Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_ho_t.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
- TUẦN 6 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỌC THƠ, MÚA HÁT CHÀO MỪNG NGÀY 20/10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/10. HS đọc thơ, hát múa chào mừng ngày 20/10. - Giáo dục tình cảm yêu quý bà, mẹ và cô giáo. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; Thái độ học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, các bài thơ, bái hát về ngày 20/10. - HS: chuẩn bị các bài thơ, bài hát về ngày 20/10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 5 và phổ biến kế hoạch tuần 6 Phần 2. Đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/10. 1. Khởi động. - HS nghe và vận động theo bài hát: Bàn tay mẹ. - Bài hát nói về ai? - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1. Ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 Ngày Phụ nữ Việt Nam là một ngày lễ kỷ niệm nhằm tôn vinh phụ nữ Việt Nam, được tổ chức vào ngày 20 tháng 10 hàng năm ở Việt Nam. Vào dịp này, phụ nữ Việt Nam, cũng như phụ nữ tại các nơi khác trên thế giới, được nhiều người bày tỏ sự quan tâm và tôn vinh dưới nhiều hình thức khác nhau như: đọc thơ, múa hát nhưng phổ biến nhất vẫn là tặng hoa hồng, thiệp và kèm theo những lời chúc mừng,... Hoạt động 2. Đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/10. - HS lần lượt đọc thơ, múa hát chào mừng ngày 20/10. - HS cổ vũ các bạn. 3. Vận dụng. 1
- - Các em làm gì để tỏ lòng biết ơn bà, mẹ và cô giáo? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... ........................... ______________________________________ Tiếng việt ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. GDKNS: Biết quý trọng cơ sở vật chất của trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh minh họa. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: - HS nghe và vận động theo bài hát: Tiếng trống trường. - GV hỏi: + Thời điểm em nghe thấy tiếng trống trường khi nào? + Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì? + Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó? + Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ. - GV nêu từ khó có trong bài. 2
- - GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: liền, nằm, lặng im, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (4 khổ thơ) + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. - Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. - HS luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: liền, nằm, lặng im, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng, - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - GV gọi một số nhóm đọc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.49. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu. C3: Khổ thơ 2. C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết với trống, coi trống như một người bạn. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV rút ra nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.49. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.49. 3
- - GV hướng dẫn HS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Em có yêu tiếng trống trường không? Vì sao? - GD cho các em Biết quý trọng cơ sở vật chất của trường - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ........... ______________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi; Mẫu chữ hoa Đ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng của nó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ. 4
- + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa Đ. - HS theo dõi. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Đ đầu câu. + Cách nối từ Đ sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3.Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm từ có chữ hoa Đ và viết cho đẹp. (Đồng Nai, ) - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... ______________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *GDBVMT: Cần giữ gìn, bảo vệ ngôi trường của em xanh, sạch, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh minh họa. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. 5
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo tbaif hát: Em yêu trường em. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói những điều em thích về trường của em. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Trường em tên là gì? Ở đâu? + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - Theo em, trong tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Em muốn trường mình có những thay đổi gì? - GV yêu cầu HS trao đổi về những điều trong trường mình muốn thay đổi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. *GDBVMT: Cần giữ gìn, bảo vệ ngôi trường của em xanh, sạch, đẹp. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.24, 25. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, bảng phụ. - HS: SGK, vở ô li. 6
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Xì điện - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” nêu các phép tính đã học trong bảng cộng (qua 10). - GV nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS làm bài. - GV nêu: Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác trình bày bảng phụ. Bài giải Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là: 6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra chéo vở cho nhau. Bài giải Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là: 15 – 3 = 12 (con) 7
