Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền

doc 38 trang Thủy Bình 15/09/2025 320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_ngu.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền

  1. TUẦN 22 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: VÌ TẦM VÓC VIỆT. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi, các bài hát, múa nói về chủ đề gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 20 và phổ biến kế hoạch tuần 21. Phần 2. Tham dự phát động phong trào: Vì tầm vóc Việt. HĐ1. Khởi động: - Lớp hát và vận động bài “Ba ngọn nến lung linh” - Baì hát này nói về sự kiện gì? - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá *GV phát động phong trào: Vì tầm vóc Việt. - GV nêu những lợi ích từ bữa ăn của mỗi gia đình. 1
  2. - GV cho HS xem tiểu phẩm Ông Táo lên trời báo cáo về việc thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bữa ăn gia đình Việt. - GV cho HS chia sẻ ý kiến về cách ăn uống để bảo vệ sức khỏe học sinh Việt Nam từ những bữa ăn gia đình. - GV tổng kết: Bữa cơm gia đình có thể nói là nét văn hóa rất đẹp, đậm chất nhân văn trong tâm hồn người Việt. Bữa cơm là nơi gặp mặt, gắn kết giữa các thế hệ, các thành viên trong gia đình. Bữa ăn người Việt với không khí đầm ấm như nguồn năng lượng bảo vệ sức khỏe và giữ gìn hạnh phúc cho cả nhà. Qua bữa ăn mọi thành viên cảm nhận sự kết nối, quan tâm lẫn nhau, tình thương yêu ấm áp, sự chia sẻ và giải tỏa căng thẳng, phiền muộn trong cuộc sống. HĐ3: Vận dụng. - Em đã làm gì để thục hiện tốt phong trào: Vì tầm vóc Việt? - GV nhận xét thái độ học tập của HS trong tiết học. - GV nhắc lại nội dung cần nhớ và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt HẠT THÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự. - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động của mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Máy tính, tivi. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 2
  3. 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều hành các bạn chơi trò chơi: Hạt gì nho nhỏ Trong trắng, ngoài vàng Say, giã, giần, sang Nấu thành cơm dẻo? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Tiết 1 Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - Luyện đọc từ khó: bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ - Luyện đọc câu dài: Tôi chỉ là hạt thóc/ Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (4 khổ) + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Đoạn 4: còn lại - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ Tiết 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/. - HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS chia sẻ: - Nhận xét, tuyên dương HS. C1: Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng. C2: Tôi sống qua bão lũ 3
  4. Tôi chịu nhiều thiên tai. C3: Nó nuôi sống con người C4: Học sinh nêu câu yêu thích và lí do. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - HS hoạt động nhóm 4. Đại diện 2 nhóm nêu từ cho thấy đó là bài thơ tự sự. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/ - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi đóng vai hạt thóc để luyện nói lời kể về bản thân mình theo 3 gợi ý. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Để làm ra hạt thóc người nông dân đã phải vất vả, một nắng hai sương. Vậy em cần phải làm gì để tỏ lòng biết ơn những người nông dân? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 25) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 4
  5. - HS củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm được các bài toán giải có tình huống thực tế - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khỏi động: - Chơi trò chơi: Đố bạn? ôn lại bảng chia 5. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? + Tính theo hướng nào? (Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải). - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. 1 HS làm bảng phụ. - Chữa bài, chốt kết quả đúng. a) 10 : 2 = 5; 5x 4= 20 b) 5 x 4 = 20; 20 : 2 =10 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết điều gì? Hỏi gì? + Để biết bạn Nam trang trí được bao nhiêu đèn ông sao ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài giải Số chiếc đèn ông sao được trang trí là: 30: 5 = 6 (chiếc đèn) 5
  6. Đáp số: 6 chiếc đèn *. Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Yêu cầu HS đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5. - Có 40 viên bi chia đều cho 5 bạn. Hỏi Mỗi bạn được bao nhiêu viên bi? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt VIẾT: CHỮ HOA T I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) 6
  7. GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa T và câu ứng dụng của nó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa T. + Chữ hoa T gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa T. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa T đầu câu. + Cách nối từ T sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - GV yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm từ có chữ hoa T và viết cho đẹp. (VD: Tràng Tiền, Trường Sơn ) - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt 7
  8. NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện: Sự tích cây khoai lang. - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức tranh. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đoán nội dung của từng tranh sau đó chia sẻ. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ mài để ăn. + Tranh 2: Nương lúa bị cháy, cậu bé buồn nước mắt trào ra. + Tranh 3: Cậu bé đào được một củ rất kì lạ, nấu lên có mùi thơm nên mang về biếu bà. + Tranh 4: Cây lạ mọc lên khắp nơi, có củ màu tím đỏ. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện và kể truyện theo tranh. 8
  9. - GV chỉ từng tranh và kể từng đoạn theo tranh. GV yêu cầu HS kể lại đoạn sau khi GV kể. - GV kể lại lần 2 toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS kể từng đoạn trong nhóm đôi; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Em hãy kể lại những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện. - Về nhà các em kể lại cho người thân nghe nhé. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 28) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - Lớp trưởng điều khiển các bạn chơi trò chơi, ôn lại bảng chia 5. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? 9
  10. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn cho Hs hiểu: Chuồng của mỗi con chim bồ câu có số là kết quả của phép tính ghi trên con chim bồ câu đó. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý, khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của từng con chim - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài giải Số bạn ở mỗi nhóm là: 35: 5 = 7 (bạn) Đáp số: 7 bạn Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? (Vào ô có dấu “?”) + Tính theo hướng nào? (Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.) - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Kết quả: 10
  11. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? + Ông có 20 quả cam, ông chia đều cho 5 cháu. Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả cam? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. - Tích hợp GD quyền con người + Liên hệ BVMT sống cho động vật và thực vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều hành các bạn chơi giải các câu đố về thực vật và động vật: Hoa gì nho nhỏ Cánh màu hồng tươi Hễ thấy hoa cười Đúng là Tết đến? (Hoa đào) Ngày thì ngủ, đêm dạo chơi Đèn lồng chiếu sáng khắp nơi lập lòe 11
  12. (Con Đom đóm) Hoa gì chỉ nở vào hè Từng chùm đỏ thắm, gọi ve hát mừng? (Hoa phượng) Mũi tựa chiếc móc câu Tai giống như quạt gió Chân to như cột đình Đuôi dài như bím tóc (Con voi) - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Thực hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật, động vật - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 hoàn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, và nêu những việc làm của con người để bảo vệ môi trường sống của động vật, thực vật. - Gọi 1 vài nhóm lên báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Em hãy kể những việc làm có ảnh hưởng tốt/ không tốt đến môi trường của người dân tại địa phương. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _____________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: LŨY TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. 12
  13. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách và ngược lại. - Biết yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên và làng quê Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều hành cho các bạn chơi trò chơi Đố bạn bằng cách giải câu đố: Cây gì mang dáng quê hương Thân chia từng đốt, rợp đường em đi Mầm non dành tặng thiếu nhi Gắn trên huy hiệu em ghi tạc lòng. (Là cây gì?) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Tiết 1 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - Luyện đọc từ: lũy tre, gọng vó, chuyển, nâng, bần thần, dần, - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc nối tiếp đoạn và kết hợp giải nghĩa từ: lũy tre, gọng vó, chuyển, nâng, bần thần, dần, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Mỗi sớm mai thức dậy Lũy tre xanh/ rì rào Ngọn tre /cong gọng vó Kéo mặt trời /lên cao.// Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.35. 13
  14. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr 18 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Gọi HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Lũy tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó C2: Tre bần thần nhớ gió. C3: Chiều tối và đêm. C4. HS phát biểu tự do theo sở thích cá nhân. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Cả lớp đọc thầm theo. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.18 - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - GV hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Yêu cầu HS viết câu vào bài 2, VBTTV/ trang 18. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy nêu những tác dụng của cây tre? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Phần vận dụng nên tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng, tìm những vật dụng làm từ tre. ____________________________________ Toán 14
  15. LUYỆN TẬP (TRANG 29) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều khiển các bạn chơi trò chơi, ôn lại bảng chia 2, 5. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: (Trang 29) - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Muốn biết được các con ong đậu vào bông hoa nào ta làm như thế nào? (Tính kết quả của phép tính ghi trên từng con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi số là kết quả của phép tính đó.) - GV yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương HS. + Bông hoa nào có nhiều con ong đậu nhất? Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? -Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a)2 x 1 = 2 5 x 1= 5 15
  16. b) 5 : 5 = 1 2 : 2= 1 Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? (Vào ô có dấu “?”) + Tính theo hướng nào? (Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.) - Yêu cầu HS làm bài vào bảng phụ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Để điền được dấu thích hợp ta cần phải làm gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li a) 2 x 3 > 4 5 x 6 = 30 b) 2x 4 = 16: 2 35: 5 < 40: 5 - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Nhẩm nhanh phép tính sau: 2 x 5 .8 16
  17. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: LŨY TRE. PHÂN BIỆT UYNH / UYCH; L/N; IÊT/IÊC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 . Khởi động: - Cho cả lớp hát bài: Mẹ ơi có biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. 17
  18. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr 18 + 19 - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà các em luyện viết lại các chữ còn sai lỗi chính tả nhé. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật. - Đặt được câu nêu đặc điểm. - Phát triển vốn từ về thiên nhiên. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện? - HS nối tiếp nêu tên các loại cây lương thực và các loại cây ăn quả. - GV nhận xét tuyên dương - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: 18
  19. + Từ ngữ chỉ sự vật. + Từ ngữ chỉ đặc điểm. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT/ tr 19 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. + Từ ngữ chỉ sự vật: bầu trời, ngôi sao, nương lúa, dòng sông, lũy tre. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: xanh, vàng óng. lấp lánh, trong xanh - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm được để tạo câu. - GV yêu cầu làm vào VBT tr 19 - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS đặt câu theo mẫu ở bài 2 + Ngôi sao lấp lánh./ Nương lúa vàng óng. + Lũy tre xanh / Dòng sông lấp lánh. - Cho HS hỏi đáp trong nhóm đôi - Gọi 2 – 3 nhóm lên trình bày. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm thêm từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán 19
  20. LUYỆN TẬP (TRANG 30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia; Thực hiện được phép nhân, phép chia; Giải được bài toán đơn (một bước tính) có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều hành cả lớp ôn lại bảng nhân 2, 5. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: 2 x 3 = 6 6: 3 = 2 6 :2 = 3 Từ phép tính nhân ta có 2 phép tính chia . - Yêu cầu HS làm bài cá nhân các phép tính còn lại. - Gọi HS chia sẻ. - Em có nhận xét gì về phép tính 2 x 1 = 2 và 2 : 1= 2 + Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó; số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: 8 x 3 = 8 + 8 + 8 = 24 Ta phân tích thành tổng các số hạng bằng nhau rồi sau đó tính kết quả . - YC HS làm bài vào vở ô li. 20