Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_mai.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
- TUẦN 20 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS biết biểu diễn các bài hát chủ đề gia đình. - HS hiểu gia đình là tổ ấm, là nơi уêu thương, mọi người trong gia đình quan tâm, chăm ѕóc lẫn nhau. HSKT : Biết hát một vài câu trong bài có chủ đề về gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi, các bài hát, múa nói về chủ đề gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 19 và phổ biến kế hoạch tuần 20. Phần 2. Tìm hiểu Tết cổ truyền dân tộc. HĐ1. Khởi động: - Lớp hát và vận động bài “Bố là tất cả” - Baì hát này nói về sự kiện gì? - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá - GV là người dẫn chương trình - GV lần lượt giới thiệu các cá nhân, tập thể trình diễn văn nghệ. - Mở màn buổi văn nghệ hôm nay là bài hát “Nhà của tôi” vận động theo phách, nhạc và lời của Thu Hiền do tốp ca biểu diễn. - Tiếp theo chương trình là hợp ca nam nữ tổ Gà con, với bài hát “Cả nhà thương nhau” nhạc và lời Phan Văn Minh, vận động theo nhịp - Tiếp tục chương trình là một ca khúc nói về tình cảm của bà và cháu rất cảm động đó là bài “Cháu yêu bà” một sáng tác của nhạc sĩ Xuân Giao do tam ca biểu diễn. 1
- - Tiếp nối chương trình là sự tham gia của bạn Thùy Chi với bài hát “Gia đình nhỏ hạnh phúc to” - Để khép lại chương trình văn nghệ hôm nay là trò chơi “Ai nhanh nhất” do tập thể lớp tham gia chơi - GV nhắc lại cách chơi, luật chơi - GV tổ chức cho HS chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi HĐ3: Vận dụng. - Em đã làm gì để thể hiện yêu gia đình của mình? - GV nhận xét thái độ học tập của HS trong tiết học. - GV nhắc lại nội dung cần nhớ và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HỌA MI HÓT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. GDBVMT Biết yêu thiên nhiên HSKT : Biết đọc bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK,Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động: 2
- - HS hát và vận động theo bài hát: Đón mùa xuân về. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong tranh? + Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Luyện đọc từ khó: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng, - Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn; - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.17. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. C1: Đáp án đúng: a, b, c. C2: Đáp án đúng: a, b, d. C3: Bình hoa này trong suốt. C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3
- * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. 1. Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8 - Tuyên dương, nhận xét. *Đáp án: Từ tả tiếng hót của họa mi là: vang lừng, dìu dặt. 2. Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. - GV gọi HS nối tiếp nêu câu mình đặt. - Tuyên dương, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm từ ngữ tả tiếng hót của các loài chim? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. HSKT: Biết viết một dòng chữ hoa R II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) 4
- H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa R và câu ứng dụng của nó. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa R. + Chữ hoa R gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa R. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - GV yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa R đầu câu. + Cách nối từ R sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - GV yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa R và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm và viết câu có chứa chữ R. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________ 5
- Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HỒ NƯỚC VÀ MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. HSKT : Biết viết một dòng chữ hoa R II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Thi kể chuyện. - GV cho HS thi đua kể câu chuyện: Chuyện bốn mùa. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong tranh có những có sự vật gì? + Các sự vật đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự vật diễn ra như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV kể mẫu trước 2 lần. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo từng đoạn. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3.Vận dụng: 6
- - GV yêu cầu HS nói 2-3 câu kể về bài học mình nhận được thông qua câu chuyện Hồ nước và mây. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.8,9. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .... ____________________________ Toán BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. HSKT: Thuộc 5x 1 = 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.Bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - Số? 2 x 8 =? 2 x 5 =? 2 x 3 =? 2 x 4 =? - GV cùng HS nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: * GV cho HS trải nghiệm trên vật thật - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn. - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? (Năm chấm tròn được lấy 1 lần.) - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này). 7
- - Gọi học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng 5. - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. - HS lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên. * Nhận xét: Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. 3. Hoạt động: Bài 1:Số? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu: - Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - GV yêu cầu HS làm vào vở. 1 HS làm bảng phụ - HS đổi chéo kiểm tra. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? + GV yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con biết được điều gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân - đổi chéo kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân mấy? 8
- 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________ Tự nhiên và Xã hội CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. -HSKT: Biêt bảo vệ cây II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh hơn? + Nêu những việc làm có lợi đến môi trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt giới thiệu bài. 2.Khám phá – Thực hành: * Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. 9
- - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. * Bước 1: Phát phiếu học tập. * Bước 2: Yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu. * Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: *Hoạt động 1: Xử lý tình huống. - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. + Em nhìn thấy ai trong hình? + Từng người đang làm gì? + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình huống trên? - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm. - GV nhận xét. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo nhóm bàn 6 em một nhóm. * Bước 1: Phát phiếu học tập. * Bước 2: Yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu. * Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải làm như vậy? - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 10
- _____________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: TẾT ĐẾN RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc, - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa. Tích hợp GDĐP: Chủ đề 4: Hoạt động 1: Nhận diện - khám phá 1.Nhận diện các món ăn đặc trưng ở Hà Tĩnh HSKT : Đọc bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, tranh ảnh để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK,Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT1 1. Khởi động - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự thích thú của HS: + Em có thích Tết không? + Em thích nhất điều gì ở Tết? + Nói những điều em biết về ngày Tết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào hứng. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc từ khó: hình trụ, hình khối, đặc trưng, 11
- - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn. + Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc theo cặp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: hình trụ, hình khối, đặc trưng, TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.20. HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: 3,1,4,2. C2: a. hoa mai: rực rỡ sắc vàng. b. hoa đào: hồng tươi, xen lẫn lá xanh và nụ hồng chúm chím. C3: Vào ngày Tết, hoa mai thật rực rỡ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, hào hứng. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.9. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.9 - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? 1.Nhận diện các món ăn đặc trưng ở Hà Tĩnh - Cho HS kể các món ăn ngon ở Hà Tĩnh - Hs tìm được 5 từ chỉ sự vật ? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 12
- ____________________________ Toán PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - HS nhận biết khái niệm ban đầu về phép chia, đọc, viết phép chia. - HS biết từ một phép nhân viết được 2 phép tính chia tương ứng, từ đó tính được một số phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng. - Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. - Phát triển năng lực tính toán, giải các bài toán thực tế có lời văn. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. HSKT : Biết đọc phép chia II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - HS chơi trò chơi: Đố bạn ôn lại bảng nhân 5. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.15: a) Giới thiệu phép chia 3. - GV yêu cầu đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Giúp HS hình thành thao tác thực tế chia 6 quả cam vào 3 đĩa để tìm mỗi đĩa có bao nhiêu quả cam. - HS trình bày cách chia. - Chia đều 6 quả cam thành 3 phần ta có phép chia tìm được mỗi phần có 2 quả cam - Viết phép chia: 6 : 3 = 2 - GV yêu cầu HS đọc phép chia. - Giới thiệu dấu chia, cách viết 13
- b) Giới thiệu phép chia 2. - GV yêu cầu HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Giúp HS hình thành thao tác thực tế chia 6 quả cam vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả cam để tìm số đĩa - HS trình bày cách chia. - Chia đều 6 quả cam thành các phần, mỗi phần 2 quả cam ta có phép chia tìm được 3 phần như vậy - Viết phép chia: 6:2 = 3 - GV yêu cầu HS đọc phép chia. - Giới thiệu dấu chia, cách viết c) Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia - Mỗi đĩa có 2 quả cam, có 3 đĩa như vậy có bao nhiêu quả? + 2 x 3 = 6 ( quả) - Có 6 quả cam chia thành 3 đĩa bằng nhau, mỗi đĩa có bao nhiêu quả? (6 : 3 = 2 ( quả) - Có 6 quả cam, mỗi đĩa 2 quả cam thì được mấy đĩa? (6 : 2 = 3 ( đĩa) - Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng 2 x 3 = 6 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn học sinh nối phép tính thích hợp. - Cùng học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. GV chốt kiến thức: - Từ bài toán thứ nhất đẫn ra phép nhân 5 x 3 = 15 (nối mẫu); - Từ bài toán thứ hai (chia theo nhóm) dẫn ra phép chia 1 5 : 5 = 3; - Từ bài toán thứ ba (chia theo thành phần) dẫn ra phép chia 15 : 3 = 5. Bài 2: Viết mỗi phép nhân viết 2 phép chia. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV gọi HS đọc mẫu - GV yêu cầu HS làm SGK. 1 HS làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 14
- 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Nêu lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Nêu phép chia tương ứng từ phép nhân: 2 x 4 = 8 - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) __________________________________ Đạo đức BÀI 9: CẢM XÚC CỦA EM (TIẾT2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân. HSKT : Biết bộc lộ niềm vui II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Em yêu trường em 2. Luyện tập: *Bài 1: Chơi trò chơi “Đoán cảm xúc” - GV lấy tinh thần xung phong y/c HS lên bảng để thể hiện trạng thái cảm xúc bằng các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời nói. - Tổ chức cho HS lên thể hiện cảm xúc. - GV khen những HS đoán đúng cảm xúc và biết thể hiện cảm xúc tốt. *Bài 2: Xử lí tình huống. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm đôi đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. Tình huống 1: tổ 1 15
- Tình huống 2: tổ 2. Tình huống 3: tổ 3. Tình huống 4: cả 4 tổ. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Bài 3: Đóng vai, thể hiện cảm xúc trong những tình huống sau - YC HS quan sát tranh sgk/tr.43, 44, đọc lời thoại ở mỗi tranh. - YCHS thảo luận nhóm bốn đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. Tình huống 1: nhóm 1, 2 Tình huống 2: nhóm 3, 4 Tình huống 3: nhóm 5, 6. Tình huống 4: nhóm 7, 8 - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: *Yêu cầu: Hãy chia sẻ những cảm xúc của em trong một ngày. - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những cảm xúc của em trong một ngày. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Thông điệp: - GV chiếu thông điệp. Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.44. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TẾT ĐẾN RỒI; PHÂN BIỆT: G/GH, S/X, UC/ UT 16
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. HSKT: Nhìn sách viết được 1 dòng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Ngày tết quê em. - GV dẫn dắt và giới thệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi 2 – 3 HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ trang 10, 11. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà các em luyện viết lại các chữ còn sai lỗi chính tả nhé. - GV nhận xét giờ học. 17
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGÀY TẾT. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Hỏi - đáp về những việc trong ngày Tết. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng hỏi, đáp. HSKT: Kể tên được một số đồ dùng trong ngày tết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Ngày tết quê em. - GV dẫn dắt và giới thệu bài. 2. Luyện tập: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV chiếu cho HS quan sát các hình ảnh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: + Tên các sự vật. (lá dong, bánh chưng, nồi, củi, ghế, lửa, mẹt, gạo, chậu, ) + Các hoạt động. (gói bánh, rửa lá dong, lau lá dong, luộc bánh, đun bếp, vớt bánh, ) + Sắp xếp các hoạt động làm bánh chưng. (tranh 3,4,1,5,2.) - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT/ tr.11. 18
- - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Hỏi đáp về một việc. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài này yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo cặp. - GV mời 1 số cặp thực hành. - GV yêu cầu HS làm vào VBT tr.12. - GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi, câu trả lời phải có dấu chấm. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm thêm những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động mà em biết? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Củng cố ý nghĩa phép chia, tính phép chia từ phép nhân tương ứng, thực hiện phép nhân, phép chia với số đo đại lượng, vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép chia. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. HSKT: đọc được 2 x1. 2x2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. 19
- - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện. - Bạn lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi: Truyền điện để ôn lại bảng nhân 2. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá - Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu: a) GV yêu cầu HS tính nhẩm dựa vào bảng nhân 2, nhân 5 viết các tích còn thiếu trong bảng - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu vào vở vào trao đổi với bạn bên cạnh cách làm của mình. b) GV yêu cầu HS dựa vào bảng nhân ở câu a để thực hiện các phép tính chia, rồi viết kết quả vào ô có dấu trong bảng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS bài mẫu: Mẫu: 2 cm x 5 = 10 cm 10 cm : 5 = 2 cm - Tổ chức HS làm bài cá nhân vào vở 2 cm x 5 = 2kg x 3 = 2l x 4 = 10 cm : 5 = 6kg :3 = 8l : 4 = - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thao tác với từng cách chia ở từng câu 20



