Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_mai.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
- TUẦN 23 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS biết được các dịch bệnh và cách để phòng tránh. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để biết cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập - Tích hợp GD quyền con người + Quyền được chăm sóc sức khỏe (Điều 14 Luật Trẻ em và Điều 24 của CÔNG ƯỚC LHQ VỀ QTE) + Nhóm quyền được sống còn: Quyền được chăm109 sóc, bảo vệ sức khỏe; nhóm quyền được phát triển: Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. -GDKNS: Kỹ năng phòng bệnh -HSKT: Tham gia lễ chào cờ và biết lắng nghe cách phòng dịch các bệnh thông thường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi, các bài hát, múa nói về chủ đề gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 22 và phổ biến kế hoạch tuần 23. Phần 2. Nghe hướng dẫn cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. HĐ1. Khởi động: - Lớp hát và vận động theo bài “Rửa tay” - Baì hát này nói về sự kiện gì? - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 1
- HĐ2. Khám phá I.Những dịch bệnh thường gặp mùa hè. Mùa hè, với đặc điểm thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều là điều kiện thuận lợi cho nhiều vi sinh vật phát triển và gây bệnh, đặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh đường hô hấp, đường tiêu hóa và muỗi truyền bệnh, như: cúm, tay chân miệng, thủy đậu, tiêu chảy, sốt xuất huyết a. Bệnh cúm. Bệnh cúm là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp do vi rút cúm gây nên. Bệnh có khả năng lây lan nhanh và có thể gây dịch do hít phải các giọt nước bọt hay dịch tiết mũi họng của bệnh nhân bắn ra ngoài qua ho, hắt hơi. Bệnh thường tiến triển lành tính, có thể diễn biến nặng, gây tử vong, đặc biệt ở trẻ em, người già và người mắc bệnh mạn tính Biện pháp phòng chống: - Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân cúm hoặc các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh khi không cần thiết. - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, che miệng khi hắt hơi, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi, họng hàng ngày bằng nước muối. - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ để nâng cao thể trạng. - Tiêm văcxin cúm mùa phòng bệnh. - Khi có triệu nghi ngờ mắc bệnh, cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và xử lý kịp thời. b. Tay chân miệng. Bệnh tay chân miệng là bệnh lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, do trẻ chạm tay, chân vào nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh, sau đó đưa lên miệng. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não-màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời. Biện pháp phòng chống: - Vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng (trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay quần áo, tã và làm vệ sinh cho trẻ). - Thường xuyên vệ sinh đồ chơi, vật dụng cho trẻ. - Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn CloraminB 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác. - Thức ăn cho trẻ cần đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, thực hiện ăn chín, uống chín, vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng. Không cho trẻ dùng chung vật dụng ăn uống, như: cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng. - Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phân, chất thải của trẻ phải được thu gom, xử lý đúng cách. - Trẻ bị bệnh phải được cách ly ít nhất là 10 ngày kể từ khi khởi bệnh. Không cho trẻ có biểu hiện bệnh đến lớp và chơi với các trẻ khác. 2
- c. Bệnh thủy đậu. Là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây truyền qua đường hô hấp do hít phải dịch tiết mũi miệng của người bệnh khi nói chuyện, ho, hắt hơi. Bệnh cũng có thể lây truyền do tiếp xúc trực tiếp với dịch ở nốt phỏng bị vỡ, hoặc đồ chơi, vật dụng có dính virus gây bệnh. Bệnh thường tiến triển lành tính nhưng có thể có biến chứng nguy hiểm, như: nhiễm trùng vết phỏng, viêm não, viêm màng não, viêm phổi,.. nếu không được điều trị đúng cách. Biện pháp phòng chống: - Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch, sử dụng các đồ dùng sinh hoạt riêng, vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý. - Thực hiện vệ sinh nhà cửa, trường học và vật dụng sinh hoạt bằng dung dịch sát khuẩn thông thường. - Những trường hợp mắc bệnh thủy đậu cần được nghỉ học hoặc nghỉ làm việc từ 7 đến 10 ngày, kể từ ngày bắt đầu phát hiện bệnh để tránh lây lan cho người xung quanh. - Tiêm chủng ngừa vắc xin thủy đậu cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên là biện pháp phòng tránh thủy đậu hiệu quả và lâu dài nhất. d. Bệnh tiêu chảy. Bệnh tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng, ba lần hoặc nhiều hơn ba lần mỗi ngày. Nguyên nhân do ăn phải thức ăn, nước uống có nhiễm vi sinh vật gây bệnh. Bệnh có thể lây lan nhanh và gây thành dịch lớn, nhất là ở những khu vực dân cư đông người, sử dụng chung nguồn nước ăn uống, sinh hoạt. Các biện pháp phòng chống: - Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện ăn chín, uống chín, không uống nước lã, không ăn các thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn chưa được chế biến và nấu chín, các thức ăn còn sống như gỏi cá, tiết canh, ; hạn chế tập trung ăn uống đông người trong vùng đang có dịch. - Sử dụng nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt, đặc biệt trong chế biến thực phẩm. - Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. - Mỗi gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, không đi tiêu bừa bãi. Không đổ rác thải, phân xuống ao, hồ. Không sử dụng phân tươi, phân chưa xử lý để bón cây trồng. - Khi có dấu hiệu tiêu chảy cấp, phải đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn điều trị kịp thời. e. Sốt xuất huyết DENGUE Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue gây ra và có thể gây thành dịch. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm virus sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt. Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn, bệnh nhân có thể diễn biến nặng, sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn 3
- đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong. Các biện pháp phòng chống: - Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, bọ gậy và phòng chống muỗi đốt. - Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt bọ gậy bằng cách: Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng; thả cá hoặc mê zô vào các dụng cụ chứa nước lớn để diệt bọ gậy; thau rửa các dụng cụ chức nước vừa và nhỏ hàng tuần; thường xuyên thay nước bình hoa; tổ chức thu gom, loại bỏ, lật úp các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh lu vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp xe cũ,.... - Phòng chống muỗi đốt: Mặc quần áo dài tay; ngủ trong màn kể cả ban ngày; dùng hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi; cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác . - Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch. - Khi bị có dấu hiệu nghi mắc bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và tư vấn điều trị, không tự ý điều trị tại nhà. HĐ3: Vận dụng. GDKNS: Kỹ năng phòng bệnh - Em đã làm gì để thục hiện tốt phòng tránh các dịch bệnh? - GV nhận xét thái độ học tập của HS trong tiết học. - GV nhắc lại nội dung cần nhớ và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .. ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VÈ CHIM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - HSKT: Đọc ôn bảng chữ cái 4
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK,Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Con chim non. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói về loài chim mà em biết? (Tên, nơi sống, đặc điểm) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Tiết 1 * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim - Luyện đọc từ khó: lom xon, liếu điếu, chèo bẻo - Đọc nối tiếp câu. - Luyện đọc câu dài: Hay chạy lon xon/ Là gà mới nở// Vừa đi vừa nhảy/ Là em sáo xinh// - GV hướng dẫn HS đọc đoạn: Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem. - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm. - Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm. - Đọc đồng thanh - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.40. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Hs hoạt động nhóm 2. Tên các loài chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo 5
- C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong bài vè theo mẫu dựa vào bài vè C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới thiệu về một loài chim bất kì phải nêu được một số nội dung như tên loài chim, đặc điểm nổi bật của loài chim,... * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng dí dỏm - Gọi HS đọc toàn bài. - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách xóa bớt từ - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.21. - HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim: bác, em, cậu, cô - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.21. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu phải đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở bài tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. -HSKT: Đọc ôn bảng chữ cái 3. Vận dụng: - Kể tên các loài chim khác mà em biết? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt VIẾT: CHỮ HOA U, Ư I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. 6
- - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HSKT: Tô chữ u,ư II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng của nó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U, Ư - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. + Cách nối từ M sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - GV yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? 7
- - Em hãy tìm từ có chữ hoa U, Ư và viết cho đẹp. (VD Uông Bí, Ước sao được vậy, ) - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HỌA MI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. -HSKT: Nghe được giáo viên và các bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Chim họa mi. - Bài hát nói về con chim gì? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Gv kể cho hs nghe câu chuyện (3 lượt). Gv hướng dẫn HS nhớ lời nhân vật ở đoạn 4 - Gv yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu chuyện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim quý. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy 8
- Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi bệnh. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV yêu cầu HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện và tập kể từng đoạn. - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần lượt từng đoạn hoặc kể hết bài - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Gv hướng dẫn HS đóng vai họa mi + Hướng dẫn HS đóng vai họa mi tập kể trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật. - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hóa, đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. -Tích hợp liên môn với môn Mĩ thuật. - Tích hợp Stem: Nhận diện các hình và làm được các sản phẩm có dạng khối trụ, khối cầu bằng giấy, bìa -HSKT: Tô số 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc, ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Hình học tôi yêu. 9
