Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
- TUẦN 1 BUỔI SÁNG: Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KHAI GIẢNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết ngày khai giảng là ngày đầu tiên của năm học. - Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảm thấy vui, hạnh phúc khi được các thầy cô và các anh chị chào đón. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ và phẩm chất chăm học, yêu quý trường lớp . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Giáo viên : laptop, ti vi màn hình + Học sinh: Trang phục gọn gàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Ổn định lớp học. 2. Lễ đón HS lớp 1: - HS lớp 1 tập trung xếp hàng ngoài cổng trường. - GVCN dắt tay HS đi vào sân trường. - HS toàn trường vỗ tay chào đón các em HS. 3. Phần lễ: - Chào cờ, hát Quốc ca. - Tuyên bố lí do - Giới thiệu đại biểu tham dự. - Đại diện nhà trường đọc thư của lãnh đạo nhà nước. - Hiệu trưởng nhà trường tuyên bố khai giảng và đánh trống khai trường. 4. Bế mạc lễ khai giảng: - Đại diện BGH nói lời cảm ơn các đại biểu về dự và tuyên bố bế mạc. - Gv làm nhiệm vụ sau khai giảng * Củng cố - dặn dò. - GV dặn dò HS. - Nhận xét tiết chào cờ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG, LỚP, BẠN BÈ; ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiết 1 + 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Qua bài học, HS cần đạt : - Yêu quý lớp học - nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị. - Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường. - Làm quen với trường lớp - Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập. - Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề , phẩm chất chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: Các đồ dùng học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động - GV cùng HS hát múa vận động bài : Chào người bạn mới đến. - GV chúc mừng HS đã được vào lớp 1. - GV giới thiệu bản thân: họ tên, tuổi, 2. Khám phá 2.1.Hoạt động 1 : Làm quen với trường lớp - GV cho HS quan sát SHS ( trang 7) và trả lời các câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào? + Khung cảnh gồm những gì? - HS trả lời. - GV chốt lại câu trả lời câu trả lời : Tranh vẽ cảnh trường học, vào giờ ra chơi - Cho HS kể tên những phòng, dãy nhà có trong trường mình. - Vài HS kể, các HS khác nhận xét. - Khi HS trả lời câu hỏi của GV, GV kết hợp nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy định như: Đứng lên chào thầy cô khi thầy cô bước vào lớp, giữ trật tự trong giờ học, giữ gìn vệ sinh chung. 2.2 Hoạt động 2: Làm quen với bạn bè - Cho HS quan sát tranh trong SHS ( trang 7) và trả lời các câu hỏi:
- + Tranh vẽ những ai ? + Các bạn HS đang làm gì? + Đến trường học, Hà và Nam mới quen nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói với nhau thế nào?... - GV thống nhất câu trả lời của HS. - GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: chào hỏi, giới thiệu bản thân. - HS chia nhóm đôi, đóng vai trong tình huống bạn mới quen. - Đại diện vài nhóm lên trình bày trước lớp. - GV nhận xét. TIẾT 2 * Khởi động : GV hát cùng HS 2.3.Hoạt động 3: Làm quen với đồ dùng học tập - HS quan sát tranh ( trang 8a SHS) và gọi tên các đồ dùng học tập. - GV đọc tên từng dồ dùng học tập, yêu cầu HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng. VD: bảng con, phấn, bút chì, - HS quan sát tranh ( trang 8b), trao đổi theo nhóm đôi về công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập trong mỗi tranh. - HS nói về đồ dùng học tập của mình đang có. - GV chốt lại công dụng của từng đồ dùng có trong tranh và hướng dẫn cách giữ gìn các đồ dùng học tập. GV hỏi : + Phải làm thế nào để sách vở không bị rách, quăn mép ? + Có cần để bút vào hộp không? Vì sao ?.... - HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, hướng dẫn HS cách giữ gìn và bảo quản đồ dùng học tập : Sách vở phải bao bìa cẩn thận, xếp ngay ngắn và cặp, mở sách vở nhẹ nhàng, viết , thước kẻ , cục tẩy, phải để vào hộp bút cẩn thận, nếu không giữ gìn cẩn thận sẽ bút sẽ gãy ngòi, thước kẻ dễ bị gãy, 3 . Vận dụng - Giải câu đố về đồ dùng học tập. - Cách tiến hành: + HS chơi theo nhóm 4. + GV đọc lần lượt các câu đố, sau đó cho nhóm thảo luận và giành quyền ưu tiên trả lời. Kết thúc cuộc chơi nhóm nào giành được quyền trả lời nhiều nhất là thắng cuộc.
