Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền

docx 40 trang Thủy Bình 15/09/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_ho_t.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN ATGT HỌC ĐƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Góp phần nâng cao ý thức tham gia giao thông cho các em học sinh . - HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt an toàn giao thông. *GDKNS : Kỹ năng an toàn giao thông *Tích hợp GDĐP: Chủ đề 8: Hoạt động 3: Vận dụng sáng tạo 3. Tuyên truyền về giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội nơi em sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - Các tranh ảnh trong sách Tài liệu giáo dục An toàn giao thông dành cho học sinh lớp 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần 3. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 2 và phổ biến kế hoạch tuần 3. Phần 2. Tuyên truyền ATGT học đường 1. Khởi động. - HS hát và vận động theo bài hát: Chúng em với an toàn giao thông. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hiện nay, ATGT đang là vấn đề nóng hổi và bức xúc của toàn xã hội. Ngay trong môi trường học đường, vấn đề ATGT cũng được chú trọng nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi học sinh về việc chấp hành luật lệ ATGT. Như các bạn đã biết, chỉ một sơ xuất nhỏ, chỉ một phút giây bất cẩn thôi, tai nạn giao thông sẽ gây ra đau thương mất mát cho bản thân, gia đình và xã hội. Từng ngày, từng giờ, tai nạn giao thông vẫn đang cướp đi sinh mạng của biết bao người, gây thương
  2. tích, tàn phế và đem đến nỗi đau tinh thần không gì bù đắp được cho những người thân của họ. 1. Đối với những bạn đi bộ đến trường: Khi đi ở đường làng, ngõ xóm, các bạn cần phải đi vào lề đường bên phải. Khi trời mưa to, tuyệt đối không được đi một mình, tránh đi vào khu vực ngập nước, mà chọn phần đường khô ráo để đi. Hạn chế tối đa việc đi lại khi trời đang mưa to. 2. Đối với những bạn đi bằng xe đạp đến trường: Phải tuân thủ đúng luật giao thông, đúng quy định dành cho người đi xe đạp khi tham gia giao thông. Đi đúng phần đường quy định, đi về phía bên tay phải, không được đi hàng ngang, không đánh võng, không cười đùa, không được buông thả cả hai tay khi đang điều khiển xe. Không đèo quá một người, tức là chỉ được đi tối đa hai người trên một xe đạp. Khi đến các con đường có dốc cao, không được ngồi trên xe để lên dốc hoặc lao xuống dốc mà phải xuống xe dắt bộ cho tới hết đoạn dốc mới được lên xe để tiếp tục đi. Khi muốn rẽ sang đường, phải phanh giảm tốc độ, quan sát kĩ trước sau, khi thấy đảm bảo an toàn mới được rẽ sang. Không được đi xe đạp trên sân trường, phải sắp xếp xe ngay ngắn, đúng quy định tại làn xe. 3.Đối với những bạn được bố mẹ đưa đến trường bằng xe máy, xe đạp điện: Phải thực hiện đúng luật giao thông dành cho người đi xe máy, xe đạp điện. Cả người điều khiển và người ngồi sau xe máy, xe đạp điện đều phải đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, có cài quai đúng quy cách. Người điều khiển xe máy không được uống rượu bia trước khi tham gia giao thông. Nên đi với vận tốc bình thường là 40 km/giờ, không phóng nhanh vượt ẩu, đánh võng, luồn lách. Các bạn nhớ nhắc bố mẹ dừng xe ở ngoài cổng, không được đi xe vào trong sân trường. Tất cả các nguyên nhân gây ra tai nạn, đều bắt nguồn từ ý thức của mỗi người khi tham gia giao thông. Nếu như ai cũng biết tuân thủ luật lệ giao thông, biết nghĩ đến sự an toàn cho những người lưu thông, thì sẽ chẳng có những điều thương tâm và đáng tiếc xảy ra. Riêng về phần HS chúng ta, ngay từ bây giờ, khi còn ngồi trên ghế nhà trường, hãy tích cực tham gia các hoạt động thiết thực do Liên đội và nhà trường tổ chức, để tuyên truyền luật giao thông cho gia đình và mọi người. Đặc biệt khi các bạn đã kí cam kết thực hiện ATGT, thì không nên thực hiện theo cách đối phó, mà hãy thực hiện vì chính sự an toàn của bản thân mình. Ở trường ta, đa số các bạn đã thực hiện tốt luật ATGT đường bộ. Tuy nhiên, vẫn còn
  3. một số bạn chưa thực hiện tốt. Cuối mỗi buổi học, các bạn còn tập trung ở dưới lán xe, hoặc trước cổng trường, gây ùn tắc giao thông. Khi đi xe đạp trên đường, còn có bạn đánh võng, đi hàng hai, hàng ba, thậm chí còn bỏ cả hai tay khi đang đi xe. Đối với những bạn được bố mẹ đưa đến trường bằng xe máy hay xe đạp điện vẫn còn nhiều bạn không đội mũ bảo hiểm. Tôi mong rằng, qua buổi tuyên truyền hôm nay, chúng ta hãy loại bỏ ngay những hành vi không đúng trên. Và thông điệp tôi muốn gửi tới các bạn sau bài viết này là: “ATGT là hạnh phúc của mọi người. Bạn và tôi hãy thực hiện tốt luật ATGT nhé!” 3.Vận dụng. *Tích hợp GDĐP: Chủ đề 8: Hoạt động 3: Vận dụng sáng tạo 3. Tuyên truyền về giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội nơi em sống. - Để thực hiện tốt an toàn giao thông các em phải làm gì?. -Về nhà các em làm một sản phẩm tuyên truyền cho hoạt động bảo vệ an ninh trật tự - an toàn xã hội ở địa phương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ____________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Mình chỉ đẹp khi là chính mình, phải tự tin vào chính bản thân. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. *GDKNS: Tự tin với bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  4. - GV: Máy tính, ti vi. - HS:SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Bé khỏe, bé ngoan. - Trong bài hát em bé đã làm gì để thành bé khỏe, bé ngoan? - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì? + Em có thích mình giống như các bạn trong tranh không? + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - Luyện đọc từ khó: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương lên, - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// - Hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:, đôi sừng, gương,lên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm hai. - GV gọi một số nhóm đọc. - Nhận xét, tuyên dương. Tiết 2 Chuyển tiết: vừa rôi cô trò chúng mình đã cùng luyện đọc. Để hiểu rõ hơn về nội dung của bài cô trò chúng mình tiếp tục chuyển sang phần tìm hiểu bài nhé. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Câu chuyện có mấy nhân vật? (4 nhân vật: voi anh, voi em, hươu và dê) - Voi em đã hỏi voi anh, hươu và dê điều gì? (Voi em đã hỏi: Em có xinh không?) - Voi anh, hươu và dê trả lời như thế nào?
  5. + Voi anh: Em xinh lắm. + Hươu: “Chưa xinh lắm vì em không có đôi sừng giống anh”. + Dê: “Không, vì cậu không có bộ râu giống tôi”. *Gv chốt: nếu ngày nào cũng hỏi voi anh thì voi em đều nhận được câu trả lời là voi em xinh lắm. nhưng khi hỏi hươu và dê thì lại không nhận được lời lời khen như thế. Vậy C2. Sau khi nghe hươu và dê nói, voi em đã làm gì cho mình xinh hơn? + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. *GV chốt: Khi nghe hươu và dê nói như vậy voi em đã làm theo. Lúc này voi em hớn hở chạy về nhà hỏi voi anh: Em có xinh không? C3: Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói gì? + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và râu thế này? Xấu lắm!” C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. VD: - Em chỉ đẹp khi là chính mình. - Em nên tự tin vào bản thân của mình. - Ai cũng có nét đẹp riêng và nên tôn trọng vẻ đẹp đó. - Nhận xét, tuyên dương HS. *GV chốt: từ một chú voi rất ngộ nghĩnh, đáng yêu suốt ngày được khen xinh nó làm mọi việc theo ý của những con vật khác để được xinh đẹp. Nhưng chúng ta thấy rằng chúng ta chỉ xinh đẹp khi là chính mình. Như voi em cuối cùng voi em cũng hiểu ra rằng mình chỉ xinh đẹp khi đúng là voi. Từ câu chuyện voi em đi thay đổi ngoại hình của mình theo đóng góp của hươu và dê chúng ta cũng thấy rằng nên tự tin vào bản thân, tự tin vào vẻ đẹp của chính mình mà không phải bắt chước một ai cả. Cô hi vọng rằng chúng ta sẽ tự tin hơn vào bản thân mình. Đó cũng chính là ý nghĩa của câu chuỵện. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS phân vai đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.25 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
  6. - Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em? - HS thảo luận nhóm đôi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - GV gọi HS báo cảo kết quả. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.25. - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng và râu? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên trình bày. VD: + Em chỉ đẹp khi đúng là voi. Anh rất tự hào khi có em + Đây mới đúng là voi em của anh chứ. + Em rất xinh đẹp khi là chính mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Sau khi học xong bài hôm nay, em học tập được điều gì từ voi em? (Mình chỉ đẹp khi là chính mình, phải tự tin vào chính bản thân.) - GV chốt: đúng rồi đó cũng chính là thông điệp mà tác giả muốn nhắn nhủ đến người đọc. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................ ___________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt VIẾT: CHỮ HOA B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Ti vi. - HS: Vở Tập viết; bảng con.
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa B và câu ứng dụng của nó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa B. + Chữ hoa B gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa B. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu câu HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm từ có chữ hoa B và viết cho đẹp. (Bắc Giang, Bác Hồ ) - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
  8. ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: EM CÓ XINH KHÔNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ của các nhóm. - GV có thể hỏi thêm: + Các nhân vật trong tranh là ai? + Voi em hỏi anh điều gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - GV hướng dẫn HS kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. + Cho HS đọc lại bài Em có xinh không?
  9. + Trước khi kể, em xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi em. + Kể cho người thân nghe những hành động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì. - Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện. Nếu kết quả của phép tính: 3 chục + 2 chục = chục 5 chục + 3 chục = chục 1 chục + 4 chục = chục - GV cùng HS nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá – Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
  10. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS tự tìm cách tính nhẩm trong SGK. - GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm a) 5 chục + 5 chục = 10 chục 50 + 50 = 100 7 chục + 3 chục = 10 chục 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 - Nhận xét, tuyên dương HS. b) Làm tương tự phần a Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính? - Yêu cầu HS làm bài vảo vở. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Tính kết quả từng phép tính rồi nêu hai phép tính cùng kết quả. - HS làm bài theo cặp - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60 – 30; 40 + 20 và 20 + 40. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của phép tính này. Bài 4: - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - Tìm số thích hợp với dấu? trong ô - GV yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm. - 2-3 HS chia sẻ:
  11. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vào vở. 1 HS làm bài vào bảng phụ. - GV cùng HS chữa bài, chốt kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. Bài giải Số hành khách trên thuyền có tất cả là: 12 + 3 = 15 (hành khách) Đáp số: 15 hành khách 3. Vận dụng: - Mẹ có 20 quả trứng, mẹ mua thêm 40 quã nữa. Hỏi mẹ có tất cả bao nhiêu quả trứng? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và cách cất giữ, bảo quản an toàn. - Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. Bổ sung: GDKNS cho bản thân về việc phòng tránh những thức ăn có thể gây ngộ độc ở trường hoặc ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động:
  12. - Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Cách bảo quản đồ ăn, đồ dùng, đồ dùng an toàn. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận nhóm bốn: + Những thành viên trong gia đình Minh đang làm gì sau bữa ăn? + Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ ăn, đồ dùng đúng cách? + Phải cất sữa chua ở đâu? + Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia vị? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Cách phòng tránh ngộ độc ở gia đình mình. - Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng. - Gv cho hs liên hệ với các việc làm của gia đình mình - Nhận xét, tuyên dương. * Tích hợp GDKNS cho bản thân về việc phòng tránh những thức ăn có thể gây ngộ độc ở trường hoặc ở nhà. 3. Thực hành: * Hoạt động 1: Cách đọc thông tin trên hàng hóa - Gv cho học sinh quan sát tranh sgk/tr.16 và chia sẻ với bạn mình những hiểu biết của mình khi đọc những thông tin trên sản phẩm. Giải thích được vì sao phải đọc thông tin trước khi mua hàng. - Gv kết luận. * Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ độc. - GV yêu cầu quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả tình huống. - Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai để giải quyết tình huống. - Nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng * Hoạt động 1: Tìm những đồ vật trong gia đình em có thể gây ngộ độc. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và ghi lại vào phiếu học tập. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Chia sẻ với người thân.
