Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_ho_t.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
- TUẦN 4 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KĨ NĂNG ĐI BỘ AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Nhận biết những nơi an toàn khi đi bộ trên đường và khi qua đường. - Nhận biết vạch đi bộ qua đường là lối đi an toàn dành cho người đi bộ khi qua đường. - Khi đi bộ trên đường phố phải nắm tay người lớn quan sát hướng đi của các loại xe. - HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân không tụ tập đùa giỡn, mua bán trên vỉa; có thái độ văn minh lịch sự khi nhắc nhở mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, Tranh ảnh về việc đi bộ, các vỉa hè bị lấn chiếm, cá vỉa hè gần trường học, hình tham gia các phương tiện giao thông công cộng để trình chiếu minh họa. - Các tranh ảnh trong sách Tài liệu giáo dục An toàn giao thông dành cho học sinh lớp 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 3 và phổ biến kế hoạch tuần 4. Phần 2. Kĩ năng đi bộ an toàn. 1. Khởi động. - Kể lại một số cách đi bộ an toàn mà em biết? - GV nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài mới: Đi bộ an toàn qua đường 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đi bộ qua đường an toàn *Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh H1 trang 8 thảo luận, chia sẻ trong nhóm và đại diện nhóm trình bày: + Cách đi bộ qua đường ở nơi có cầu vượt, đèn tín hiệu và vạch kẻ đường? 1
- GV chốt nội dung: Khi đi bộ qua đường ở nơi có cầu vượt, đèn tín hiệu và vạch kẻ đường thì phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn. - Cho HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 9 và trả lời câu hỏi: + Cách đi bộ qua đường ở những nơi không có cầu vượt, đèn tín hiệu và vạch kẻ đường? GV chốt nội dung: người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường. Hoạt động 2: Tìm hiểu những tình huống đi bộ qua đường không an toàn *Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 trang 9 thảo luận và chia sẻ trong nhóm: + Cách qua đường của 2 bạn nhỏ trong hình 1? + Cách qua đường của 3 bạn nhỏ trong hình 2? + Cách qua đường của bạn nhỏ trong hình 3? + Cách qua đường của bạn nhỏ trong hình 4? - HS nhận xét câu trả lời của các bạn. - GV chốt nội dung: Khi đi bộ qua đường các em phải chú ý quan sát hướng đi của các xe đang đi trên đường. - Kể thêm những cách đi bộ qua đường an toàn mà em biết? - GV nhận xét. 3. Thực hành - Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trang 10 và chỉ ra những người đi bộ qua đường an toàn và không an toàn. - HS nêu cá nhân. + Tranh1: Bạn A, C, D qua đường an toàn; bạn B, E qua đường không an toàn. + Tranh 2: Bạn B, C qua đường an toàn; bạn A qua đường không an toàn. - Cho HS nhận xét. - GV chốt nội dung. - Yêu cầu các nhóm thảo luận và chỉ ra những việc cần làm để đảm bảo an toàn khi đi bộ qua đường. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV chốt nội dung. 4. Vận dụng - Cho HS tham gia trò chơi “Đi bộ qua đường an toàn”. - GV cho HS ra sân trường đã được kẻ sẵn như hình trang 11. Phân vai để thực hiện - GV là người quản trò thay đổi hiệu lệnh liên tục để trò chơi hấp dẫn hơn. * Cho HS tự đánh giá ở 3 mức độ: Tốt, đạt, cần cố gắng 2
- - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................ ........................................................................................................................ ____________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: CÂY XẤU HỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động - Đọc lại một đoạn trong bài Một giờ học và nêu nội dung của đoạn đó. - Gọi Hs nhận xét - Cho HS quan sát tranh: - GV hỏi: + Em biết gì về loài cây trong tranh? (Tranh vẽ cây xấu hổ có một số mắt đã khép lại) + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết học hôn nay chúng mình sẽ làm quen với một loài cây mang tên Cây xấu hổ vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó: xung quanh, xanh biếc lóng lánh, xuýt xoa 3
- - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có một con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh như tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.// - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ thật. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: lạt xạt, xuýt xoa + Con hiểu thế nào là lạt xạt? (Là tiếng va chạm của lá khô) + Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra cùng lúc gọi là gì? (xôn xao) + Thế nào là xuýt xoa? (Cách thể hiện cảm xúc (thường là khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói.) + Con biết gì về cây thanh mai? (Cây bụi thấp, quả mọng nước trông như quả dâu. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.32 - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã làm gì? (Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã co rúm mình lại) + Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì? (Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện một con chim xanh biếc toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi vội bay đi ngay.) + Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? (Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm mắt lại nên đã không nhìn thấy con chim xanh rất đẹp.) + Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở lại? (Không biết bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy quay trở lại.) - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.32. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: 4
- - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.32. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tưởng tượng mình là cây xấu hổ và sẽ nói điều mình tiếc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên chia sẻ VD: Mình rất tiếc vì đã không mở mắt để được thấy con chim xanh./ Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua được nỗi sợ của mình./ Mình rất tiếc vì quá nhút nhát nên đã nhắm mắt lại và không được nhìn thấy con chim xanh. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng. - Nếu bản thân mình là cây xấu hổ thì em có tiếc không? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _____________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt VIẾT: CHỮ HOA C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa C. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa C và câu ứng dụng của nó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. 5
- - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa C. + Chữ hoa C gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa C. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa C đầu câu. + Cách nối từ C sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa C và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm từ có chữ hoa C và viết cho đẹp. (Cao Bằng, Cà Mau ) - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ________________________________ Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: CHÚ ĐỖ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. 6
- - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, dựa vào câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để đoán nội dung tranh: + Tranh 1: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào? + Tranh 2: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió xuân diễn ra thế nào? + Tranh 3: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn ra thế nào? + Tranh 4: Cuối cùng, đỗ con làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về nội dung gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể câu chuyện - Yêu cầu HS lắng nghe GV kể chuyện - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh - Yêu cầu HS trao đổi nhóm trả lời những câu hỏi gợi ý dưới tranh: + Tranh 1: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn ra thế nào? + Tranh 2: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió xuân diễn ra thế nào? + Tranh 3: Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn ra thế nào? + Tranh 4: Cuối cùng, đỗ con làm gì? - Gọi HS chọn kể 1-2 đoạn trong câu chuyện. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. * Hoạt động 4: Vận dụng Nói với người thân hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. - Hướng dẫn HS để nói được hành trình hạt đỗ con trở thành cây đỗ: các em cần xem lại các bức tranh và đọc lại các câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh của câu chuyện Chú đỗ con, nhớ những ai đã góp phần giúp hạt đỗ nằm trong lòng đất, nảy mầm vươn lên thành cây đỗ. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBT TV, tr.17. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 7
- ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ____________________________________ Toán PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20, tính được phép cộng (qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK.Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - GV phổ biến cách chơi. - GV chiếu bài - HS theo dõi trả lời. Chọn câu trả lời đúng: - Tổng của 23 và 5 là: A.28 B.82 C.72 - Số liền sau cuả số lớn nhất có hai chữ số là: A.98 B.99 C.100 - Kết quả của phép tính: 14 + 5 là: A.19 B.18 C.9 - Số liền trước của số lớn nhất có một chữ số là: A.8 B.9 C.10 - GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả. Tuyên dương bạn trả lời tốt. - GV nêu bài toán: Một lọ hoa có 9 bông hoa và một lọ hoa có 5 bông hoa. Hỏi hai lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa? - HS nêu phép tính và GV giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK/tr.26: + Nêu bài toán? + Bài cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì? + GV đưa phép tính 9 + 5 =? + Để tính tổng phép tính trên, ta làm như thế nào? + GV cho HS so sánh 2 cách tính. + GV đưa thêm ví dụ: 8
- Cho phép tính 8 + 3 = ?. Yêu cầu HS thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 cách. - GV chốt kiến thức. 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS dùng cách tách số tương tự trong phần trên để tính được: a. 9 + 6 =15 b. 8 + 6 = 14. - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11 b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để tính. (9+3 và 9+5) c. HS có thể nhẩm để tính kết quả 8+3=11, 8+5=13, 9+4=13. - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ để hình thành bảng cộng (qua 10). - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 4: GIỮ SẠCH NHÀ Ở (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở. - Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. - Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. 9
