Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_ho.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
- TUẦN 10 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “ NHẬT KÍ TÌNH BẠN”. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Hiểu về ý nghĩa của tình cảm bạn bè là tình yêu thương, sự giúp đỡ nhau trong học tập và cuộc sống hằng ngày. - Giáo dục HS biết tình yêu thương giữa bạn bè, thầy cô giáo trong môi trường trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tài liệu về Trường học hạnh phúc. - Tranh, ảnh minh họa về Trường học hạnh phúc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 9 và phổ biến kế hoạch tuần 10. Phần 2. Hưởng ứng phong trào Nhật kí tình bạn * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - GV kể chuyện về chủ đề Tình bạn. Đây chính là những câu chuyện hay và ý nghĩa về tình bạn mà HS đã chuẩn bị trong tiết Sinh hoạt lớp tuần trước. - Kết thúc câu chuyện, GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ về câu chuyện được nghe. - GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa và vai trò của tình bạn trong cuộc sống: Tình bạn là tình yêu thương, sự giúp đỡ trong học tập và trong cuộc sống hằng ngày. - GV cho HS chuẩn bị nhật kí để trao đội đọc với nhau những điều hay lẽ phải, những cái học được từ phong trào. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề HĐ3. Vận dụng. - Em sẽ làm gì để hưởng ứng phong trào “ Nhật kí tình bạn”? - GV nhắc lại nội dung cần nhớ và nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ____________________________________ Tiếng việt ĐỌC: GỌI BẠN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: - Lớp mình ơi chúng ta hãy giúp thầy trò đường tăng trả lời tốt các câu hỏi vượt qua các thử thách để đến Tây Trúc thỉnh kinh nhé. + Cái gì nằm ở trong nhà, Nhìn lên mặt nó biết ngay giờ nào - Là cái gì? + Đây là hình ảnh của câu chuyện gì? + Trong câu chuyện Câu chuyện bó đũa, gia đình đó có mấy anh em? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: + Em muốn nói về người bạn nào? + Em chơi với bạn từ bao giờ? + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- - GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với giọng tha thiết. - Luyện đọc từ khó: thuở, sâu thẳm, hạn hán, khắp nẻo, - Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,.. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp nẻo, Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.80. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hi bạn rất đẹp và đáng quý, - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.80. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:
- - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. - GV hướng dẫn HS đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Em yêu quý nhân vật nào? Vì sao? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu; Mẫu chữ hoa H. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa H và câu ứng dụng của nó. 2. Khám phá:
- * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. + Chữ hoa H gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa H. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa H đầu câu. + Cách nối từ H sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm từ có chữ hoa H và viết cho đẹp. (Hà Nội, Hà Giang, ) - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: GỌI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, tranh minh họa. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khung cảnh xung quanh như thế nào? + Nhân vật trong tranh là ai? + Nhân vật đó đang làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câu chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.41. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 4: Vận dụng: - Hướng dẫn HS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng:
- - Hôm nay em học bài gì? - Tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng như thế nào? - Về nhà các em kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 70) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). - Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và lít. - Tạo cơ hội cho HS hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh nhất? - GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 bạn. Nhiệm vụ của mỗi bạn điền nhanh kết quả vào các phép tính. Nếu đội nào điền nhanh, đúng thì đội đó chiến thắng. 5l + 7l = 6l + 9l = 17kg – 9kg = 7kg + 8kg = 18l – 6l = 7l + 8l = - GV cùng cả lớp cổ vũ, nhận xét. - GV tuyên dương đội chiến thắng. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Thực hành - Luyện tập Bài 1: Tính - HS thảo luận nhóm 2
- - GV gọi một số nhóm chia sẻ kết quả - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận nhóm đôi và TLCH. + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? (2 con gà) + Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? (2 con thỏ) + Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì sao? (4 con gà) - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính? (Phép tính cộng 25 + 3) - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bài vào bảng phụ. - Gọi 1 số HS đọc bài - HS nhận xét - GV cùng HS chữa bài, nhận xét và chốt kết quả. Bài giải Cả hai người mua số lít xăng là: 25+ 3 = 28 (l) Đáp số :28 lít. Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hỏi: a. Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? - GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 13?( 7 +6) -Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg gạo b. Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy 3 túi nào? - GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9? ( 2+4+3) - Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo
- + Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Gọi HS lên bảng thực hành - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Con ngỗng cân nặng 7 kg, con gà nhẹ hơn con ngỗng 4 kg. Hỏi con gà cân nặng bao nhiêu ki- lô- gam? - GV nhận xét giờ học - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 9: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hành việc giữ vệ sinh khi tham gia làm vệ sinh ở sân trường và lớp học. - HS biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. - Có ý thức giữ vệ sinh trường lớp. - Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường; Bổn phận của trẻ với với nhà trường. - Tích hợp GDĐP: Chủ đề 1: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: dụng cụ làm vệ sinh, cây cảnh hoặc cây hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát: Em yêu trường em. - Kiểm tra dụng cụ vệ sinh của HS. - GV yêu cầu quan sát hình trang 38 xem các bạn đang làm gì, làm thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Thực hành: Làm vệ sinh sân trường - Chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ:
- + Tổ 1 :Quét dọn lớp học + Tổ 2: Chăm sóc công trình măng non + Tổ 3: Quét hành lang lớp học và lau chìu cửa sổ - Tổ chức cho HS thực hành - GV quan sát và nhắc nhở HS làm việc nghiêm túc, vẩy nước ra sân cho khỏi bụi, . - Nhận xét về buổi tổng vệ sinh, tuyên dương, động viên tinh thần của HS. + Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia làm vệ sinh (chăm sóc công trình măng non)? - Nhận xét, tuyên dương. - Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường; Bổn phận của trẻ với với nhà trường. 3. Vận dụng: Dự án “Làm xanh trường lớp” - Gọi HS đọc các bước thực hiện dự án T.39. - Chia nhóm 6, yêu cầu mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng để điều hành: + Thảo luận kế hoạch chi tiết. + Phân công nhiệm vụ. + Tiến trình thực hiện. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung thêm ý kiến cho hoàn chỉnh. *Tổng kết: - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - GV yêu cầu quan sát tranh sgk/tr.39: + Hình vẽ gì? + Thông điệp mà hình chốt muốn thể hiện là gì? - Tích hợp GDĐP: Chủ đề 1: Hoạt động 3: Vận dụng sáng tạo. Bảo vệ danh lam thắng cảnh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(Nếu có) _____________________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt. - Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa. - HS: Vở BTTV, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: - Gọi HS đọc bài “Gọi bạn”. - Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng khi không thấy bạn trở về. - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn của thiếu nhi. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi: + Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào? + Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//, - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc. + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền.
- + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện nối tiếp đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Gọi các nhóm đọc bài. - GV nhận xét- tuyên dương. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Gọi 2 HS đọc lại bài - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.83. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn. + C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến. + C3: Kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi cho sóc vì kiến không biết làm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn. + C4: Nếu hai bạn không nhận được thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, rất nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ giận sóc vì không giữ lời hứa./ - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm biệt và đáp lời chào tạm biệt.
- - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Để tình bạn trở nên thắm thiết em cần làm gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ............... __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 73) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo vaog giải các bài tập - Tạo cơ hội cho HS hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài, bảng phụ. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh hơn? - Đặt tính rồi tính: 35 + 17 28 + 16 26 + 19 - GV cùng HS nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài a) yêu cầu làm gì? (Số?) - GV hỏi: + Muốn biết kết quả trên mỗi toa tàu cần làm gì? (cần tính)
- + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm kết quả. - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Bài b) yêu cầu làm gì? (đặt tính rồi tính) + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? - HS làm bài cá nhân vào vở. 1 em làm bảng phụ. - GV cùng cả lớp chữa bài chốt kết quả. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính rồi tìm lá của mỗi loại quả) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV gọi các nhóm báo cáo kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài cho biết gì? (cho biết có 18 vỏ ốc màu trắng và 5 vỏ ốc màu xanh) - Bài toán hỏi gì? (có tất cả bao nhiêu vỏ ốc?) - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 em làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài giải Trên bàn có tất cả vỏ ốc là: 18 + 5 = 23 (vỏ ốc) Đáp số: 23 vỏ ốc Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (điền số?) - GV hướng dẫn: phải tìm được quy luật từ chân của cột cờ. Tính lần lượt từ dưới lên) - Yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV cùng HS chữa bài, chốt kết quả đúng. Bài 1: (trang 74)
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài (đặt tính rồi tính) - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi 1 HS làm bài ở bảng. - GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 2. (trang 74) - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài cho biết gì? (cho biết buổi sáng bác Mạnh thu hoạch được 87 bao thóc, buổi chiều thu hoạch được nhiều hơn buối sáng 6 bao thóc) - Bài toán hỏi gì? (buổi chiều thu hoạch được bao nhiêu bao thóc?) - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 em làm bảng phụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài giải Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được số bao thóc là: 87 + 6 = 93 (bao thóc) Đáp số: 93 bao thóc 3. Vận dụng: - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - Dặn dò: Nhớ cách cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) .............. __________________________________________ Đạo đức BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (TIẾT1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian. - Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý.
- - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. GDKNS: Biết quý trọng thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Nêu tên 1 bạn có hoàn cảnh khó khăn? Em có thể làm được những việc gì để giúp đỡ bạn? - Nhận xét, tuyên dương HS. - Tổ chức cho hs nghe/ đọc bài thơ: “ Đồng hồ quả lắc” - Trong bài thơ, đồng hồ nhắc chúng ta điều gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa của việc quý trọng thời gian. - GV cho hs quan sát tranh sgk tr.24. Thảo luận nhóm 4. Đọc lời chú thích trong mỗi tranh. - GV kể chuyện “ Bức trang dở dang”. - Mời hs vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt nội dung câu chuyện. - GV hỏi : Vì sao Lan kịp hoàn thành bức tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham gia cuộc thi ? Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian ? - GV chốt : Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế hoạch, dành thời gian, tập chung vào công việc không nên mải chơi như bạn Hà trong câu chuyện. Quý trọng thời gian giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất. * Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - GV chia nhóm 4. Giao nhiệm vụ cho các nhóm QS tranh sgk tr.25 và trả lời câu hỏi : + Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của các bạn trong tranh ? - Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. + Theo em thế nào là biết quý trọng thời gian ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Quý trọng thời gian là biết sử dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí như: thực hiện các công việc hàng ngày theo thời gian biểu ; phấn đấu thực hiện đúng mục tiêu và kế hoạch đề ra ; giờ nào việc đấy 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? GDKNS: GD cho Hs biết quý trọng thời gian. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ______________________________________
- Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: TỚ NHỚ CẬU. PHÂN BIỆT: C/K, IÊU/ƯƠU, EN/ENG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Tổ chức trò chơi:” Đoán từ” a. Bắt đầu bằng tr - Đồ vật ở trường- Dùng để báo giờ học. (Cái trống) b. Bắt đầu bằng k- Đồ vật ở góc học tập- Dùng để cắt giấy (Cái kéo) c. Chứa vần ang – Đồ vật trong lớp- Dùng để viết chữ lên đó (Cái bảng) d. Chứa vần an- Đồ vật ở góc học tập-Dùng để bày sách vở. (Cái bàn) - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 trong SGK - GV hướng dẫn HS hoàn thiện bài 3 vào VBTTV/ tr.41. - GV chữa bài, nhận xét. Kết quả:
- + cua, công, kì đà, kiến - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 trong SGK - GV hướng dẫn HS hoàn thiện bài 4 vào VBTTV/ tr.42. - GV chữa bài, nhận xét. a. nhiều- hươu- khướu b. dế mèn, thẹn thùng, bẽn lẽn, xen kẽ, len lõi, áo len. Cái xẻng, xà beng, leng keng, quên béng. 3. Vận dụng: - Trò chơi: Ai nhanh?: Thi tìm từ có chứa vần iêu/ươu. - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ............ __________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM BẠN BÈ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp. - Phát triển vốn từ chỉ bạn bè. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Khởi động: - Tuần vừa qua ta học bài gì? - Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn? - GV chia lớp thành 3 tổ 3 nhóm, thi tìm một số từ chỉ đặc điểm. - Em hãy đặt một câu nêu đặc điểm? - HS nhận xét - GV nhận xét và tuyên dương. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. Bài 1: - GV HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - HS làm việc theo cặp, chia sẻ trước lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân, quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi, - Yêu cầu HS làm bài 5,6 vào VBT/ tr.42. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm ba, chọn từ trong ngoặc đơn thay vào ô vuông cho phù hợp. - HS thảo luận nhóm ba. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT tr.43. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - Gọi HS đọc các câu ở cột A, các ý ở cột B. - GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B rồi nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu. - HS nghe, thực hiện yêu cầu theo nhóm đôi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Nói câu có từ: gắn bó, chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương.
- - Dặn dò: Ôn nội dung bài và tìm thêm một số từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ........... _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính , ti vi, bảng phụ. - HS: SGK, Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh hơn” Đặt tính rồi tính: 36 + 6 65 + 8 17 + 4 28 + 5 - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + cả lớp làm vào vở. 83 57 62 39 + 9 + 4 + 8 + 5 92 61 70 44 - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra, tuyên dương - GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?