- - GV kiểm ra dụng cụ học sinh như: Bộ dụng cụ học toán; hộp sữa, cái cốc, viên bi, quả bóng . - Gv nhận xét và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : - Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ?Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ? - GV giới thiệu hộp sữa , khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. - Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau . - GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối cầu : - Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? - GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu . - GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách nhận biết khối trụ , khối cầu . - HS lắng nghe và chọn hình khối trụ ( D) hình cầu ( B) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. a/- Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS lên bảng lớp thực hành . + HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối trụ vật nào có khối cầu . + Dưới lớp HS làm miệng theo nhóm cặp . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. b/Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu mà em biết . - HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì được 1 tràng vỗ tay . Ví dụ : Viên bi đá khối cầu. Thùng phi nước khối trụ - Gv quan sát , giúp đỡ Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv phóng to tranh, sau đó gọi một số em lên chỉ vào khối hình và cho biết khối gì. 10
- - GV cùng HS khai thác tranh và GV hướng dẫn cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu đề bài. + HS thực hiện làm bài cá nhân. Khối trụ : đầu, 2 cẳng tay, 2 cẳng chân, lon nước ngọt Khối cầu : 2 đầu râu, 2 cầu vai, thân của Rô- bốt. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà . - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .. ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Em Yêu cầy xanh. - Bài hát nói về nội dung gì? - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo luận và chia sẻ về: + Những việc làm mà người dân địa phương đã làm khiến môi trường sống của thực vật, động vật bị thay đổi + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ va hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật 11
- - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật * Tổng kết: - Yêu cầu quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: + Hình vẽ ai? + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) - Phần vận dụng cho học sinh kể tên các loài động vật và thực vật _____________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: KHỦNG LONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã. -HSKT: Đọc ôn bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV chiếu tranh khủng long cho HS xem. Hỏi: Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? Em biết gì về chúng? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: 12
- Tiết 1 * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc. - HS nêu từ khó đọc có trong bài. - GV ghi bảng: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng. - GV gọi HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi tai thính.// - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý ngắt nghỉ đúng: - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng,... - Gv hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4 - Tổ chức thi đọc - Nhận xét, tuyên dương Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.43 C1: Bài đọc cho biết những thông tin về khủng long là: a,b,c C2: Khủng long có khả năng săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai thính. C3: Khủng Long có khả năng tự vệ tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng mãnh. C4: chúng ta không thể gặp khủng long thật vì khủng long đã tuyệt chủng trước khi con người xuất hiện. - HS thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43 - Gọi HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. - Tai: nhỏ; mắt: to; đầu: cứng; Chân: chắc khỏe Bài 2: 13
- - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43 - GV hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Ngoài con khủng long em còn biết thêm những con vật nào khác nữa? Em cần làm gì để bảo vệ chúng? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) - Phần khởi động cho học sinh sưu tầm khủng long ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 37) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu - Củng cố kĩ năng xếp hình với khối trụ, khối cầu, khối hộp chữ nhật; kĩ năng xử lí vấn đề qua các bài toán có quy luật hình. - Qua bài toán xếp hình HS phát triển năng lực mô hình hóa, phát triển trí tưởng tượng không gian - Qua giải quyết các bài tập HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát. -HSKT: Tô số 6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV-HS chuẩn bi 15 khối gỗ. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều hành các bạn chơi trò chơi Đố bạn tìm các đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu: Quan sát tranh (Phóng to) hình trên cần bao nhiêu khối trụ, khối cầu, khối hộp chữ nhật? - GV cho Hs thực hành xếp hình mà em thích từ các khối hình em mang đến lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. 14
- - Bài yêu cầu làm gì? - Gv hd cách chọn hình cho phù hợp. - HS thảo luận nhóm 2 và tìm đáp án ghi ra bảng con. - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi HS. Chốt đáp án: B - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv hd cách chọn hình cho phù hợp. - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi HS. Chốt đáp án: C - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - GV thao tác mẫu - Hướng dẫn tìm 1 đường đi qua các vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu để tìm lối ra cho cá ngựa. - Tổ chức cho HS lên chỉ đường đi của cá ngựa. Chốt đáp án: C - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Tìm thêm một số đồ vật, đồ dùng có dạng khối trụ, khối cầu có trong nhà em nhé. Xếp hình em thích bằng những khối trụ, khối cầu. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Đạo đức BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. -HSKT:Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Quản ca cho cả lớp vận động và hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết. 2. Luyện tập: 15
- *Bài 1: Xác định việc em đồng tình và không đồng tình - GV yêu cầu HS đọc hai tình huống trong SGK để lựa chọn cách ứng xử mà em đồng tình - GV hỏi thêm: Vì sao em đồng tình với cách ứng xử đó? Em còn cách ứng xử nào khác không? - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Đóng vai xử lí tình huống - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chọn một tình huống trong SGK để đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS thảo luận nhóm 4: + Tình huống 1: nhóm 1, 2, 3 + Tình huống 2: nhóm 4, 5, 6 + Tình huống 3: nhóm 7, 8 - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Cả lớp quan sát, nhận xét cách xử lí của nhóm bạn - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Nêu các kiềm chế cảm xúc tiêu cực? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: KHỦNG LONG. PHÂN BIỆT: UYA/UYU; IÊU/ƯƠU; UÔT/UỐC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. -HSKT: Tô chữ m II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. 16
- - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Em là học sinh lớp 2. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Bài viết có những chữ nào viết hoa? + Bài viết có chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr23 - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MUÔNG THÚ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Tìm được từ ngữ chỉ muông thú. - Kể được các từ chỉ hoạt động của con vật trong rừngvà đặt câu với từ chỉ hoạt động đó. - Biết cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than. - Phát triển vốn từ chỉ muông thú - Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than. - HSKT: Tô chữ n II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 17
- - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS xem video về thế giới động vật. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong video các con vừa xem nói về các con vật. Các con vật trên gọi chung là Muông thú. Vậy để hiểu rõ hơn về muông thú trong tự nhiên, cô cùng các con cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. - GV ghi mục bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói tên các con vật ẩn trong tranh. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: + Tên muông thú có trong tranh. (công, gà, kì nhông, chim gõ kiến, voi, khỉ). - GV yêu cầud HS làm bài vào VBT/ tr.23. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Tìm từ chỉ hoạt động của con vật trong rừng. Đặt câu với từ vừa tìm được. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS đặt câu theo mẫu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - HS chia sẻ câu trả lời. - GV yêu cầu làm vào VBT tr.24 - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô vuông Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - Dùng dấu chấm để làm gì? - GV yêu cầu làm vào VBT tr.24 - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: 18
- - Hôm nay em học bài gì? - Kể tên các con thú em biết ngoài bài học? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ và khối cầu. - HS được liên hệ với ứng dụng của các hình khối trong thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực mô hình hóa, trí tưởng tượng không gian, kĩ năng so sánh và tính toán với số có đơn vị là ki-lô-gam. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT: Tô số 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Gọi 2-3 hs lên bảng nêu ví dụ khối trụ, khối cầu mà em biết . - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV chiếu hình các đồ vật như tranh sgk/tr.38 cho HS quan sát. - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu rồi yêu cầu HS đọc tên gọi của khối ứng với hình dạng của mỗi đồ vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV chiếu tranh tranh sgk/tr.38, giới thiệu: Tranh minh họa một phi thuyền đang gắp một thiên thạch, bên cạnh có môt số các thiên thể của Hệ Mặt Trời: Mặt Trời, Sao Thủy, Sao Kim và Trái Đất. - Hướng dẫn HS tìm: + Các hình có dạng khối trụ. (Thân tàu, khúc đầu cánh tay máy.) + Các hình có dạng khối cầu. (Mặt Trời, Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, thiên thạch và mũ của phi hành gia). - Yêu cầu HS tìm các hình có dạng khối hộp chữ nhật. - Gọi HS chia sẻ. 19
- - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV chiếu tranh tranh sgk/tr.39. - HS quan sát tranh. a) - Gọi HS nêu tên khối và đọc cân nặng của mỗi khối gỗ trong hình. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, so sánh các số đo, trả lời câu hỏi trong bài rồi chia sẻ trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ: Khối gỗ nặng nhất có dạng khối hộp chữ nhật. - Nhận xét, đánh giá. b) - GV gọi HS đọc bài toán. - Yêu cầu HS nêu cân nặng của các khối gỗ theo yêu cầu. => Để biết bạn voi đã kéo bao nhiêu ki-lô-gam gỗ, ta làm như thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * GV chiếu hình ảnh voi vận chuyển đồ đạc, hàng hóa, giúp con người và giới thiệu: Voi là một loài vật có thân hình chắc chắn, thân thiệ với con người. Ở một số vùng miền hoặc ở một số nước, voi thường giúp con người vận chuyển đồ đạc, hàng hóa, Hình ảnh voi vận chuyển gỗ rất gần gũi với cuộc sống thường ngày Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV chiếu tranh sgk/tr.39, giới thiệu: Bức tranh trong bài mô tả khung cảnh ba bạn Nam, Việt và Mai đang ở một triển lãm tranh. Ba bức tranh treo trên tường vẽ ba công trình kiến trúc khá nổi tiếng trên thế giới. Hình ảnh từng tòa nhà là tháp nghiêng Pi-sa ở I-ta-li-a, Kim tự tháp ở Ai Cập, tòa nhà Nur Alem ở Kazakhstan. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3, nhận xét lời nói của từng bạn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? + Tìm thêm một số đồ vật, đồ dùng có dạng khối trụ, khối cầu có trong nhà em nhé. Xếp hình em thích bằng những khối trụ, khối cầu. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 20



