Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
- TUẦN 20 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỦNG HỘ TẾT YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng: - Rèn luyện kĩ năng hợp tác trong hoạt động: tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. - Sau hoạt động, HS hiểu vì sao phải chia sẻ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng. đồng thời thực hiện chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong trường, trong lớp. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 19 và phổ biến kế hoạch tuần 20. Phần 2: Ủng hộ Tết yêu thương - Gv cho học sinh xem những hình ảnh Ủng hộ học sinh nghèo của nhà trường những năm trước. - HS phát biểu cảm nghĩ - Hướng dẫn học sinh cách quyên góp và ý nghĩa của hoạt động quyên góp. - Học sinh từng em lên ủng hộ bỏ phong bì vào thùng. - Tuyên dương khen ngợi học sinh IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
- - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn, đọc đúng các vần oăng, oac, oach, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. *HSKT: Đọc một đoạn của bài và viết được một dòng chữ viết hoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động: - GV nhắc tên bài vừa học. - 2 HS học thuộc lòng lại bà thơ. - HS nhận xét, GV nhân xét. - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SHS trang 14), trả lời câu hỏi: + Trong tranh có nhữn nhân vật nào?( gà, vịt, ngan), các nhân vật này đang làm gì?( Vịt giúp gà bơi vào bờ). - GV dựa vào nội dung tranh, dẫn vào bài. 2. Khám phá: ( Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó (oăng, hoẵng; oac, xoạc chân; oach, ngã oạch) - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV kết hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó( vạch xuất phát, lấy đà,...) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đa;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến đứng dậy, đoạn 2: phần còn lại). + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
- trong bài (Vạch xuất phát, lấy đà, trọng tài). + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 * Khởi dộng: Hát vui 3.Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Đôi bạn trong câu chuyện là ai?( Nai và hoẵng) + Vì sao hoẵng bị ngã?( vấp phải một hòn đá) + Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì?( nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy). - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kết quả của cuộc thi thế nào?( cả hai được giải thửng tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3. - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV ghi bảng Khi hoẵng ngã, nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa - GV kiểm tra và nhận xét bài làm của HS. * Củng cố: - HS nhắc lại tên bài. - GV hỏi HS: tại sao hoẵng và nai đều nhận được giải thưởng? - HS trả lờ, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán CÁC SỐ ĐẾN 99 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS:
- - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. *HSKT: Biết đọc và viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi, máy tính . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 10 đến 90. - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại các số 10 đến 90 2. Khám phá: Các số đến 99 - Yêu cầu HS quan sát phần khám phá trang 10 SHS - HS nhận biết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, từ đó đọc, viết được số có hai chữ số. - GV chỉ vào hàng thứ nhất hỏi : + Có mấy túi cà chua? Thêm mấy quả ?(2 túi , 4 quả) +2Túi là mấy chục?( 2 chục) +Vậy đọc là : Hai mươi tư (Từ hình ảnh thực tế số túi 1 chục quả và số quả lẻ > số chục và số đơn vị viết số đọc số). - HS Có thể dùng thẻ 1 chục que tính và que tính lẻ trong hộp đồ dùng học tập để học bài này (thay hình ảnh quả). - HS đọc lại các số . 3. Thực hành luyện tập Bài 1: - Yêu cầu HS quan sát phần khám phá trang 10 SHS - HS nhận biết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, từ đó đọc, viết được số có hai chữ số. Từ các túi 1 chục quả và số quả lẻ, HS biết được số gồm mấy chục, mấy đơn vị, từ đó tìm được số có hai chữ số tương ứng. - GV chỉ vào hàng thứ nhất hỏi :
- + Có mấy túi cà chua? Thêm mấy quả ?(2 túi , 3 quả) + 2Túi là mấy chục?( 2 chục) + Vậy đọc là : Hai mươi ba (Từ hình ảnh thực tế số túi 1 chục quả và số quả lẻ > số chục và số đơn vị viết số đọc số). - HS lần lượt nêu phần còn lại của BT - HS khác nhận xét (Có thể dùng que tính thay cho quả để dạy học.) - GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng: 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị; 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị; 69 gồm 6 chục và 9 đơn vị; 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. Bài 2: - Yêu cầu HS qua sát các dãy số - HS tự tìm các số còn thiếu trong các ô theo thứ tự từ bé đến lớn (GV có thể cho HS đọc các số tìm được). - HS lần lượt nêu phần còn lại của BT - HS khác nhận xét - GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng a) 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19; 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29; 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99. Bài 3: - GVnêu yêu cầu BT3 trang11 SHS - HS quan sát tranh rồi nêu cách đọc số tương ứng với số ghi trên mỗi con chim cánh cụt. GV có thể cho HS tìm số tương ứng với cách đọc số đó. - HS lần lượt nêu phần còn lại của BT - HS khác nhận xét - GVnhận xét tuyên dương đưa đáp án đúng:50 - Năm mươi; 99 - Chín mươi chín; 15 - Mười lăm;21 - Hai mươi mốt; 19 - Mười chín. 4.Vận dụng - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99. - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại các số 20 đến 99 Dặn dò:
- - Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : 20 99) - Dặn HS về nhà đọc, viết lại các số đến 99, chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất Bài 3: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ tập luyện. *HSKT: Tập luyện và vận động động tác đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Sân trường
- - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 1.Nhận lớp hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo 2.Khởi động dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N học lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, - Gv HD học sinh Đội hình khởi động gối,... khởi động. b) Khởi động chuyên - HS khởi động theo môn - GV hướng dẫn hướng dẫn của GV - Các động tác bổ trợ chơi - HS tích cực, chủ chuyên môn động tham gia trò c) Trò chơi chơ - Trò chơi “tránh ô tô” II. Phần cơ bản. 3. Thực hành: 2x8N - Tổ chức luyện tập - Đội hình tập luyện - Ôn các bài tập tư thế như phần luyện tập đồng loạt. vận động phối hợp của 16-18’ của hoạt động 1 cơ thể * Trò chơi “phối hợp - Nhắc lại cách thực nhảy chụm tách hai 2 lần hiện các tư thế vận - Từng tổ lên thi chân qua vòng tròn” động phối hợp của đua - trình diễn III.Kết thúc. cơ thể. 4. Vận dụng 4lần - Y,c Tổ trưởng cho - HS lắng nghe, * Thả lỏng cơ toàn 3-5’ các bạn luyện tập nhận nhiệm vụ học thân. theo khu vực. tập * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. 1 lần
- Hướng dẫn HS Tự ôn - GV tổ chức cho ở nhà HS thi đua giữa các * Xuống lớp tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn, đọc đúng các vần oăng, oac, oach, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. *HSKT: Đọc một đoạn của bài và nhìn viết được một câu của bài nghe viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 1. Khởi động: HS hát vui 2. 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy).
- - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : Khi đi múa, em phải tập (....) chân. - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Khi đi múa, em phải tập xoạc chân. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét. 2.6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn - GV gọi 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm lại câu chuyện. - GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh, nói về nội dung của từng tranh. + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước vạch xuất phát cùng các con vật khác. + Tranh 2: Nai và hoẵng đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua. + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dạy. + Nai và hoẵng nhạn được giải thưởng. Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn. - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh. - HS kể thoe nhóm 4. - GV cho vài nhóm trình bày trước lớp. - HS nhận xét nhóm bạn kể. - GV nhận xét, khen ngợi HS. TIẾT 4 * Khởi động: lớp hát vui 7. Nghe viết: - GV nêu yêu cầu. - GV đọc to 2 câu văn cần viết. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: hoẵng, đích, giải thưởng. - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng dòng thơ cho HS viết. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS.
- 8. Chọn vần phù hợp thay cho ô trống: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: bước đi, nước suối, rượt đuổi. tin tức, đội hình, vinh dự. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. 9.Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh(SHS trang 17), đọc các từ có trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. - HS nhận xét, GV nhận xét. * Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại tên bài. - Cho HS viết lại một số từ các em viết sai nhiều trong bài. - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS xem trước bài Sinh nhật của voi con. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) - Mục 9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 nói cho nhau nghe. Sau đó GV gọi các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền và kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết - Bộc lộ được cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết.
- - Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong dịp tết cổ truyền - Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày tết - Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản *HSKT: Lắng nghe bạn trả lời và biết được thời gian diễn ra Tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. + Một số tranh ảnh về hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết + Một số tranh, ảnh, video nói về hoạt động của cộng đồng trong dịp tết cổ truyền - HS: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết cổ truyền và ngày tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV cũng có thể tổ chức cho HS nghe một số bài hát nói về các công việc, nghệ nghiệp khác nhau. Sau đó, đặt câu hỏi (Các bài hát này nói về công việc gì?) từ đó dẫn dắt vào nội dung bài mới 2. Hoạt động khám phá - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi gợi ý của GV (Quan sát và chỉ ra các hoạt động trong từng hình? + Ông bà, bố mẹ có những hoạt động nào? - HS trả lời + Hoa và em trai tham gia hoạt động nào? + Thái độ của mọi người trong gia đình Hoa như thế nào?..), - Từ đó HS nhận ra cảnh mọi người trong gia đình Hoa háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua hoa tết (đào, mai); cả nhà cùng nhau lau dọn nhà cửa, gói bánh chưng, thắp hương cúng tổ tiên, bữa cơm tất niên,... - GV giải thích cho HS hiểu những cách gọi khác nhau về ngày Tết truyền thống của dân tộc - GV khuyến khích HS liên hệ với gia đình mình (Gia đình có về quê ăn Tết cùng ông bà không? Cảm xúc của em về không khi chuẩn bị đón Tết như thế nào?,...). Yêu cầu cần đạt: HS nói được những hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết được thể hiện trong SGK và cảm xúc của mọi người khi Tết đến. 3. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý của GV (Tết diễn ra trong khoảng thời gian nào? Gia đình em thường làm gì để chuẩn bị cho ngày Tết? Mọi người có vui vẻ không? Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt động nào em thích nhất? Vì sao?,...),
- - HS trong mỗi nhóm kể cho nhau những hoạt động chuẩn bị Tết của gia đình mình và hoạt động em đã tham gia và thích nhất (nếu được lí do vì sao). Từ đó nêu được những điểm giống và khác với gia đình Hoa - Khuyến khích HS nói được những phong tục tập quán riêng của địa phương mình khi chuẩn bị cho ngày Tết. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON ( TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. *HSKT: Đọc một đoạn của bài . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1.Khởi động: - Cho HS nhắc tên bài.
- - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều về đích cuối cùng nhưng được nhận giải thưởng? Đó là giải thưởng gì? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV hỏi: + Tranh có những con vật nào? + Các con vật có gì đặc biệt? - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có cái vòi dài, ). - GV nhận xét, dẫn vào bài học. 2. Khám phá: ( Luyện đọc) - GV đọc mẫu toàn văn bản. -GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có vần mới: oam ( ngoạm), oăc( ngoắc), oăm ( mỏ khoằm), ươ ( huơ vòi).HS đọc cá nhân, đồng thanh. - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp; đoạn 2: phần còn lại). + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ...) + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 * Khởi dộng:Hát vui 3.Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu hỏi: + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của voi con?(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..) + Voi con dã làm gì để các ơn các bạn? (voi con huơ vòi) + Sinh nật của voi con như thế nào?(rất vui). - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kết quả của cuộc thi thế nào?( cả hai được giải thửng tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS.
- 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3. - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm ơn các bạn? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn. - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa - GV kiểm tra và nhận xét bài làm của HS. * Củng cố: - HS nhắc lại tên bài. - GV hỏi HS: Em rút ra điều gì sau khi đọc bài này? - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 12) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số . Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. *HSKT: Biết đọc và viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Ti vi , máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99. - HS lần lượt viết vào bảng con - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương
- - HS đọc lại các số 20 đến 99 2. Thực hành luyện tập Bài 1: Số? - Yêu cầu HS quan sát hình a SGK hỏi: + Có mấy bó que tính? Và mấy que rời?( 4 bó , 2 que rời) + 1 bó là 1 chục , vậy 4 bó que tính là mấy chục? ( 4 chục) - Vậy 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị HS quan sát tranh que tính, nhận biết số chục và số đơn vị rồi tìm các số thích hợp (theo mẫu). - HS lần lượt nêu - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Số? - Cho HS đọc số 57, 64 - Hướng dẫn HS tách số + 57 gồm mấy chục? mấy đơn vị? + 64 gồm mấy chục? mấy đơn vị? Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. - HS lần lượt nêu - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng :a) 57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị. Bài 3: Yêu cầu HS quan sát tranh trang 13 SHS trao đổi cặp đôi ( đếm số chục và số đơn vị > nêu số thích hợp ' đọc số tương ứng )(HS thực hiện theo mẫu). - Lần lượt HS trình bày. - HS khác nhận xét. - GVnhận xét tuyên dương. 3.Vận dụng Bài 4: - Yêu cầu HS quan sát hình a SGK . - HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm được các số theo yêu cầu để bài (số có một chữ số, số tròn chục). - Yêu cầu HS tìm được các số thích hợp. - HS lần lượt nêu bằng cách viết vào bảng con - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) 1, 8, 2; b) 30, 50. Dặn dò:
- - Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : 20 99) - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Thứ 6 ngày 24 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vấn khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước( bạn bè ). - Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . - Yêu thích môn tiếng việt *HSKT: Đọc một đoạn của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám Phá a. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oac, oăc, oam, oăm. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã được học hoặc chưa được học. Tuy nhiên, do các vần trên là những vần hiếm gặp nên HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac, oăc, oam, oăm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng . + Một số HS đánh vần, đọc trơn
- Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần ươ, oach, oăng. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số HS đánh vần, đọc trơn. b. Nam nhờ chim bồ câu gửi thư làm quen với một người bạn. Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ. - GV hỏi : + Người gửi thư là ai ? + Người nhận thư là ai ? + Người chuyển thư là ai ? - GV có thể giải thích thêm, nếu được huấn luyện, một số giống chim bồ câu có thể đưa thư trong khoảng cách xa. Vậy, trước đây người ta có thể cùng chim bồ câu để đưa thư - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi: Trong các từ ngữ đã cho thì những từ ngữ nào đã xuất hiện trong văn bản Tôi là học sinh lớp 1 ?( đúng với Nam); Những từ ngữ nào không có trong văn bản đó ?( không đúng với Nam ). Những từ ngữ Nam cần chọn để giới thiệu về mình là những từ ngữ xuất hiện trong văn bản đã học . 3. Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm của em với một người bạn, VD: Có thể nói Em và Quang rất thân thiết với nhau. Thân thiết là từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè . Có thể nói Em và Quang đá bóng với nhau, nhưng đá bóng chỉ một hoạt động, một trò chơi, không phải là từ ngữ chỉ tình cảm. Những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè: thân thiết, gần gũi, quý mến, GV lưu ý HS, những từ ngữ này cũng có thể dùng để chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình, giữa thầy cô và học sinh, ... - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ những từ ngữ như quý trọng, gắn bó, ... thường dùng để chỉ tình cảm bạn bè giữa những người bạn lớn tuổi - GV gọi một số HS trình bày, GV và HS nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vấn khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước( bạn bè ). - Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài . - Yêu thích môn tiếng việt *HSKT: Đọc một đoạn của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, ti vi, máy tính. - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Ong tìm tổ - Nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá 2.4. Kết hợp từ ngữ ở A và B. Bây giờ, em để biết thêm nhiều điều bổ ích: A B Em rất thích đã biết đọc truyện tranh. Em mẫu đồng phục của trường. - GV gọi một số HS đọc lần lượt cột A và cột B. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp, nhận xét, thống nhất câu trả lời, sau đó cho HS làm vào PBT. 2.5. Hoạt động vận dụng: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu: + thích, em, nhảy dây, chơi + em, đuổi bắt, thích, chơi, cũng + vui, thật là, đi học - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đúng: + Em thích chơi nhảy dây. + Em cũng thích chơi đuổi bắt. + Đi học thật là vui. * Củng cố, dặn dò: - GV tóm tắt lại nội dung chính - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
- - Mục 2.4. Kết hợp từ ngữ ở A và B. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 14) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu nắm được cấu tạo số tròn chục có hai chữ số, đếm được các số tròn chục từ 10 đến 90 - Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số . - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ3) - HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: Đếm được các số từ 1 đến 99. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi - HS: Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho HS viết và đọc 20 đến 99 vào bảng con. - Cho HS đọc lại các số 20 đến 99 - GV nhận xét tuyên dương 2.Hoạt động luyện tập: * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh thảo luận nhóm 2 tìm số đúng . - GV YC HS đếm lại các số theo thứ tự từ 1 đến 10 , từ 11 đến 20 . Từ 90 đến 99 - HS thảo luận nhóm 2 nói các số mình vừa tìm được . - HS nêu các số tìm được theo dãy . - HS đếm theo dãy . - GV nhận xét tuyên dương * Bài 2 : - YC HS đọc yc bài 2 . - Hãy quan sát vào phần cấu tạo và điền số vào dấu ?
- - GV nhận xét và kết luận . - HS làm bài . - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét và kết luận 3. Trò chơi : Ai nhanh ai đúng - GV chia nhóm - GV hướng dẫn luật chơi - HS thi đua chơi . - GV tổng kết trò chơi , khen HS 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay các em học được những gì? - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số từ 0 đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền và kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết - Bộc lộ được cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết. - Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong dịp tết cổ truyền - Biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngày tết - Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản *HSKT: Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền và kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. + Một số tranh ảnh về hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết + Một số tranh, ảnh, video nói về hoạt động của cộng đồng trong dịp tết cổ truyền - HS: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết cổ truyền và ngày tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:



