Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền

docx 42 trang Thủy Bình 15/09/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_ho_t.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền

  1. TUẦN 9 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIẺU VỀ NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS biết được lịch sử ra đời của ngày 20/11. Qua đó giúp HS kính trọng, tôn vinh giá trị của thầy giáo, cô giáo. - HÌnh thành và phát triển năng lực giao tiếp, tự chủ và yêu mến thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - Tư liệu về sự ra đời của ngày 20/11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 8 và phổ biến kế hoạch tuần 9. Phần 2. Tìm hiểu về ngày Nhà giáo Việt Nam. HĐ1.Khởi động: - GV cho HS hát bài: Mái trường mến yêu - Bài hát nói về ai? - GV nhận xét và giới thiệu chủ điểm.
  2. HĐ2. Tìm hiểu về ngày Nhà giáo Việt Nam. Tháng 7/1946, một tổ chức quốc tế các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở Paris, lấy tên là Liên hiệp quốc tế các công đoàn giáo dục (tiếng Pháp: Fédération Internationale Syndicale des Enseignants – FISE). Nǎm 1949, tại một hội nghị ở Warszawa (thủ đô của Ba Lan), Liên hiệp quốc tế các công đoàn giáo dục đã ra bản “Hiến chương các nhà giáo” gồm 15 chương. Nội dung chủ yếu của Bản Hiến chương các nhà giáo: Đấu tranh chống mọi quan điểm và phương pháp giáo dục lạc hậu, phản động, phản dân chủ, phản khoa học của nền giáo dục tư sản, phong kiến nhằm xây dựng nền giáo dục tiến bộ, dân chủ và khoa học. Đấu tranh thủ tiêu các chế độ bạc đãi, coi khinh nghề dạy học và ra sức bảo vệ những quyền lợi về vật chất, tinh thần chính đáng cho các nhà giáo. Quy định một số điều đối với các nhà giáo, đặc biệt nêu cao vị trí nghề dạy học và những người dạy học. Trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, Công đoàn Giáo dục Việt Nam đã liên hệ với FISE với mục đích tranh thủ các diễn đàn quốc tế, tố cáo âm mưu tội ác của bọn đế quốc xâm lược đối với nhân dân ta cũng như đối với giáo viên và học sinh. Đồng thời, giới thiệu những thành tích của nền giáo dục cách mạng, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của toàn thể giáo viên trên thế giới đối với cuộc kháng chiến chính nghĩa của nhân dân ta. Mùa xuân năm 1953, Đoàn Việt Nam do Thứ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục Nguyễn Khánh Toàn làm trưởng đoàn dự Hội nghị quan trọng kết nạp Công đoàn giáo dục của một số nước vào tổ chức FISE tại Viên (Thủ đô nước Áo), trong đó có Công đoàn Giáo dục Việt Nam. Từ ngày 26 đến 30/8/1957, tại Thủ đô Vacsava, Hội nghị FISE có 57 nước tham dự, trong đó có Công đoàn giáo dục Việt Nam, quyết định lấy ngày 20/11 làm ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo. Lần đầu tiên ngày "Quốc tế Hiến chương các nhà giáo" được tổ chức trên toàn miền Bắc nước ta vào ngày 20/11/1958. Những năm sau đó, ngày lễ 20/11 còn được tổ chức tại các vùng giải phóng ở miền Nam. HĐ3. Vận dụng. - Em đã làm gì để thể hiện kính trọng thầy giáo, cô giáo? - Về đọc các bài thơ, bài hát nhớ ơn thầy cô
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) .. . ... ... ... ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ. - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho lớp hát và vận động theo bài hát: Bông hồng tặng cô. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong (màu vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong các tuần từ tuần 1 – 8. + Cánh hoa bên ngoài (màu hồng) là nội dung các bài đọc. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4- Ghép nội dung với tên bài đọc.
  4. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét- tuyên dương * Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã học. (Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa). - Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. - Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và làm theo yêu cầu có trong thăm, trình bày trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... .. . ... ............... _______________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học,bảng phụ - HS: Vở BTTV; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo lời bài hát “ Em yêu trường em”.
