Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_mai.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
- TUẦN 5 BUỔI SÁNG: Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “ KHÉO TAY HAY LÀM” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Tham gia phát động phong trào thi đua “ Khéo tay hay làm”. - Nêu được ý nghĩa của phong trào thi đua “ Khéo tay hay làm”. - Tuyên truyền, cổ động khuyến khích tinh thần sáng tạo, tìm kiếm những ý tưởng mới, thiết thực có khả năng ứng dụng trong đời sống thực tiễn trong các em học sinh. - Rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, kĩ năng giao tiếp, tạo điều kiện giúp các em yêu thích. Sáng tạo ra những vật dụng có ích trong cuộc sống. Giáo dục địa phương - Giới thiệu được một số ngành, nghề ở nơi sinh sống. - HSKT : Biết dọn vệ sinh lớp học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, một số vật dụng như: Giấy màu. Hộp quà, keo, bắng dính, kéo .. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 2 và phổ biến kế hoạch tuần 3. Phần 2. Nghe cô giáo phát động phong trào thi đua “ Khéo tay hay làm”. 1. Thời gian-địa điểm: - Trong tuần. - Tại lớp học 2B. 2. Đối tượng, số lượng:
- - HS lớp 2B - 36 HS trong lớp. 3. Nội dung, hình thức: a. Tạo hình các con vật bằng đất nặn. - Số lượng: 18 em một đội. - Thời gian thực hiện: 30 phút. - Chủ đề: Thế giới tuổi thơ. - Thực hiện tại chỗ từ đất nặn một số sản phẩm các con vật. - Yêu cầu đất nặn phải mịn, dính kết, khi khô cứng phải tạo được hình, màu sắc phong phú. - Trình bày ý tưởng cho mỗi sản phẩm. b. Thiết kế hộp quà đa năng. - Số lượng: 18 em còn lại một đội. - Thời gian thực hiện: 30 phút. - Chủ đề: Thế giới tuổi thơ. - Thực hiện tại chỗ 1 sản phẩm là một hộp quà đa năng với kích thước khi đóng hộp là 15cmx15cm. - Hoàn thành hộp quà có nhiều ngăn, chức năng ứng dụng cao. - Sản phẩm sáng tạo, có màu sắc đẹp, có độ bền tốt. - Trình bày ý tưởng cho mỗi sản phẩm. 4. Tổ chức thực hiện. - GVCN chịu trách nhiệm chính trong các hoạt động. - HS chịu trách nhiệm chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ______________________________________ Tiếng việt ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình.
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. GDKNS : Biết quý trọng thầy cô -HSKT : đọc được chữ a, b, c II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, tranh. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Bông hồng tặng cô. - GV hỏi: Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát về thầy cô giáo? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Luyện đọc từ khó: nào, lớp, lời, nắng - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn - 3 HS đọc nối tiếp - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nào, lớp, lời, nắng - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - 2-3 nhóm thi đọc. - Cả lớp cùng GV nhận xét. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi. C2: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học bài. C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng bài. C4: Yêu quý, yêu thương
- - Nhận xét, tuyên dương HS - GV yêu cầu HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình thích. - HS học thuộc lòng và thi đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK - GV yêu cầu HS luân phiên nói theo cặp đồng thời hoàn thiện vào VBTTV trang 20. - GV gọi 2-3 nhóm chia sẻ. - Tuyên dương, nhận xét. a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay thế! Ôi chao! Bạn hát hay quá! b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con thích! Con cảm ơn bố ạ! /A! Cái áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm ơn mẹ ạ! Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK. - GV yêu cầu HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. - Gọi các nhóm lên thực hiện - Nhận xét chung, tuyên dương HS. VD: Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ thầy cô giáo cũ của em 3. Vận dụng: - Bố đi công tác về mua cho em một món quà. Em rất bất ngờ và ngạc nhiên. Em nói như thế nào để thể hiện sự ngạc nhiên đó? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ___________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024
- Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HSKT tô được chữ d II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa D và câu ứng dụng của nó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa D. + Chữ hoa D gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa D. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa D đầu câu.
- + Cách nối từ D sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HSKT tô được 3 dòng chữ d 3.Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm từ có chữ hoa D và viết cho đẹp. ( Duyên Hải, ) - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ HAM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - HSKT xem được các tranh trong bài . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ hình ảnh 4 bức tranh.
