Mã. - Yêu cầu HS viết lại các chữ số La Mã vào vở 3. Hoạt động Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào vở - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ + Đồng hồ 2: 5 giờ + Đồng hồ 3: 9 giờ
- + Đồng hồ 4: 10 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên mặt đòng hồ Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, núi rừng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi. Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vở - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - Đọc các số La Mã - HS làm việc cá nhân - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự nhận xét, đánh giá bạn, ĐG mình. + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: hai; XI: mười một; IX: chín. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính.
- - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) GV tổ chức tiết học STEM ____________________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 01 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 Bài 49: LUYỆN TẬP – Trang 17 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm. - Nhận biết được cách so sánh hai sổ trong phạm vi 10 000. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000). - Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiê n trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Phát triển các năng lực và phẩm chất: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Khi làm tròn số đến hàng chục ta làm như thế nào? + Câu 2: Khi làm tròn số đến hàng trăm ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Cách đọc, viết các số trong phạm vi 10 000.
- - GV hướng dẫn cho HS bài mẫu. - Học sinh vết các số tiếp theo vào bảng con. + Viết lần lượt các số: 10 000; 8504; 7006; - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 3 499; 3 501 b) 9 993; 9 996; 10 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cả lớp) Chọn câu trả lời đúng - GV cho HS chọn và viết đáp án đúng vào BC. a) D. 6 b) B. 2 850 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi 1 HS đọc bài toán - GV hướng dẫn các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) Bạn nhận được số điểm cao nhất là: Việt b) Những bạn nhận được nhiều hơn 2000 điểm là: Việt, Mai c) Những bạn nhận được ít hơn 2000 điểm là: Rô-bốt, Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS quan sat hình vẽ, đọc các số, tìm hai số đánh dấu trên sách bị thiếu trong dãy số từ I đến VIII Đó là 2 cuốn được đánh số: III và VI
- - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách đọc, viết số tự nhiên và số La Mã - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phát triển các năng lực và phẩm chất: Lắng nghe, kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK. Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, tranh ảnh minh họa. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Bài 1: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm trong các từ cho sẵn các từ có nghĩa giống nhau.
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Xa tít – xa xôi, yêu quý – yêu mến, trắng phau – trắng tinh, gọn gàng – gọn ghẽ Bài 2: - -GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ: xanh mướt, xinh xắn, kì lạ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ theo nhóm 4 - Gọi đại diện nhóm trình bày KQ - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
- 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc lại truyện Những cái tên đáng yêu - GV trao đổi những về những nhân vật hoặc chi tiết HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS: Quan sát thiên nhiên xung quanh để tìm ra vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: + Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000 + Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số + Biết làm tròn số đến hàng trăm + Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã + Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển các năng lực và phẩm chất: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Giáo viên: máy tính, ti vi, bảng phụ. - Học sinh: Vở toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học 2. Luyện tập, thực hành. * Bài tập dành cho HS cả lớp: Bài 1: a. Số? - HS thực hiện theo yêu cầu a. Số Hàng nghìn Hàng trăm Hàng chục Hàng đơn vị 2764 2 7 6 4 9805 9 8 0 5 6159 6 1 5 9 4971 4 9 7 1 b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Làm tròn số 2764 đến hàng trăm ta được số - Làm tròn số 9805 đến hàng trăm ta được số . - Làm tròn số 6159 đến hàng trăm ta được số . - Làm tròn số 4971 đến hàng trăm ta được số . - GV cho HS nối tiếp thực hiện *Kết quả: b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Làm tròn số 2764 đến hàng trăm ta được số 2800 - Làm tròn số 9805 đến hàng trăm ta được số 9800 - Làm tròn số 6159 đến hàng trăm ta được số 6200 - Làm tròn số 4971 đến hàng trăm ta được số 5000. - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
- a) Trong các số 5084, 4058, 4850, 5048 chữ lớn nhất là A. 5084 B. 4058 C. 4850 D. 5048 b) Trong các số 5084, 4058, 4850, 5048 chữ bé nhất là A. 5048 B. 4058 C. 4850 D. 5048 - GV cho HS lên thực hiện, mỗi em 1 ý - 2 HS thực hiện, lên bảng chữa bài. a) Trong các số 5084, 4058, 4850, 5048 chữ lớn nhất là A. 5084 b) Trong các số 5084, 4058, 4850, 5048 chữ bé nhất là A. 5048 - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen HS Bài 3: Viết các số La Mã thích hợp vào chỗ chấm. Mỗi thùng hàng dưới đây ghi một trong các số XVI đến XIX Thùng hàng bị che khuất ghi số .. - GV cho học sinh trả lời. + Thùng hàng bị che khuất ghi số XVIII - GV nhận xét, chốt đáp án đúng Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm Cho dãy số: 1145, 1514, 1541, 1451. Mỗi lần đổi chỗ ta được quyền đổi chỗ hai số trong dãy số đó. Để nhận được dãy số với các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, ta cần đổi chỗ ít nhất .lần - GV cho học sinh nêu câu trả lời + Để nhận được dãy số với các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, ta cần đổi chỗ ít nhất 2 lần - GV nhận xét, khen, chốt kết quả. * Bài tập dành cho HSNK: Bài 5: Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều rộng bằng 30m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng, người ta muốn làm một hàng rào xung quang thửa ruộng đó (có thể để 2 cửa ra vào, mỗi cửa rộng 3m). Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu m? -HS đọc yêu cầu bài toán. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng phụ. - GV cùng cả lớp chũa bài, chốt kết quả. Bài giải
- Chiều dài là: 30 x 3 = 90 (m) Chu vi thửa vườn là: (30 + 90) x 2 = 240 (m) 2 của ra vào có số mét là: 3 x 2 = 6 (m) Hàng rào đó dài số mét là: 240 – 6 = 234 (m) Đáp số: 234 m 3. Vận dụng: + Rô – bốt đố bạn Mai và Việt + Công ty may Ngọc Lan trong 1 tháng may được 3456 chiếc áo và công ty may Minh Việt trong 1 tháng may được 5683 chiếc áo. Hỏi công ty nào may được nhiều áo hơn. + Công ty may Minh Việt may được nhiều áo hơn. (5683 > 3456) - GV nhận xét giờ học. Khen HS trả lời tốt - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 Bài 49: LUYỆN TẬP – Trang 18 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm. - Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000). - Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiê n trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã. - Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- - Phát triển các năng lực và phẩm chất: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV cho HS thi viết các số La Mã vào BC + Tìm số lớn nhất, số bé nhhaats trong các số (GV dùng BP viết các số) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) a) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Làm tròn các số 4 128; 5 062; 6 704; 7 053 đến hàng trăm - GV cho HS nêu cách làm tròn đến hàng trăm - GV cho HS làm bài vào vở, nêu kq - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu kết quả: 4 100; 5 100; 6 700; 7 100 Bài 2: (Làm việc cả lớp) Chọn câu trả lời đúng - GV cho HS tìm và viết đáp án vào BC: a) Số lớn nhất b) Số bé nhất - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS viết vào BC. a) B. 6 783 b) C. 3 687 Bài 3: (Làm việc cả lớp)
- - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mỗi bình ghi một rong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số nào? - Cho HS đọc các số La Mã. - GV cho HS viết số trên bình bị vỡ vào BC - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - GV gọi 1 HS đọc bài toán - GV hướng dẫn các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương + Voi nặng 6 125kg + Tê giác trắng nặng 2 287kg + Hươu cao cổ nặng 1 687kg 3.Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách đọc, viết số tự nhiên và số La Mã - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MUA SẮM TIẾT KIỆM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: * Sơ kết tuần: - Đánh giá các mặt đạt được và chưa đạt được trong tuần qua. - Tìm biện pháp khắc phục để tuần tới tiến bộ hơn. - Đề ra những chỉ tiêu để nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. - Bình chọn cá nhân tiêu biểu nhằm động viên tinh thần thi đua học tập của cả lớp. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS cùng nhau nghĩ thêm nhiều cách để bày tỏ và cảm nhận tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh, ti vi, máy tính, bài giảng Power point - Học sinh: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Sinh hoạt lớp HĐ1: Phần học sinh : - Ổn định lớp (có thể hát tập thể, hát cá nhân, ) - Lớp trưởng giới thiệu, điều khiển diễn biến của tiết sinh hoạt lớp. - Các tổ trưởng nhận xét từng mặt hoạt động trong tuần qua về: đạo đức, học tập, nề nếp tác phong, thể dục, vệ sinh, chấp hành nội quy - Các lớp phó nhận xét từng mặt theo sự phân công. Cả lớp có ý kiến. - Lớp trưởng đánh giá chung: a. Nề nếp: - Thực hiện tốt nề nếp cuả lớp đề ra như: mặc quần áo đồng phục đầy đủ, đi học đúng giờ, vệ sinh thân thể sạch sẽ. b. Học tập: - Các bạn có ý thức học tập tốt, đọc to, rõ ràng. - Một số bạn có ý thức rèn chữ viết. c. Hoạt động khác: - Lao động vệ sinh sạch sẽ. - Thực hiện nghiêm túc vệ sinh phòng dịch bệnh. - Vệ sinh bồn hoa được phân công sạch sẽ. + Tuyên dương, khen ngợi, động viên nhắc nhở các bạn. + Tổ chức bình chọn HS xuất sắc, tổ xuất sắc. + Triển khai công tác tuần tới, phát động thi đua theo chủ điểm. HĐ2: GV nhận xét chung hoạt động tuần qua - Ưu điểm: + Mọi hoạt động đều tiến hành nghiêm túc. + HS mặc đúng đồng phục, đi học đúng giờ. + Thực hiện tốt nội quy lớp học; Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Học bài và làm bài khá đầy đủ. Vệ sinh khu vực được phân công sạch sẽ. + Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp.
- + Nề nếp ra vào lớp tốt. + Mặc đồng phục đúng quy định. + Tích cực đọc sách ở thư viện. + Phát huy tốt Đôi bạn cùng tiến. Tồn tại: Một số em chưa biết nhân, chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. HĐ3: Bình xét, xếp loại thi đua - Cả lớp thảo luận, bình xét xếp loại thi đua. - GV nhận xét, thống nhất biểu dương những em có thành tích tốt HĐ4: Dự kiến kế hoạch tuần 21. - Tiếp tục duy trì nề nếp học tập, sinh hoạt của lớp. - Đi học chuyên cần, học bài và làm bài đầy đủ. - Mặc đồng phục đúng quy định. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng. - Tiếp tục rèn kĩ năng viết chữ cho những HS viết chưa đúng - Rèn đọc và làm toán cho những HS đọc còn chậm - Tiếp tục hưởng ứng phong trào đôi bạn giúp nhau cùng tiến. - Tiếp tục giữ vững nề nếp ra vào lớp, trực nhật vệ sinh sạch sẽ. - Thực hiện tốt quy định về ATGT. Chấp hành nghiêm túc đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. - Tiếp tục tham gia mượn sách ở thư viện trường. Phần 2. Hoạt động trải nghiệm. 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung lình” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? + HS trả lời: bài hát nói tình cảm gia đình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Xử lí tình huống mua sắm tiết kiệm, phù hợp với thu nhập của gia đình GV mô tả từng tình huống trong gia đình và mời HS sắm vai người con đưa ra phương án cho người thân: - Mẹ cùng con đi chợ. Mẹ muốn mua hoa quả nhập khẩu để bày mâm ngũ quả ngày Tết. Mẹ hỏi con có nên mua không. - Bố đưa con đi mua sắm, định mua cho con đôi giày mới nhưng đôi giày cũ của con vẫn còn rất đẹp và tốt. Người con đề xuất gì? - Ông bà định mua phong bao lì xì. Người cháu vừa học được cách làm phong bao lì xì. Cháu sẽ nói gì? - GV có thể mời HS đưa ra các tình huống khác để đố các bạn giải quyết. - GV mời các nhóm khác nhận xét.
