Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền
- TUẦN 2 BUỔI SÁNG: Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI MẶT NẠ TRUNG THU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Nghe giới thiệu về các loại mặt nạ Trung thu. - Nêu được ý nghĩa của ngày khai giảng - Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, tự tin và có ấn tượng tốt về ngày khai giảng - Rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, kĩ năng giao tiếp, phẩm chất nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, một số mặt nạ Trung thu. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 1 và phổ biến kế hoạch tuần 2. Phần 2. Nghe giới thiệu các loại mặt nạ Trung thu. Hoạt động 1. Nghe giới thiệu các loại mặt nạ Trung thu. Mặt nạ trung thu tuổi đời có lẽ cùng với trò chơi múa lân, múa sư tử chưa lâu lắm. Đó là thứ mặt nạ chế tạo thô sơ bằng giấy bồi sơn vẽ sặc sỡ có vải trùm kín sau đầu. Chỉ có hai nhân vật đàn ông và đàn bà. Tạo hình mũm mĩm, hài hước. Đàn ông râu quặp, lông mày cụp, mắt tròn ngơ ngẩn. Đàn bà gò má cao đỏ chót, mắt ti hí, môi dày ham hố. Cho đến tận những năm 1990, chợ trung thu phố Hàng Mã (Hà Nội) vẫn
- thịnh hành chỉ một loại mặt nạ giấy bồi mà thôi. Ngoài mặt nạ hề múa sư tử có thêm mặt nạ các con vật và những nhân vật “Tây du ký”. Cũng chỉ Tôn Ngộ Không và Trư Bát Giới là đắt hàng. Đường Tam Tạng và Sa Tăng chỉ bày thêm cho đủ bốn thầy trò, trẻ con rất ít đứa mua. Mặt nạ được khá nhìu người lựa chọn để đeo vào ngày trung thu, đặc biệt là trong đội lân. Chúng còn sử dụng để làm quà tặng cho các bạn nhỏ sẽ rất thích hợp bởi tính hiếu động và thích cái mới của các em. Mặt nạ trung thu chủ yếu mô phỏng theo các nhân vật của tây du kí: tề thiên, trư bát giới, đường tam tạng, sa tăng hay ông địa. Đây là các nhân vật nổi tiếng trong tây du kí của Kim Dung. Mặt nạ được các bạn trong đội lân đeo để đi múa lân. Mặt nạ làm từ nhựa dẻo, kích thước lớn và nhỏ. Có sợi dây cột phía sau, giữ chắc khi bạn đeo lên mặt. Sau khi sản xuất hang loạt các khuôn mặt nhựa xong, từng khuôn mặt nạ sẽ được quét sơn bằng đôi bàn tay của các nghệ nhân, sau đó sắp lớp phơi khô, đây là công việc truyền thống, có làng nghề của Việt Nam ta. Hoạt động 2. Vận dụng - Về nhà tự làm mặt nạ Trung thu. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ________________________________________ Toán SỐ HẠNG, TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi.
- - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh hơn? - Tìm số liền trước, liền sau của 56, 8? - 2-3 HS trả lời. - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2.Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: + Nêu bài toán? + Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? + Nêu phép tính? + Phép tính: 6 + 3 = 9 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là tổng. - Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó. + Bài cho biết gì? (Cho hai số hạng: 10 và 14). + Bài yêu cầu làm gì? (Bài yêu cầu tính tổng). + Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như thế nào? (Lấy 10 + 14). - GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng. - HS lắng nghe, nhắc lại. 3. Hoạt động: Bài 1/13: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng bằng 10, viết 10.
- - Vậy 14 và 5. Làm thế nào em tìm ra được tổng? - HS nêu. - GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 và 30; 62 và 37. - Nhận xét, tuyên dương. Số hạng 7 14 20 62 Số hạng 3 5 30 37 Tổng 10 19 50 99 Bài 2/13: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. 42 + 35 77 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 60 81 24 + + + 17 16 52 77 97 76 - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 3/13: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số hạng nào? (Các số hạng: 32, 23, 21, 4) - Bài cho tổng nào? (Tổng là: 36, 44.) - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy lập một phép tính cộng có tổng bằng 36 hoặc 44. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. + Lập phép tính: 32+4 = 36 và 23 +21 = 44
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - Hôm nay em học bài gì? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ______________________________________ Tiếng việt BÀI 3. ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và rõ ràng toàn bài văn, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện. - Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi. - HS: SGK. VBTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1. 1. Khởi động: - Trò chơi: Điền từ khuyết. Em cầm tờ Ngày . đâu rồi
- -Đây là khổ thơ trong bài nào đã học? + Bài Ngày hôm qua đâu rồi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chiếu tranh và cho HS quan sát: - GV hỏi: + Bức tranh vẽ cảnh gì? + Các em thử đoán xem hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau? - 2-3 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. + GV hướng dẫn cả lớp. - GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư.Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.- HS theo dõi GV đọc. - GV nêu một số từ khó đọc – HS đọc. - GV hướng dẫn cách đọc toàn bài. - Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.// - Hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn) Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc. Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn. - GV hướng dẫn giải nghĩa từ khó: hũ, cầu vồng. + Luyện đọc theo nhóm: - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - GV gọi một số nhóm thi đọc trước lớp. + Luyện đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. GV giúp đỡ thêm những em gặp khó khăn khi đọc. - Gv gọi 2-3 em đọc toàn bài trước lớp.
- - GV tuyên dương những em đọc tiến bộ. Tiết 2. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lại đoạn 1. H. Nếu có bảy hũ vàng Bi và Bống sẽ làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK: - HS trả lời. - GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy hũ vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp còn Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô. - GV có thể khai thác thêm: H. Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu vồng là 7? - Vì câu vồng có bảy màu nên Bi tưởng tượng như vậy. - GV gọi HS đọc lại đoạn 2. H. Không có bảy hũ vàng hai anh em làm gì? - HS trả lời. - GV nhận xét tuyên dương và chốt đáp án: Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc; còn Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa hồng và cái ô tô. H. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em rất quan tâm và yêu quý nhau? - HS làm việc CN. - GV gọi HS trả lời: + Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV hỏi thêm: H. Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự yêu thương của hai anh em dành cho nhau? + Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui. H. Em hãy nêu nội dung của bài đọc? (tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống)
- * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS đọc theo lời nhân vật. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. - 2-3 HS chia sẻ đáp án. - Tuyên dương, nhận xét. - GV chốt đáp án: + Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống, anh, em. + Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chốt: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá! - Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Qua tiết học hôm nay em học được điều gì? - Nêu những việc làm của em thể hiện tình cảm của mình đối với anh, chị, em. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _______________________________________
- Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng của nó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â. + Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa Ă, Â. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS.
- * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Ă đầu câu. + Cách nối từ Ă sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm từ có chữ hoa Ă, Â và viết cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) . .. ... ... ... _____________________________________ Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người thân, luôn biết ước mơ và lạc quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả lời câu mình + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói . + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng + Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ . và Bi sẽ + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. + Khi cầu vồng biến mất . + Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng Bống búp bê và quần áp đẹp. + Không có bảy sắc cầu vồng hai anh em vẫn ? + Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể - Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện. 3. Vận dụng:
- - Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.8. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... __________________________________________ Toán SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh hơn? - Tìm tổng của 32 và 65, nêu thành phần phép tính đó. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối liên hệ giữa phép cộng và trừ 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: + Nêu bài toán? (Trên cành có 12 con chim. Có hai con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?) + Nêu phép tính? (Phép tính: 12 - 2 =10)
- - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu. - GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7. Tính hiệu hai số đó. + Bài cho biết gì? (Cho số bị trừ 15, số trừ 7) + Bài yêu cầu làm gì? (tính hiệu hai số) + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta làm như thế nào? (Lấy 15 -7) - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ 3. Hoạt động: Bài 1 /14: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp theo thành phần phép tính - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép tính - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? - GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại - Nhận xét, tuyên dương. 86-32=54 47-20=27 Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 Số trừ 32 Số trừ 20 Hiệu 54 Hiệu 27 Bài 2/14: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Số bị trừ 57 68 90 73 Số trừ 24 45 40 31 Hiệu 33 23 50 42 Bài 3/14: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. GV hướng dẫn mẫu 68 - 25 43 - HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng con. - HS nhận xét kiểm tra. 49 85 76 - - - 16 52 34 33 33 42 Bài 4/14 - Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt vào vở - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số nào? Số thuộc thành phần nào? - Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần làm phép tính nào? - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính. tính và trình bày lời giải - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ. - Hôm nay em học bài gì? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... Tự nhiên và Xã hội
- NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu; Phiếu học tập - HS: SGK; tranh (ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Truyền điện” kể tên những nghề nghiệp của người lớn mà em biết. - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Ông bà (bố, mẹ ) làm công việc hay nghề nghiệp gì? ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì? (GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm, của cải vật chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra) - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp khác. - Yêu cầu HS quan sát các hình (2,3,4,5,6,7) trong SGK/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: ? Người trong tranh làm công việc hoặc nghề nghiệp gì? ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở đâu? ? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó?
- - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề nghiệp riêng. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công việc trong các hình vừa thảo luận) ? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.: ? Nơi làm việc: ? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập không? ? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc song cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước. 3.Vận dụng: - Bố, mẹ em làm nghề gì? Công việc đó có lợi ích như thế nào? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 2. ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (Tiết 1 +2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. GDKNS: GD học sinh biết quý trọng lao động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trờ chơi: Truyền điện. - GV tổ chức trò chơi Truyền điện - HS đọc lại bài Niềm vui của Bi và Bống - Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh. - Luyện đọc từ khó: làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc - Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng. - Hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy + Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.21. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.9.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. C1: Những con vật được nói đến trong bài là gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về các công việc của mình C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn nhưng rất vui - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui, hào hứng - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.21. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu hoạt động - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.9. - Gọi HS nhận xét - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.21. - GV hướng dẫn HS đặt câu nêu hoạt động của em ở trường. - Gọi HS đọc câu mình vừa đặt - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Ở nhà em đã làm những công việc gì để giúp đỡ mẹ? - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
- ... ... ... ... _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (trang 15) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh? - Số liền sau của số 45 là .. - Số liền trước của số 1 là . - Số liền sau của 59 là .. - GV theo dõi, nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Khám phá - Luyện tập: Bài 1/15: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu: a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì? b) Dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán nào? (Tách số theo tổng các hàng chục và đơn vị.) + Nêu các chữ số theo hàng?
- + Ghi thành tổng các số theo hàng? Học sinh làm bài vào vở 64= 60+4 87= 80+7 46= 40+6 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2/15: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (yêu cầu đếm số ngôi sao theo màu điền vào bảng tổng hợp rồi thực hiện) - Cho học sinh thực hiện nhóm 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. a/ Đếm và điền số ngôi sao theo Màu Đỏ Vàng Xanh màu vào bảng Số ngôi sao 11 8 10 b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ? - Tính tổng ta cần thực hiện phép tính nào? Viết phép tính? Tìm kết quả? 11 + 8 = 19 c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng - Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? Nêu phép tính, tính kết quả? 10 – 8 = 2 Bài 3/15: Trò chơi “Đổi chỗ”: - GV hướng dẫn HS cầm thẻ số tương ứng trên toa tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng đổi chỗ cho nhau để được câu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS nhận xét các vế so sánh: a) quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề bé b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất của toa tàu.