  5. - Tuyên dương HS - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. Cô giáo lớp em 2 khổ thơ đầu - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ - Gọi HS đọc YC - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng. - GV nhận xét – chốt. Đáp án: a- trống; b- chổi; c- bảng; d- bàn * Hoạt động 3: Viết tên đồ vật trong mỗi hình - Gọi HS đọc yêu cầu - Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với nội dung sau: + Quan sát các đồ vật trong tranh. + Nói tên đồ vật. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét – chốt. * Hoạt động 4: Hỏi đáp về công dụng của từng đồ vật ở bài tập 5 - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi với nội dung : + Đọc câu mẫu trong SHS. + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở BT5. + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật. - Đại điện một số cặp trình bày. - HS nhận xét.
  6. - GV nhận xét- chốt. * Hoạt động 5: Ghép các từ ngữ để tạo thành 4 câu nêu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm việc theo nhóm 6 nội dung: + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật) + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ đặc điểm) + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho phù hơp với hàng dưới. + Đại diện nhóm ghi bảng. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. 3.Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy đặt 2 câu nêu đặc điểm. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dùng để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi “Đố vui”: 1. Đố bạn chuột nào đi bằng 2 chân? (Chuột Mickey)
  7. 2. Đố bạn vịt nào đi bằng 2 chân? (Vịt không bị què thì đi bằng 2 chân) 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) 12kg + 23 kg = 45kg + 20kg= 9kg + 7kg = b) 42kg – 30kg = 13kg – 9kg = 60kg – 40kg = - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Câu a: + HS quan sát tranh. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời câu hỏi. - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng nặng 7kg. - Câu b làm tương tự câu a. - Con gà cân nặng 3kg. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Quan sát tranh - Bài toán cho biết gì? (Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2 nặng 50kg) - Bài toán yêu cầu gì? (Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cả hai bao?) - HS thực hiện giải bài vào vở. Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: 30 + 50 = 80 (kg) Đáp số: 80kg - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
  8. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Quan sát tranh - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. - HS thực hiện giải bài vào vở. a) Bài giải Rô – bốt B cân nặng là: 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) . Đáp số: 30 kg. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? (Rô – bốt B.) + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? (Rô – bốt C) - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về nặng hơn, nhẹ hơn. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... .. . ... ______________________________ Tự nhiên và Xã hội AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (TIẾT2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường. - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường.
  9. - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường. * GDKNS cho hs biết cách chơi những trò chơi không nguy hiểm và cách phòng tránh khi tham gia các hoạt động: học tập, lao động, vui chơi, ở trường hoặc ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, tranh ảnh minh họa. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Em yêu trường em. - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2.Thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm những cánh hoa”. + Chuẩn bị chậu hoa về hoạt động vệ sinh sân trường để HS gắn cánh hoa như gợi ý trong SGK. - Thông qua trò chơi, GV giúp HS nhận biết rõ hơn nhưng hoạt động/ tình huống nên thực hiện và không nên thực hiện để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường. 3. Vận dụng: *Hoạt động 1: Xử lý tình huống - GV cho HS quan sát hình, nêu tình huống trong hình, sau đó đưa ra cách xử lý của mình. + Hai bạn nhỏ đang làm gì? + Theo em, việc làm đó đúng hay sai? + Em nhắc nhở hai bạn như thế nào?...
  10. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GDKNS cho hs biết cách chơi những trò chơi không nguy hiểm và cách phòng tránh khi tham gia các hoạt động: học tập, lao động, vui chơi, ở trường hoặc ở nhà.Nhận xét, tuyên dương, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Viết lời cam kết của em - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân: (Gợi ý và hướng dẫn để HS viết vào vở 3 điều cam kết để đảm bảo an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường.) - Tổ chức cho HS chia sẻ những điều mình đã cam kết và lý do vì sao em lại cam kết điều đó. (Nếu HS chưa hoàn thành, GV dặn dò HS tiếp tục hoàn thành ở nhà để chia sẻ với các bạn vào giờ học sau đồng thời nhắc các em thực hiện những điều đã cam kết) - Nhận xét, tuyên dương. *Tổng kết: - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và lời chốt của Mặt Trời. - GV yêu cầu HS quan sát hình chốt và đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Hình mô tả điều gì? + Thông điệp thể hiện trong hình chốt là gì? + Em muốn thực hiện lời cam kết nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) __________________________________________
  11. Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT5 + 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh hơn” Nối các từ ngữ để tạo thành câu nêu đặc điểm: Bàn tay em bé to tròn, đen láy. Tóc bà bạc phơ. Đôi mắt em bé mũm mĩm. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đóng vai, nói và đáp trong 4 tình huống - HS đọc yêu cầu. - Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp đôi thực hiện. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo các nội dung: + Đọc 1 lượt 4 tình huống. + Đọc từng tình huống và thảo luận đáp án đúng cho mỗi tình huống. - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. * Hoạt động 2: Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B? - Goi HS đọc yêu cầu.