- - GV kể chuyện lần 2 - GV nêu câu hỏi dưới mỗi tranh: + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học? + Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi đâu? + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? + Vì sao Vũ Duệ được đi học? - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện theo tranh. - GV yêu cầu HS nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất tập kể. - Yêu cầu HS tập kể theo cặp - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của câu chuyện - Yêu cầu HS nhận xét về cậu bé trong câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ________________________________ Toán BẢNG CỘNG (QUA 10) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT biết tô số 1,2.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng Toán, bảng phụ. - HS: SGK. Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - 2 HS lên bảng thi điền kết quả các phép tính 9 + 4 và 8 + 5. (có nêu cách tính) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( - GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp. + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: (hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + 5 và 6 + 6 - GV gọi 2-3 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Các phép cộng (9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào?(Là các phép cộng có kết quả lớn hơn 10.) - Gv yêu cầu HS hãy hoàn thành luôn bảng cộng (qua 10). - GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; 5 + 7; 3 + 9 - GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong bảng cộng (qua 10). *GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. ? Đề bài yêu cầu gì? ? Thế nào là tính nhẩm? - GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của các phép tính. - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng phép tính. ? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6 - GV nhận xét, tuyên dương.
- *GV chốt các phép cộng trong bảng cộng ( qua 10) Bài 2: - GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho mèo”: - GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, luật chơi và chia đội. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; yêu cầu các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các phép công (qua 10) để cho HS luyện tập thêm. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài. ? Đề bài yêu cầu gì? - GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng (qua 10). - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng. - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? + Đèn lồng 7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết quả bằng nhau (bằng 12). ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có kết quả lớn nhất. ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất? + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả bé nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HSKT Tô 3 dòng số 1 và 3 dòng số 2 3. Vận dụng: - GV tổ chức cho HS chơi “Xì điện” nối tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10. - Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
- ... ... ... ... _________________________________________ Đạo đức BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tình yêu quê hương. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. - Giáo dục quyền con người Điều 33: Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Nêu việc làm thể hiện tình yêu quê hương? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập: *Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về việc em đã và sẽ làm thể hiện tình yêu quê hương. - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện tình yêu quê hương. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những việc làm thể hiện tình yêu quê hương. - Gọi HS đọc yêu câu 2. - HD HS viết ra giấy Kế hoạch thực hiện công việc: công việc là gì, thời gian thực hiện, thực hiện cùng ai, kết quả thực hiện, - GV cho HS thực hiện Kế hoạch trong phạm vi lớp, trường. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.13.
- - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. 3. Vận dụng: Liên hệ - Giáo dục quyền con người Điều 33: Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _____________________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu. - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động hàng ngày của em. HSKT : Đọc và viết được các chữ cái a, b, c II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, TKB. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: Trò chơi: Ai đọc giỏi? - Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp em” - Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. - Em đã làm thế nào để biết được các môn học trong ngày, trong tuần?
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp biết cách đọc một loại văn bản gồm có các cột dọc, cột ngang, hia thành nhiều ô và trong mỗi ô chưa một thông tin cần thiết. Khi đọc các em cần chú ý vừa đọc vừa quan sát, ghi nhớ nội dung trong thời khóa biểu cũng như các bài đọc có hình thức trình bày như bài đọc Thời khóa biểu mà chúng đang học đây. - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu từng cột trong thời khóa biểu. - Luyện đọc từ khó: Thời khóa biểu, hướng dẫn, mĩ thuật, tự nhiên và xã hội - GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng khi đọc bảng biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng Việt/ tiết 2/ Toán... - GV hướng dẫn HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn. + Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng trong thời khóa biểu. + Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khóa biểu. - GV kết hợp giải nghĩa từ: hàng ngang, trải nghiệm... và hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một vài môn trong thời khóa biểu. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. - Gọi 1- 2 HS đọc thành tiếng cả văn bản. - GV đọc lại toàn bài. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.44. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết 2: Tự học có hướng dẫn. + C2: Sáng thứ hai có 4 tiết + C3: Thứ năm có môn Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Toán, Tự nhiên - xã hội, Tự học có hướng dẫn. + C4: HS tự suy luận - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- - GV đọc lại toàn bài - Gọi HS đọc toàn bài - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.44 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm tên sự vật trong mỗi tranh. - GV yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV trang 21. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.45 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hai nêu câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Em đọc thời khóa biểu của lớp em hôm nay em học những môn gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ___________________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị (liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT tô số 5 và số 6