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Chúng mình cùng dọn dẹp đồ chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Nhắc nhở người khác giữ vệ sinh nhà ở. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.20, thảo luận nhóm đôi: + Nhận xét của em về căn phòng. + Nếu là Hoa em sẽ nói gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương * Giáo dục cho HS hiểu và làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh) nhằm phòng tránh các bệnh. 3. Thực hành: * Hoạt động 1&2: Làm hộp đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. - GV chia lớp thành 4-6 nhóm. - Gv hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước trong sách giáo khoa. - Gv khuyến khích sự sáng tạo trong cách làm và trang trí, chia sẻ với bạn bè. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày và giới thiệu sản phẩm của nhóm mình * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc làm đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. - Gv hỏi: + Vì sao sử dụng hộp từ vật liệu đã qua sử dụng cũng là góp phần giữ sạch nhà ở? + Cảm nghĩ của em sau khi làm xong đồ dùng? + Em thấy việc làm này có khó không? - Gv tổng kết, cho học sinh đọc to lời chốt của Mặt Trời 3. Vận dụng: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Để cho nhà cửa luôn sạch sẽ thì các em cần giúp bố mẹ làm những việc gì? Bổ sung: Giáo dục cho HS hiểu và làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh) nhằm phòng tránh các bệnh. - GV nhận xét giờ học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 10
- Thứ 4 ngày 02 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: CẦU THỦ DỰ BỊ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện Cầu thủ dự bị. Phân biệt lời người kể chuyện với lời của các nhân vật - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhờ kiên trì tập luyện gấu con từ chỗ đá bóng chưa giỏi chỉ được làm cầu thủ dự bị, đã đá bóng giỏi và trở thành cầu thủ chính thức - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết nói lời chúc mừng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Bóng đá. - Bài hát nói đến môn thể thao nào? - Cho HS qua sát tranh minh hoạ và TLCH + Các bạn nhỏ đang chơi môn thể thao gì? + Em có thích môn thể thao này không? Vì sao? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng khỉ nhẹ nhàng, tình cảm: giọng gấu lúc đầu buồn nhưng vui vẻ hóm hỉnh về cuối. Nhấn giọng ở một số từ tình thái thể hiện cảm xúc: à, nhé hoặc một số từ gợi tả: chạy thật nhanh, đá bóng ra xa. - HS đọc thầm bài văn. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ: chậm chạp, luyện tập, ngạc nhiên, hiệp. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài: Một hôm,/ đến sân bóng / thấy gấu đang luyện tập,/ các bạn ngạc nhiên / nhìn gấu / rồi nói:/ - HDHS chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến muồn nhận cậu + Đoạn 2: Tiếp theo đến chờ lâu + Đoạn 3: Tiếp theo đến càng giỏi hơn + Đoạn 4: Còn lại - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. 11
- - Kết hợp giải nghĩa từ: dự bị - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - GV chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.35. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr17 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 1. Câu chuyện kể về ai? - Câu chuyện kể về gấu con và các bạn của gấu. 2. Vì sao lúc đầu chưa đội nào muốn nhận gấu con? - Lúc đầu chưa đội nào muốn nhận gấu con vì cậu chậm chạp và đá bóng không tốt. 3. Là cầu thủ dự bị gấu con đã làm gì? - Là cầu thủ dự bị gấu con đã đi nhặt bóng cho các bạn cố gắng chạy thật nhanh để các bạn không phải chờ và hàng ngày đến sân từ sớm để tập luyện 4. Vì sao cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu con về đội của mình? - Cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu con về đội của mình vì gấu đá bóng giỏi do chăm chỉ luyện tập. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.35. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.17 - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.35 - Yêu cầu HS trao đổi đóng vai nói lời chúc mừng gấu con. Nói lời đáp của gấu con khi được bạn chúc mừng. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - GV yêu cầu HS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.17. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Chơi thể thao có lợi gì cho sức khỏe? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. 12
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _______________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 29) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thiện bảng” 7 cộng với một số và bảng 8 cộng với một số. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh? - Tìm số liền trước, liền sau của 56, 39, 89? - 2-3 HS trả lời. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: Bài 1: Tính 7 + 5. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GVhướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu: - Tính 3+8 bằng 2 cách: + Cách 1: Tách 5 bù 3 sang 7 tròn 10, còn 2, vậy 7+5=12. + Cách 2: Tách 7, bù 5 sang 5 tròn 10, còn 2, vậy 7 + 5 = 12. - GV nêu: + So sánh 2 cách làm để lựa chọn cách phù hợp và thuận tiện nhất. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Tương tự tính: 7 + 6. Bài 2: a - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 7 cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Số hạng 7 7 7 7 7 7 Số hạng 4 5 6 7 8 9 13
- Tổng 11 12 13 14 15 16 b. Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS tách 14 thành tổng của 2 số làm bài vào vở; - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Nhóm 1 Nhóm 2 10 4 9 5 8 6 7 7 Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 8 cộng với một số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 8 cộng với một số. - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. 8 8 8 8 8 8 8 + 3 4 5 6 7 8 9 11 12 13 14 15 16 17 Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho biết gì? yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ bài trước lớp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài giải 14