- Đáp số: 12 con cá sấu. - Nhận xét, tuyên dương. * Trò chơi “Truyền điện”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS chơi. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Gọi HS nêu bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .. . ... ______________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và giữ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, tranh ảnh về gia đình. - HS: SGK, giấy A3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Gia đình Mai gồm ông bà, bố mẹ và hai chị em Mai. Vậy gia đình Mai gồm mấy thế hệ? - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Sơ đồ về chủ đề Gia đình - GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ hệ thống kiến thức và nội dung đã học theo nhóm về chủ đề gia đình trên giấy A3. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 5 phút. 8
- - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 1. Củng cố nội dung bài học: - GV đưa ra các câu hỏi khái quát và yêu cầu HS trả lời: + Em thích nhất nội dung nào trong chủ đề Gia đình? + Hình vẽ cuối bài vẽ gì? + Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ? + Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình như bạn Minh chưa? + Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối với gia đình? - GV nhận xét. 3. Vận dụng: - Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội dung chủ đề ( vẽ tranh về an toàn thực phẩm, nghề nghiệp em yêu thích, tranh về gia đình em,...) - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... _____________________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thong tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết lập danh sách học sinh theo mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? 9
- - Xin chào các bạn, mình là Mai. Hôm nay mẹ mình đi vắng, mình phải ở nhà giúp mẹ thu hoạch trứng gà. Các bạn hãy giúp mình thu hoạch xong trước khi mẹ về nhé bằng cách trả lời đúng những câu hỏi trong mỗi quả trứng. - GV chiếu câu hỏi – HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào dưới đây? + Danh sách học sinh đi tham quan. + Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh. + Danh sách Sao nhi đồng - Em biết được thong tin gì khi đọc bản sanh sách đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Hướng dẫn HS đọc - Luyện đọc: VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường. - Luyện đọc theo nhóm - Luyện đọc nối tiếp bản danh sách Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Đọc cá nhân Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.52. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên học sinh C2: Bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường. C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc. C4: Nhìn vào danh sách biết được số lượng học sinh. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chậm rãi, rõ ràng. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.52. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.25. 10
- - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.52. - Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng Việt. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Xếp tên các bạn trong tổ của mình theo thứ tự bảng chữ cái. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ____________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 42) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ, các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa. - HS: SGK, vở Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” nêu các phép tính trong bài 2. 11 – 2 11 – 3 11 – 4 11 – 5 11 – 6 11 – 7 11 – 8 11 - 9 - GV nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 11
- Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV làm mẫu 1 phép tính. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS nối tiếp nêu từng phép tính. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 12 – 3 = 9 12 - 4 = 8 12 – 5 = 7 12 - 6 = 6 12 – 7 = 5 12 – 8 = 4 12 – 9 = 3 12 – 2 = 10 Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS đọc phép tính, một bạn nói kết quả. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra chéo vở cho nhau. - Nhận xét, tuyên dương. Bài giải: Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: 13 – 5 = 8 (tờ) Đáp số: 8 tờ giấy màu. Bài 4: *Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. + Trò chơi: Ong đi tìm hoa. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết quả của phép tính. Khoang tròn vào bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. 12
- - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. 3. Vận dụng: - Hùng có 12 quyển vở, Hùng đã dùng 5 quyển. Hỏi Hùng còn lại bao nhiêu quyển vở? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... ______________________________________ Đạo đức KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em. - HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. *GDKNS: Biết kính trọng thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương em? - Nhận xét, tuyên dương HS. - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Bông hồng tặng cô. - Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì để thể hiện sự kính yêu cô giáo? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc thầy giáo, cô giáo đã làm cho em. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.14-15, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu những việc làm của thầy giáo, cô giáo trong các bức tranh trên. + Những việc làm của thầy cô giáo đem lại điều gì cho em? - GV chốt: Thầy giáo, cô giáo dạy em biết đọc, biết viết, biết những kiến thức trong cuộc sống; thăm hỏi, động viên, *Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14-15, YC thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc đó thể hiện điều gì? 13
- - Tổ chức cho HS chia sẻ. + Em cần làm gì để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: + Những việc làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: chào hỏi, chú ý nghe giảng, học hành chăm chỉ, lễ phép, +Những việc làm không thể hiện sự tôn trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: không chào hỏi, cãi lời, nói trống không, nói chuyện trong giờ học, không học bài, không làm bài tập, không vâng lời, . 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Để biết ơn và kính trọng thầy giáo, cô giáo em phải làm gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _____________________________________ Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM. PHÂN BIỆT G/GH; S/X; DẤU HỎI/DẤU NGÃ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát bài: Hoa lá mùa xuân. - GV giới thiệu bài. 1. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: 14
- + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.26. - GV chữa bài, nhận xét. Bài 2: ghế, ghim, gà Bài 3: a. - Giữa đám lá mượt xanh Treo từng chùm chuông nhỏ Trắng xanh và bừng đỏ Bừng sáng cả vườn quê. - Cầu gì không bắc ngang sông Không trèo qua suối mà chồng lên mây. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Điền gh hay g: . ế đá, à con. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .. . ... _______________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ, tranh ảnh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Xì điện 15
- - Lớp trưởng điều khiển các bạn chơi trò chơi “Xì điện” nêu câu hoạt động. - GV theo dõi, nhận xét. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: Tên các đồ vật. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT/ tr.26, 27. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi nêu: Từ chỉ đặc điểm. - HS chia sẻ câu trả lời. a) chậm, khoan thai, dài, nhanh. b) dài. c) nhỏ, dẻo. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS suy nghĩ đặt câu của mình. - GV gọi HS nối tiếp đặt câu: + Thân trống nâu bóng. + Chiếc cặp mới tinh. + Bút chì rất nhọn. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài vào VBT tr.27. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Nêu tên một số đồ vật mà em biết? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) 16
- .. . ... .. _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 44) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 2. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” nêu các phép tính trong bài 2. 12 – 3 12 – 4 12 – 5 12 - 2 12 – 6 12 – 7 12 – 8 12 - 9 - GV nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài học. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV làm mẫu 1 phép tính. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc nối tiếp kết quả. 15 – 5 = 10 15 - 6 = 9 15 – 7 = 8 15 – 9 = 6 15 – 10 = 5 15 - 8 = 7 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 17
- Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS làm bài: + Tìm những máy bay có kết quả bằng 7? (15 – 8; 14 – 7; 12 – 5) + Tìm những máy bay có kết quả bằng 9? (14 – 5; 15 – 6; 13 – 4) - GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. 1 HS làm bảng phụ. - HS kiểm tra chéo vở cho nhau. - Nhận xét, tuyên dương. Bài giải: Số quả ổi bà còn lại là: 14 – 6 = 8 (quả) Đáp số: 8 quả ổi. 3. Vận dụng: - GV yêu cầu HS nêu đề toán về bớt một số đơn vị rồi giải miệng. (VD: An có 14 viên bi, An cho bạn 6 viên bi. Hỏi An còn lại bao hiêu viên bi?) - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ______________________________________ 18
- Tự nhiên và Xã hội BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được một số hoạt động diễn ra trong ngày khai giảng và nói được ý nghĩa của ngày đó. - Nêu được cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. - Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng. - Yêu quý trường, lớp, bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, tranh minh họa - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Giải câu đố? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải câu đố: + “Ngày gì tháng 9 mồng 5 Học sinh náo nức, tung tăng đến trường?”. + Ngày khai giảng diễn ra khi nào? + Em nhớ nhất hoạt động nào vào ngày đó? - GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Các hoạt động diễn ra trong lễ khai giảng - GV yêu cầu HS quan sát 5 tranh ở SGK trang 24, 25 và trả lời các câu hỏi: + Kể các hoạt động diễn ra trong lễ khai giảng. -Lễ chào cờ, thầy cô đón các em HS lớp 1, cô HT đánh trống khai giảng, đại diện HS phát biểu, các banh HS múa hát, + Trong ngày khai giảng các bạn tham gia với cảm xúc như thế nào? - Háo hức chờ đợi, nghiêm trang khi chào cờ, các em lớp 1 ngơ ngác, Hoa cảm thấy mình lớn hơn, trở thành HS lớp 2, - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Ý nghĩa của ngày khai giảng - Em hãy nêu ý nghĩa của ngày khai giảng?( -Là mốc đánh dấu năm học mới bắt đầu, là sự kiện quan trọng trong một năm học.) - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - GV kết luận: Ngày khai giảng là mốc đánh dấu năm học mới bắt đầu, là sự kiện quan trọng trong một năm học. 19
- *Hoạt động 3: Thực hành Kể các hoạt động diễn ra trong buổi khai giảng ở trường em - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau: + Kể lại các hoạt động diễn ra trong buổi khai giảng ở trường em. + Em đã tham gia vào những hoạt động nào trong buổi lễ đó? + Trường em có hoạt động nào khác với trường của Minh và Hoa? + Cảm xúc của em như thế nào khi dự lễ khai giảng? + Em mong ước gì trong buổi lễ đó? - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV kết luận: Có nhiều hoạt động trong buổi lễ khai giảng. tùy vào điều kiện của từng trường mà tổ chức những hoạt động phù hợp 3. Vận dụng: - Hôm nay em được học bài gì? - GV cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày khai giảng. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ... ... ... ... ________________________________ BUỔI CHIỀU Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 38) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK, các hình khối đã chuẩn bị. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Xì điện - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” nêu các phép tính đã học trong bảng cộng (qua 10). - GV nhận xét. 20