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh hơn? - GV gọi 2 HS lên bảng thi điền dấu >, <, = 7 + 8 . 14 6 + 5 . 12 - GV nhận xét tuyên dương - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. *GV hướng dẫn tóm tắt bài toán. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt. Tóm tắt Có: 8 quả trứng Thêm: 2 quả trứng Có tất cả: quả trứng? - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. * GV chốt: Đây là bài toán về thêm một số đơn vị. *GV hướng dẫn cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - GV chữa bài và nhận xét. * GV hướng dẫn cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số.( Khi HS nêu, GV hướng dẫn HS cách trình bày lên bảng lớp) - Cả lớp theo dõi. Bài giải: Số quả trứng có tất cả là: 8 + 2 = 10 ( quả)
- Đáp số: 10 quả trứng. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. ? Bài cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? (Bài toán về thêm một số đơn vị.) - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở. Bài giải Số bông hoa có tất cả là: 9 + 6 = 15( bông) Đáp số: 15 bông hoa. - GV chữa bài. - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. ? Bài cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? (Bài toán về thêm một số đơn vị.) - GV yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng phụ. Bài giải Số bạn chơi kéo co có tất cả là:
- 8 + 4 = 12( bạn) Đáp số: 12 bạn - GV chữa bài. - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn -HSKT tô 3 dóng số 5 và 3 dòng số 6 3. Vận dụng: - Có 6 bạn đang kéo co, có thêm 6 bạn nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn chơi kéo co? - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta cần chú ý điều gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _______________________________ Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NGHE - VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU PHÂN BIỆT: C/K; CH/TR; V/D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu câu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. - HSKT đọc được chữ c, d II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV viết một số tên riêng lên bảng và cho HS nhận diện tên nào được viết đúng - HS nêu – GV nhận xét tuyên dương
- - GV giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có những chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS - HSKT tô 5 dòng chữ c. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và tim sự vật trong mỗi bức tranh - HS làm việc cá nhân sau đó viết vào vở. - Gọi HS đọc kết quả trước lớp: cái kéo, thước kẻ, cặp sách - GV nhận xét - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - GV đọc – HS viết từ vào vở nháp: Thời khóa biểu, cái kéo, thước kẻ,mặt trời. - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _______________________________ Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động - Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động - Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động - HSKT đọc được chữ ba, mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh? Tìm các từ chỉ hoạt động trong các từ sau: Ăn cơm, vàng óng, nhảy dây, xanh biếc, đọc bài, đá cầu. - GV theo dõi, nhận xét. - GV dắn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: a) Từ ngữ chỉ sự vật? b) Từ ngữ chỉ hoạt động? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Kết quả: a) Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, sách,.. b) Từ ngữ chỉ hoạt động: tập thể dục, vẽ, trao đổi,... * Hoạt động 2: Đặt câu nêu hoạt động Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. - GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp.
- - Nhận xét, khen ngợi HS. - HSKT tô được 3 dòng chữ d 3. Vận dụng: - Đặt một câu nêu hoạt động của em ở trường? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _________________________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về bớt ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị (liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT viết số 1,2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai làm đúng? Nhà Na nuôi 5 con gà, mẹ mua thêm 3 con nữa. Hỏi nhà Nam có tất cả bao nhiêu con? - GV gọi 2 HS lên bảng thi làm bài. - Cả lớp theo dõi nhận xét, chốt kết quả. - GV nhân xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV nêu bài toán. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại đề toán. *GV hướng dẫn tóm tắt bài toán.
- - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? (có 10 con chim, bay đi 3con.) + Bài toán hỏi gì? (Còn lại bao nhiêu con chim.) - GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt Tóm tắt: Có: 10 con chim Bay đi: 3 con chim Còn lại: con chim? - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. - HS nêu lại bài toán. * GV chốt: Đây là bài toán về bớt một số đơn vị. *GV hướng dẫn cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép trừ? - HS trả lời. - GV chữa bài và nhận xét. * GV hướng dẫn cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số. - HS nêu và quan sát GV trình bày bài giải. ( Khi HS nêu, GV hướng dẫn HS cách trình bày bài giải lên bảng lớp) Bài giải: Số con chim còn lại là: 10 - 3 = 7 ( con) Đáp số: 7 con chim. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán (Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày (viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 2. Hoạt động: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc bài ? Bài cho biết gì? (có 15 con lợn, dã bán đi 5 con) ? Bài toán hỏi gì? (còn lại bao nhiêu con?) - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK.