- Lớp em quyên góp được tất cả số thùng là: 8 + 5 = 13 (thùng) Đáp số: 13 thùng 3. Vận dụng: - Em có 7 nhãn vở, anh có 9 nhãn vở. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu nhãn vở? - GV hệ thống nội dung bài học và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ________________________________ Thứ 5 ngày 03 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt VIẾT: NGHE – VIẾT: CẦU THỦ DỰ BỊ. VIẾT HOA TÊN NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, bảng phụ, ti vi. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện. Hãy sắp xếp các tên sau theo thứ tự bảng chữ cái: Đức Anh, Hà My, Gia Huy, Diệu Vy,Thùy Chi - HS thực hiện. - GV cùng HS theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con: hằng ngày, ra xa, nhặt, gôn - HS luyện viết bảng con. 15
- - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV yêu cầu HS đổi chéo theo cặp soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3, 4. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr17, 18 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Xếp tên các bạn sau theo bảng chữ cái: Bảo, Phúc, Lộc, Nam, Dương - HS chia sẻ - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ____________________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ HOẠT ĐỘNG THỂ THAO, VUI CHƠI. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (dụng cụ thể thao), tên gọi các trò chơi dân gian. - Đặt được câu nêu hoạt động - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu hoạt động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS:SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi: Truyền điện nêu từ ngữ chỉ sự vật. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? ( gọi tên các dụng cụ thể thao có trong hình) 16
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi nêu tên gọi của các dụng cụ thể thao có trong các tranh. - Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV cùng HS theo dõi. 1. Vợt bóng bàn, quả bóng bàn 2. Vợt cầu lông 3. Quả bóng - Gọi HS nhận xét - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT/ tr.6. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ tên gọi các trò chơi dân gian Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh, dựa vào từ gợi ý dưới tranh nêu tên gọi các trò chơi dân gian trong từng bức tranh. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ 1. Bịt mắt bắt dê 2. chi chi chành chành 3. nu na, nu nống 4. Dung dăng, dung dẻ - Gọi Hs nhận xét - GV nhận xét chốt - GV yêu cầu HS làm vào VBT tr.18. * Hoạt động 2: Câu nêu hoạt động Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1 và đọc câu mẫu. - Giải thích cho HS hiểu đây là mẫu câu nói về hoạt động. - HS quan sát, đọc: Hai bạn chơi bóng bàn - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi quan sát tranh đặt câu cho tranh. - GV gọi HS chia sẻ: + Hai bạn chơi cầu lông. + Các bạn chơi bóng rổ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: 17
- - Đặt một câu nêu hoạt động. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thiện bảng” 6 cộng với một số. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai đúng? Điền số vào chỗ chấm: + 15 gồm 10 và .. + 15 gồm 9 và .. + 15 gồm và 7 + 15 gồm 7 và .. - GV cùng HS nhận xét. 2. Khám phá: Bài 1: a. Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? (Số) - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 6 cộng với một số. - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Số hạng 6 6 6 6 6 6 Số hạng 4 5 6 7 8 9 Tổng 10 11 12 13 14 15 b. Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi: Nêu lại cách làm dạng bài toán hình tháp (Đã học ở lớp 1). 18
- - Nhìn hình tháp bên trái rồi rút ra quy luật. Tương tự áp dụng quy luật đó để tìm các số ở ô có dấu ? ở hình tháp bên phải. - HS tự hoàn thiện bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS trình bày. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS tự làm việc cá nhân vào vở. - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức cho HS báo cáo kết quả. + Cử 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn chơi lần lượt nối tiếp lên bảng điền vào các ô có số cần tìm. - GV quan sát, đánh giá. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhẩm tính kết quả so sánh rồi tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. - HS lắng nghe, thực hiện. - Gọi HS nêu kết quả bài làm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu - Bài cho biết gì? yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. 1 HS làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ bài trước lớp. - GV cùng HS chữa bài bảng phụ, chốt kết quả. Bài giải Đoàn tàu có tất cả số toa là: 4 + 7 = 11 (toa) Đáp số: 13 toa 3. Vận dụng: - GV gọi HS đọc lại bảng cộng 6. - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ____________________________________________ 19
- Đạo đức BÀI 2: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bào hát: Quê hương tươi đẹp. - Nêu việc làm thể hiện tình yêu quê hương? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Luyện tập: *Bài 1: Lựa chọn việc nên làm, việc không nên làm để thể hiện tình yêu quê hương. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12, GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm để thể hiện tình yêu quê hương, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh - HS thảo luận theo cặp. - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh 1: vứt rác ra biển; Vì sẽ làm ô nhiễm môi trường biển. + Tranh 2: hái hoa; vì sẽ khiến cảnh vật xấu đi. + Tranh 3: vẽ lên tường ngôi chùa; vì làm xấu tường. + Tranh 4: thi hát về quê hương; ca ngợi quê hương. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Xử lí tình huống. - GV yêu cầu HS quan sát tranh sgk/tr.12-13, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài. - GV yêu cầuHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS thảo luận nhóm 4: + Tình huống 1: nhóm 1, 2. + Tình huống 2: nhóm 2, 3. + Tình huống 3: nhóm 4, 5, 6. 20