  12. - Cho HS làm việc nhóm đôi: - GV gợi ý thêm câu giới thiệu có từ là, câu nêu hoạt động có từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điêm có từ chỉ đặc điểm. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương. * Hoạt động 3: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi thay cho ô vuông: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm nhóm đôi- trao đổi chấm chéo. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. -GV nhận xét- Chốt- tuyên dương 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy đặt một câu giới thiệu. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... .. . ... . ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” điền số vào chỗ chấm: Mười lít: l Bảy lít: l
  13. Năm lít: l Ba lít: l Tám lít: l Sáu lít: l - GV nhận xét – Tuyên dương. - GV đẫn dắt, giới thiệu bài học. 1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - yêu cầu HS làm bài theo mẫu. - HS làm bài. a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l - Nhận xét, tuyên dương HS. - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? (Lưu ý đơn vị đo.) Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: - HS tự làm vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l b) 1l + 2l + 5l = 8l - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: - HS tự làm vào vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả: 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l 15l – 5l = 10l - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4:
  14. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.65: + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật? + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi ghi kết quả vào bảng. Đồ vật Bình Ấm Xô Can Số lít nước 2l 3l 5l 7l - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa tính. + So sánh các số ở bảng để xem đồ vật nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật nào đựng ít nước nhất. (Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít nước nhất.) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - GV nêu bài toán. + Bài toán cho biết gì? (Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l nước mắm vào các chai.) + Bài toán hỏi gì? (Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm?). - HS giải bài vào vở. 1 em làm bảng phụ. - Gọi HS chia sẻ bài làm. Bài giải Trong can còn lại số lít nước mắm là: 15 – 7 = 8 (l) Đáp số: 8l - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? (Ki – lô – gam, lít.) - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo gì? (Đo khối lượng.) - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? (Đo dung tích.) - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... ____________________________________
  15. Đạo đức BÀI 4: YÊU QUÝ BẠN BÈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè. - Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp với lứa tuổi để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hoặc có hoàn cảnh không may mắn, các bạn vùng sâu, vùng xa hoặc vùng bị thiệt hại vì thiên tai. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, tranh minh họa - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Nêu những việc làm thể hiện sự yêu quý bạn bè - Nhận xét, tuyên dương HS. - YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết” - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: 2. Thực hành Hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh. - Hãy quan sát 6 bức tranh trong trang 20, 21 (mục Luyện tập), để lựa chọn: em đồng tình với hành động trong bức tranh nào, không đồng tình với hành động trong bức tranh nào? Vì sao? - GV đưa từng tranh lên để HS chia sẻ với cả lớp ý kiến của em bằng cách giơ thẻ (tán thành – không tán thành) - GV chiếu 6 bức tranh lên nhận xét, kết luận.
  16. - GV đưa 3 tình huống lên bảng) Hoạt động 2: Xử lý tình huống - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Em sẽ làm gì trong các tình huống sau? Tình huống 1: Cô giáo phát động phong trào quyên góp ủng hộ các bạn ở vùng lũ lụt. Tình huống 2: Một bạn lớp em có hoàn cảnh khó khăn, bố bạn vừa bị ốm nặng. Tình huống 3: Các bạn lớp em chơi đuổi bắt ở sân nhà. Một bạn bị ngã rất đau.. - GV yêu cầu HS đọc 3 tình huống. - GV yêu cầu HS các nhóm chia sẻ cách xử lý tình huống của nhóm mình. - GV yêu cầu HSNX, bổ sung - GV kết luận, bổ sung. Hoạt động 3: Sắm vai xử lý tình huống - GV nêu nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 6 sắm vai để xử lí tình huống: - GV yêu cầu các nhóm sắm vai tình huống 1, 2 lần lượt lên thể hiện - GV nhận xét, đánh giá: - GV chốt: Các em đã có những hành động, việc làm tốt đẹp để thể hiện sự yêu quý, giúp đỡ bạn bè. 3. Vận dụng: - GV giao nhiệm vụ: Hãy chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè? - Gọi 2 HS chia sẻ - GV nhận xét - GV giao nhiệm vụ về nhà: - Làm việc nhóm: Tìm hiểu về một bạn có hoàn cảnh khó khăn, lập kế hoạch giúp đỡ bạn theo mẫu - GV chiếu bảng mẫu lên. - GV chiếu bảng thông điêp
  17. - Để thể hiện sự yêu quý bạn bè, chúng ta cần làm gì? - Về nhà vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _____________________________________ Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 7 + 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động, yêu quý các nhận vật trong truyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho lớp hát và vận động theo bài hát: Em là học sinh lớp 2. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nhìn tranh và nói tên câu chuyện. Chọn kể một câu chuyện em thích. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu quan sát các bức tranh trong SHS. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - thực hiện nội dung. - Cho HS nêu tên câu chuyện dưới tranh. - Kể chuyện trong nhóm. - HS nhận xét. - GV nhận xét – Chốt - Mời đại diện các nhóm thi kể.
  18. - GV đưa ra tiêu chí kể chuyện bình chọn bạn kể hay nhất. - HS nhận xét- GV nhận xét- tuyên dương. * Hoạt động 2: Cùng bạn hỏi đáp về những câu chuyện em và bạn vừa kể. - Gọi HS đọc yêu câu cầu. - HS làm nhóm đôi - 1 HS hỏi – 1 HS trả lời và ngược lại. - Đại diện một số nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em vừa kể câu chuyện gì? Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... .. . ... _______________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI – LÔ – GAM, LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ vật theo đơn vị ki – lô – gam. - Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dụng để đong, đo dung tích ở các đồ vật theo đơn vị lít. - Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. HĐTN: Cách đong, đo, đếm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
  19. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cho HS chơi trò chơi: “ Truyền điện” nêu các phép tính. 45 kg + 20 kg = 65kg 10 kg – 5 kg = 5kg 13 kg + 22 kg = 35kg 6 l + 7 l = 13 l 12 l – 4 l = 8l 5 l + 9 l = 14l - GV nhận xét – Tuyên dương - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.66: - Giới thiệu HS các lại cân: cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ và cách sử dựng mỗi loại cân đó. - GV cân thử một số đồ vật và cân một số bạn HS trong lớp. - GV cho HS quan sát ca 1l, chai 1l hoặc các cốc nhỏ dung để đong, đo lượng nước của một số đồ vật. - Yêu cầu HS thực hành đong, đo lượng nước mà đã được chuẩn bị. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động: HS thực hành Cách đong, đo, đếm qua các bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67: - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước lượng, cảm nhận và trả lời. a) Quyển vở nặng hơn. Bút chì nhẹ hơn. b) Quả bóng bay nhẹ hơn. Quả bóng đá nặng hơn. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? a) Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67: - Cho HS cầm vật thật trên tay và ước lượng, cảm nhận và trả lời. (Quả bưởi nặng hơn quả cam.) b) Cho HS quan sát cân + Quả bưởi cân nặng mấy ki – lô – gam? (Quả bưởi cân nặng 1kg.) c) Cho HS cầm quả cam và quả bưởi lên tay và ước lượng hoặc cân và trả lời.
  20. - HS cầm và ước lượng. - HS cầm 2 quả mang đặt lên cân và quan sát số cân trên đồng hồ cân rồi trả lời. Quả cam nhẹ hơn 1kg. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát cân đồng hồ sgk/tr.67: + Đọc số đo trên đồng hồ? (Túi muối nặng 2kg, túi gạo cân nặng 5kg.) - Yêu cầu HS giải bài vào vở. Bài giải Túi gạo nặng hơn túi muối số ki – lô – gam là: 5 – 2 = 3 (kg) Đáp số: 3 kg - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? (Ki – lô – gam, lít.) - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo gì? (Đo khối lượng.) - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? (Đo dung tích.) - Dặn HS về thực hiện cân hoặc ước lượng các đồ vật trong gia đình. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... . _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 9: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường. - HS biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp.