Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_mai.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
- TUẦN 28 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHIA SẺ KHÓ KHĂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS biết thể hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc sống hằng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua. - Biết đồng cảm với người khuyết tật. HSKT : Biết hòa đồng với mọi người Tích hợp QCN: Tích hợp bộ phận: được sống và phát triển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi. - Hình ảnh về người khuyết tật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 27 và phổ biến kế hoạch tuần 28 Phần 2. Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật. HĐ1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Giúp chú thương binh qua đường. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. HĐ2.Chia sẻ khó khăn với người khuyết tật. 1.Tìm hiểu khái niệm người khuyết tật là gì? - Người khuyết tật là người có một hay nhiều khiếm khuyết thiếu sót về thể chất hay tinh thần, do đó gây ra sự suy giảm, ảnh hưởng lớn và lâu dài đến khả năng thực hiện những sinh hoạt và hoạt động thông thường. 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khuyết tật. 1
- Được phân chia ra hai thể loại: - Bị khuyết tật trong quá trình phát triển như: kết quả của chu kì sinh đẻ; Bị mắc bệnh dẫn đến khuyết tật; Cũng có thể là do những tổn thất hoặc thương tích trong quá trình sinh sống. - Bị khuyết tật do bẩm sinh. 3. Những khó khăn và ảnh hưởng mà người khuyết tật gặp phải. Người khuyết tật phải chịu ảnh hưởng to lớn trong cuộc sống cũng như trong học tập, công việc, hôn nhân và những mặt khác. - Khó khăn trong học tập. - Khó khăn trong công việc. - Khó khăn trong hôn nhân. - Khó khăn về mặt tâm lí. - Khó khăn do bị kì thị ở những người xung quanh. - Phải gánh chịu sự bạo lực. 4. Những việc cần làm để chia sẻ với người khuyết tật. - Em đã làm những gì để chia sẻ khó khăn với người khuyết tật? - HS thảo luận nhóm đôi. - GV gọi HS trả lời. * Kết luận: Nhiều hoàn cảnh không may mắn, không lành lặn như mình – nhưng họ đều rất nỗ lực để sống được và còn cống hiến cho xã hội bằng những việc làm khiêm nhường của mình. Vì vậy cần có những hành động, việc làm thiết thực để giúp đỡ người khuyết tật. HĐ3: Vận dụng. - Nếu em gặp người ngồi xe lăn đang muốn sang đường, em sẽ làm gì để giúp đỡ họ? - GV nhận xét thái độ học tập của HS trong tiết học. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO ( TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: 2
- - Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài. Nhận biết được cách chào hỏi của người dân một số nước trên thế giới. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được cách tổ chức thông tin trong văn bản. - Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp nói chung; có tinh thần hợp tác thảo luận nhóm. HSKT : Đọc được bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Lời chào theo em. - GV hỏi: + Hàng ngày, em thường chào và đáp lời chào của mọi người như thế nào? + Em có biết đáp lời chào bằng các ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không? + Ngoài việc nói lời chào, em còn chào bằng các hành động nào? - Cho HS quan sát thêm tranh và GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc từ khó: Ma-ri-ô, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê - Luyện đọc câu dài: Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/vẫy tay/và cúi chào . - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt. + Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: Ma-ri-ô, Niu Di-lân, Dim-ba-bu- ê * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.78. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 3
- C1: Trên thế giới có những cách chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi chào. C2: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chà mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu; Nhiều người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau . C3: C: Nói lời chào. C4: Cách chào khác: Khoanh tay chào, cười chào hỏi, vỗ vai - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý đọc các tên phiên âm nước ngoài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi + Trong bài câu nào là câu hỏi? + Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi? - Hoàn thiện bài 3 vào VBTTV/tr.42. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78. - GV hướng dẫn HS thực hành hỏi – đáp về những cách chào được nói đến trong bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Hoàn thiện bài 4 vào VBTTV/tr.42. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV gọi 2 HS thực hiện hỏi – đáp về cách chào. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 4
- ____________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: LỚP HỌC VIẾT THƯ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh họa. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. HSKT : Biết chỉ rõ cái phong bì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: .1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. .2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về một lớp học viết thư của thầy giáo sẻ. Hãy lắng nghe câu chuyện để biết các bạn đã được học những gì về cách viết thư, gửi thư và gửi thư cho ai. - GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi dưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV cho HS quan sát lại tranh 5
- - HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng đoạn của câu chuyện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - GV hướng dẫn HS cho người thân xem tranh minh họa câu chuyện Lớp học viết thư và kể cho người thân nghe về thầy giáo sẻ trong câu chuyện. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN BIẾT ĐI I.YÊU CẦU CẦNĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, hoạt động; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý sách, ham đọc sách. HSKT : Biết đọc bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Quản ca cho cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Tranh vẽ gì? + Em đã bao giờ đến thư viện chưa? 6
- + Em thường đên thư viện để làm gì? + Trong thư viện thường có những gì? + Các thư viện mà em biết có thể di chuyển được hay không? + Theo em, làm thế nào thư viện có thể di chuyển được? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ ràng. HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thư viện Lô-gô-xơ, thủ thư . - Luyện đọc câu dài: Nó nằm trên một con tàu biển khổng lồ,/có thể chở được 500 hành khách/ và đã từng đi qua 45 nước/ trên thế giới.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ... ... .. ... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 75) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùng loại); áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế. - Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độ dài. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận HSKT : Biết đọc các số có 1 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập. - HS: SGK; Bộ đồ dùng học Toán. 7
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều hành các bạn chơi trò chơi Đố bạn nêu kết quả: 2km + 5km = km 2 km = m 5m = .cm - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Số? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn làm bài. - HS lắng nghe, làm bài vào phiếu và nối tiếp nêu kết quả. a. 3dm = 30cm 6dm = 60cm 6m = 60dm 3m = 300cm b. 200cm = 2m 500cm = 5m 20dm = 2m 50dm = 5m - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Số? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS đếm khoảng trống để biết chiều dài của mỗi đoạn. - HS lắng nghe, quan sát tranh rồi tìm số thích hợp. - HS nêu kết quả, lớp nhận xét : + Chiều dài đoạn AB là 9m. + Độ dài cây cầu là 21m. - GV nhận xét, kết luận. Bài 3: Số? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS dựa trên cách đánh dấu vạch đo, số đo trên thước rồi tìm số. - HS nêu kết quả: + Vạch A chỉ số đo 10dm. + Vạch B chỉ số đo 11dm. + Vạch C chỉ số đo 12dm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 8
- Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán và làm bài vào vở. + GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài giải Trạm dừng nghỉ còn cách điểm tham quan số ki – lô – mét là: 50 – 25 = 25 (km) Đáp số: 25 km - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng: - GV nhắc lại ND tiết học. - Một sợi dây dài 3m. Vậy sợi dây đó dài bao nhiêu cm? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( TIẾT 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. HSKT : Biết đi vệ sinh đúng chỗ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài, tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và các thẻ chữ. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 9
- 1. Khởi động: Trò chơi Đố bạn? - HS nhắc lại các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2.Thực hành + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bộ phận nào, chức năng gì? + GV treo tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và chuẩn bị các thẻ chữ. + GV chọn 2 đội chơi, phổ biến luật chơi và cho HS chơi. * GVKL: thận – lọc máu, ống dẫn nước tiểu – dẫn nước tiểu xuống bóng đái, bóng đái – chứa nước tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra ngoài. 3. Vận dụng + Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + Yêu cầu HSTLN và dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải ra ngoài. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản ( hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước tiểu. + Mời các nhóm trình bày. + Các nhóm nx, bổ sung. + GV nhận xét. + Mời học sinh đọc và chia sẻ lời chốt của ông Mặt Trời. + Yêu cầu HS quan sát hình chốt và nói những hiểu biết của mình về hình vẽ. + Hình vẽ ai? Minh nói gì? * GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản trong ống dẫn nước tiểu. Từ đó có các biện pháp như uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất nước trong các hoạt động mất nước của cơ thể và để phòng tránh sỏi thận. + GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài hôm sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _____________________________________ Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN BIẾT ĐI ( TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦNĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. 10
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, hoạt động; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý sách, ham đọc sách. HSKT : Biết đọc bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Quản ca cho cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Tranh vẽ gì? + Em đã bao giờ đến thư viện chưa? + Em thường đên thư viện để làm gì? + Trong thư viện thường có những gì? + Các thư viện mà em biết có thể di chuyển được hay không? + Theo em, làm thế nào thư viện có thể di chuyển được? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.81. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài trong VBTTV/tr.43 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Mọi người đến thư viện để đọc sách hoặc mượn sách về nhà. C2: 1-2, 2-1, 2-2 C3: Vì chúng có khả năng di chuyển để mang sách cho người đọc. C4: Giúp mọi người không cần phải đi xa mà vẫn đọc được sác - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc đọc chậm, rõ ràng - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. 11
- Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.81. + Từ ngữ chỉ sự vật: + Từ ngữ chỉ hoạt động: + Từ ngữ chỉ hoạt động: - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 4 trong VBTTV/tr.44. - HS nêu nối tiếp. + Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư, tàu biển, xe buýt, lạc đà. + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm im, băng qua. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.81. - HDHS thảo luận nhóm đôi, đóng vai cảnh mượn sách. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) - Thư viện trường ta có những gì ? - Khi em đến thư viện trường em sẽ làm gì ? ... ... .. ... .. .. ____________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI PHÂN BIỆT;D/GI; CH/TR;DẤU HỎI/ DẤU NGÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. HSKT : Biết nhìn SGK viết được 1 dòng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 12
- - GV: Máy tính, tivi,bảng phụ để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cho cả vận động và hát bài: Em là học sinh lớp 2 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 5,6,7. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.44 - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ... ... .. ... .. __________________________________________ Toán PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - HS thực hiện được phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000): 13
- + Đặt tính theo cột dọc. + Từ phải qua trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. - Vận dụng được vào giải toán có lời văn, kết hợp phép tính với so sánh số. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. HSKT : Biết đọc các số có 1 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ thẻ; máy tính, ti vi để chiếu bài 3. - HS: SGK, Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? 3dm = .cm 7m = dm 40cm - .dm 50dm = ..m 8m = dm 90cm = ..dm - GV nhận xét – tuyên dương. - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.79 và dẫn dắt bài toán. - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Tập sách của Mai có bao nhiêu trang ? (264 trang) + Tập sách của Việt có bao nhiêu trang ? (312 trang) + Muốn biết cả hai tập sách có bao nhiêu trang thì bạn Rô – bốt làm phép tính gì ? (Phép tính cộng 264 + 312= ? ) - GV hướng dẫn chi tiết kĩ thuật tính trên bảng, từ đó dẫn đến quy tắc tính (như trong SGK). GV vừa trình bày quy tắc tính vừa kết hợp thực hiện phép tính trên bảng. - HS theo dõi và nhắc lại cách đặt tính và tính. 264 * 4 cộng 2 bằng 6, viết 6. + 312 * 6 cộng 1 bằng 7, viết 7. 576 * 2 cộng 3 bằng 5, viết 5. - GV gọi thêm 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. - Nhận xét, tuyên dương, kết luận: 264 + 312 = 576 14
- 3. Hoạt động: Bài 1: Tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Lưu ý cho HS viết kết quả cho thẳng hàng. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4 HS nêu cách tính và kết quả. Lớp nhận xét. 247 703 526 815 + 351 + 204 + 32 + 60 598 907 558 875 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Lưu ý cho HS việc đặt tính cho thẳng hàng. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4 HS làm bảng lớp. Lớp nhận xét. 460 375 800 923 + 231 + 622 + 37 + 6 691 997 837 929 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - GV giới thiệu câu chuyện dẫn dắt đến yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm kết quả. Kết quả: a. Thuyền của mèo vớt được tất cả 478 viên ngọc trai. b. Thuyền của hà mã vớt được tất cả 457 viên ngọc trai. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV đặt thêm câu hỏi: Thuyền nào vớt được nhiều ngọc trai hơn (Thuyền của mèo.) 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? 15
- - Nhận xét giờ học. - GV nhắc HS ghi nhớ cách đặt tính và cách tính (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ________________________________________ Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP SỬ DỤNG DẤU CÂU: DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy. - Phát triển vốn từ. - Rèn kĩ năng đặt câu. HSKT : Biết đọc bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi,bảng phụ để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - Lớp trưởng điều hành trò chơi. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: + Em thích chơi đu quay cầu trượt và thú nhún. + Xoài đu đủ dưa hấu là những loại quả mà em thích ăn. - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập: * Hoạt động 1: Chọn dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu phẩy cho mỗi câu sau: Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thảo luận theo nhóm đôi để chọn dấu thích hợp cho mỗi ô vuông. 16
- - Gọi HS đọc bài làm. - YC HS làm bài 8 vào VBT/ tr.45. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Đèn sáng quá! + Ôi, thư viện rộng thật! + Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đặt dấu phẩy vào đúng vị trí trong câu. Đọc bài làm cho cả lớp nghe. - YC làm bài 9 vào VBT tr.45. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 2: Đặt câu có sử dụng dấu phẩy. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - HS đặt câu (Bạn An, bạn Lan rất thích đến thư viện). - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Em hãy đặt một câu có sử dụng dấu phẩy. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ... ... .. ... .. _________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 17
- Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ dùng học tập. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đò dùng học. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua mỗi cuốn sách. HSKT : Biết nêu tên các đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: - GV mở video cho cả lớp vận động và hát theo bài hát về đồ dùng học tập. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói về một đồ dùng học tập của em. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát một số đồ dùng, hỏi: + Em muốn giới thiệu đồ dùng học tập nào? + Đồ vật có hình dạng màu sắc như thế nào? + Công dụng của đồ vật đó là gì? + Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó? - GV hướng dẫn HS nói về đồ dùng học tập. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát sơ đồ hướng dẫn HS phát triển các ý trong sơ đồ thành câu văn. - GV yêu cầu HS thực hành viết vào bài 10 VBT tr.45. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. 18
- - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em cần làm gì để bảo quản tốt đồ dùng học tập của mình? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP(TRANG 81) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Cũng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. HSKT : Biết đọc các số có một chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa; máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ 1. Khởi động - GV kết hợp với lớp trưởng điều hành trò chơi: Đố bạn: + Nội dung chơi: quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 19
- 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Luyện tập – Thực hành Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì? - GV yêu cầu1 HS nêu cách đặt tính và tính. - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép tính: 326 + 253 - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Nhận xét bài làm học sinh. 432 732 643 + 261 + 55 + 50 693 787 693 Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - GV hỏi: + Tranh vẽ gì ? (Tranh vẽ 4 chiếc cần cẩu và những khối hàng hóa.) GV: Những cần cẩu minh họa trong hình là cần cẩu tháp chuyên dùng để cẩu hàng hóa ở bến cảng. - Bài toán này yêu cầu các em làm gì? (Tìm kết quả của mỗi phép tính ) - Em hãy nêu cách thục hiện bài toán này nào? (Thực hiện các phép tính ghi trên các thùng hàng. Sau đó ghép kết quả ở cần cẩu với các phép tính ở các cặp thùng hàng với nhau. ) - Khi thực hiện bài toán này ta nên lưu ý điều gì? (Kết quả ở cần cẩu ghép với cặp thùng hàng khớp theo hai dấu hiệu: Kết quả phép tính và đơn vị đo.) - Tổ chức trò chơi: Tìm nhà cho thỏ - Nhận xét, tuyên dương Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? (Con gấu nặng 107 kg, con sư tử nặng hơn co hổ 32 kg.) 20