- - GV khen ngợi cả lớp đã biết “nghĩ lại” mỗi khi cần quyết định mua sắm, như vậy là đã biết nghĩ đến lao động vất vả của người thân. Tất cả cùng nghĩ ra câu khẩu hiệu để khuyến khích mua sắm phù hợp, tiết kiệm. VD: “Mua vừa đủ, không mua thừa!”. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Chia sẻ sơ đồ tư duy về thu nhập của các thành viên trong gia đình - GV mời HS trưng bày sơ đồ tư duy theo nhóm. Các thành viên trong nhóm lắng nghe và đặt câu hỏi cho các bạn. - Thảo luận về những việc em có thể làm để cùng người thân tăng thu nhập cho gia đình. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - GV chốt: Ở gia đình nào người thân của các em cũng lao động, làm việc để có thu nhập, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. Tuy chúng ta chưa đi làm nhưng vẫn có thể góp sức giúp người thân tăng thu nhập gia đình. 5. Vận dụng. - GV đề nghị HS về nhà hỏi người thân về tiền điện, nước, trong tháng vừa qua của gia đình, ghi lại để đến lớp thảo luận cùng các bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “VÌ TẦM VÓC VIỆT” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe nhận xét đánh giá trong tuần và phổ biến nội dung tuần tới. - HS hào hứng tham gia múa hát, đọc thơ, diễn kịch về chủ đề: “Vì tầm vóc Việt”. - Nghe thầy cô chia sẻ về một số thực phẩm giúp các em phát triển thể lực. - Phát triển năng lực và phẩm chất: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Chia sẻ hiểu biết của bản thân về những kỉ niệm theo ta đi suốt cuộc đời. II. QUY MÔ - Tổ chức theo quy mô toàn khối. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: Tivi, âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục
- IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. Phần 2: Nhận xét đánh giá trong tuần và phổ biến nội dung tuần tới. - Gv tổng phụ trách Đội nhận xét tuần học qua. - Hiệu trưởng phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 3: Sinh hoạt dưới cờ: “Vì tầm vóc Việt”. 1.Khởi động - GV mở bài hát “ Con cào cào”. để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: “Vì tầm vóc Việt”. - GV yêu cầu các lớp đã chuẩn bị vở kịch của các lớp. - Các lớp biểu diễn các hoạt cảnh mình chuẩn bị. - Cả khối theo dõi các hoạt cảnh mà các lớp biểu diễn. - Các lớp nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, tuyên dương các lớp đã chuẩn bị các hoạt động công phu và có nội dung hay. Hoạt động 2: Thầy cô chia sẻ về về một số thực phẩm giúp các em phát triển thể lực - HS theo dõi. - Gv nêu một số câu hỏi. + Nêu một số câu hỏi về thực phẩm giúp các em phát triển thể lực. + Một số em chia sẻ. - Gv chốt: Buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, cô thay mặt các giáo viên trong khối cảm ơn các em biểu diễn các hoạt cảnh có nội dung về Vì tầm vóc Việt. Và có nhiều em chia sẻ được về một số thực phẩm giúp các em tăng cương thể lực của mình. 3. Vận dụng. - Về nhà các em tiếp tục tìm hiểu thêm một số yếu ttos khác giúp tầm vóc của chúng ta cao khỏe hơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG MÀU SẮC THIÊN NHIÊN