  13. - Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với người thân về những việc nên làm để phòng tránh ngộ độc. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông. *Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, quyền được tạo cơ hội, điều kiện để nỗ lực phát triển bản thân. - HĐ vận dụng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, Tranh SGK. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: - Gọi HS đọc bài Em có xinh không? - GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi: + Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì? + Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ sừng và râu giả? - Nhận xét, tuyên dương
  14. - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS: + Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen? + Những việc làm nào của bạn nhỏ được cô khen? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.). + GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang. - Luyện đọc từ khó: trước lớp, lúng túng, sáng nay, ngập ngừng - GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng. - Hướng dẫn HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích + Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV giải thích nghĩa của một số từ: lúng túng, kiên nhẫn, tự tin, giao tiếp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.27. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.13. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích. C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp mà nói thì sao khó thế C3: Thầy giáo và các bạn động viên, cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng. C4: HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS.
  15. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc đọc lời của nhân vật Quang. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.28. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.13. - HS nêu: Những câu hỏi có trong bài đọc: Sáng nay ngủ dậy em làm gì? Rổi gì nữa? Đó là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.13. - Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin. - HS chia sẻ - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dung: *Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, quyền được tạo cơ hội, điều kiện để nỗ lực phát triển bản thân. - Em học được điều gì từ bạn Quang? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐỌC - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK
  16. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai đúng? Điền số vào chỗ chấm: + Số 74 gồm .chục và . đơn vị. + Số .. gồm 4chục và 5 đơn vị. - GV cùng HS nhận xét. 2. Khám phá: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm những phép tính có cùng kết quả a) Những phép tính có cùng kết quả là 5 + 90 và 98 - 3 b) Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS: Tìm số ở ô có dấu? dựa vào tính nhẩm. - GV hướng dẫn câu a) 1 chục cộng với mấy chục bằng 2 chục? (Vậy số phải tìm là 10) - GV yêu cầu HS làm bài và nêu cách làm - 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục - HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả. a) 10; b) 10; c) 20 d) 40 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS: Tính lần lượt từ trái sang phải. - GV yêu cầu HS làm bàii - HS chia sẻ: a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23 b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  17. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán thuộc dạng toán gì? - GV yêu cầu HS làm vào vở Bài giải Số ghế trống trong rạp xiếc là: 96 – 62 = 34 (ghế) Đáp số: 34 ghế - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét: + Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19; 10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam giác. - GV yêu cầu HS thực hiện hình còn lại - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả + Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong hình tam giác thứ ba là 59 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Trong vườn có 67 quả cam và bưởi, trong đó có 35 quả cam. Hỏi có bao nhiêu quả bưởi? - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................. ........................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: MỘT GIỜ HỌC. BẢNG CHỮ CÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  18. - GV: Máy tính, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cả lớp hát và vận độngt heo bài hát: Hoa lá mùa xuân. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con: Quang, ngượng nghịu, lưu loát. - HS luyện viết bảng con - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.14. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Sắp xếp các tên sau theo thứ tự bảng chữ cái: An, Yến, Bình, Hằng. - HS chia sẻ. - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Chú thỏ con - HS hát và vận động theo bài hát - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: + Những từ ngừ nào dưới đây chỉ đặc điểm? (mượt mà, bầu bĩnh, sáng, cao, đen láy ) - HS thực hiện làm bài cá nhân vào VBT/ tr.14 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Ghép các từ ngữ ở bài 1 tạo thành câu chỉ đặc điểm. Bài 2 GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu chỉ đặc điểm. - GV yêu cầu làm vào VBT tr.14. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 2: Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
  20. - HS làm bài. - HS nối tiếp đọc kết quả. - HS đặt câu (Bé Hà có đôi mắt đen láy). 3. Vận dụng: - Đặt một câu nói về ngoại hình của mẹ em? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................ ........................................................................................................................ __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 23) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 - Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn - Phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lục giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh? Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 45, 23, 19, 67, 99 - 2 HS lên bảng thi. - Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả. - GV dắn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá – Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài dựa vào thứ tự của các số trên tia số. - GV gọi HS chữa bài, cả lớp theo dõi. - Nhận xét, tuyên dương HS.