- Các câu đố sau: 1. Áo em có đủ sắc màu Thân em trắng muốt , như nhau thẳng hàng Mỏng, dày là số ở trang Lời thầy cô, kiến thức vàng trong em ? 2. Gọi tên , vẫn gọi là cây Nhưng đâu có phải đất này mà lên, Suốt đời một việc chẳng quên Giúp cho bao chữ nối liền với nhau. 3. Nhỏ như cái kẹo Dẻo như bánh giầy Ở đâu mực dây Có em là sạch. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS - Dặn HS thực hành giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập, thực hiện đúng các quy định khi giáo tiếp với thầy cô và bạn bè. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập toán 1. - Giới thiêu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1. - Biết trao đổi , quan sát các hoạt động học trong môn Toán 1 . - Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1. - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề; phẩm chất yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Sách Toán 1 HS : SGK , bộ đồ dùng học Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS hát bài “ Tập đếm” - Qua bài hát các em có thể biết các số 1,2,3...trong bài hát chính là của môn Toán. - HS cả lớp đứng lên hát theo giai điệu bài hát Hoạt động 2 : Khám phá *GV hướng dẫn HS sử dụng SGK Toán 1.
- - HS xem sách Toán 1-HS lắng nghe GV giới thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên. - GV giới thiệu sau “ Tiết học đầu tiên” , mỗi tiết học sẽ gồm 2 trang. - HS lắng nghe GV giải thích cách thiết kế bài học sẽ gồm 4 phần “Khám phá”,”Hoạt động”, “Trò chơi”và “ Luyện tập”. - HS thực hành gấp sách , mở sách - GV nhắc nhở hướng dẫn HS giữ gìn sách. *GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1. - Yêu cầu HS mở đến bài “Tiết học đầu tiên” - HS lắng nghe GV giới thiệu về các nhân vật Mai, Nam, Việt, và Rô-bốt. Các nhân vật này sẽ đồng hành cùng các em trong suốt 5 năm tiểu học. Ngoài ra sẽ có bé Mi, em gái của Mai cùng tham gia vói nhóm bạn. Hoạt động 3 : Thực hành , luyện tập - HS lắng nghe GV hướng dẫn làm quen với một số hoạt động học tập toán ở lớp 1. - Yêu cầu HS quan sát từng tranh về hoạt động của bạn nhỏ. - HS phát biểu.HS khác nhận xét - HS lắng nghe GV nhận xét kết luận : + Trong môn Toán 1 yêu cầu cơ bản trọng tâm như : Đếm, đọc số , viết số.Làm tính cộng trừ.làm quen với hình phẳng , hình khối.Đo độ dài, xem giờ,xem lịch.(GV vừa nêu vừa chỉ vào từng tranh SGK trang 6,7) - HS quan sát từng tranh xem về miêu tả các hoạt động chính trong giờ học môn Toán . - HS phát biểu, HS khác nhận xét - HS lắng nghe GV kết luận : Trong giừ học các bạn chú ý nghe giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi Toán học, thực hành trải nghiệm Toán học và tự học. Hoạt động 4: Vận dụng - GV giới thiệu bộ đồ dùng Toán 1 của HS - HS mở bộ đồ dùng học toán 1 . - HS lắng nghe GV giới thiệu từng đồ dùng, nêu tên gọi,giới thiệu tính năng cơ bản để HS làm quen.( Chưa yêu cầu HS ghi nhớ) - HS trao đổi nhóm đôi cùng nhau gọi tên đồ dùng Toán - HS phát biểu ,HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương HS gọi đúng tên, tính năng một số đồ dùng học Toán. - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập. *Củng cố , dặn dò - Các em học được gì ? - Về nhà xem lại các nội dung các em vừa được học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
- _______________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ và vận dụng vào các hoạt động tập thể. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC : - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt(tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội
- dung, yêu cầu giờ - Cán sự tập trung học lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ - Gv HD học sinh hướng dẫn của GV chuyên môn khởi động. c) Trò chơi - Trò chơi “ đứng ngồi 16-18’ - HS tích cực, chủ theo lệnh” - GV hướng dẫn động tham gia trò II. Phần cơ bản: chơi chơi Hoạt động 1 * Kiến thức. Đứng nghiêm. Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Khẩu lệnh: “nghiêm” tranh sát tranh - Động tác: GV làm mẫu động tác kết hợp phân HS quan sát GV tích kĩ thuật động làm mẫu Đứng nghỉ. tác. - Khẩu lệnh: “nghiêm” - Động tác: 2 lần *Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện 4lần - GV hô - HS tập đồng loạt. theo Gv. - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 4lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. 1 lần GV Tập theo cặp đôi -ĐH tập luyện theo cặp
- 3-5’ - GV cho 2 HS Thi đua giữa các tổ quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp - Từng tổ lên thi * Trò chơi “ Làm theo để tập luyện. đua - trình diễn hiệu lệnh” - GV tổ chức cho - Chơi theo đội hình HS thi đua giữa các hàng ngang tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử III. Kết thúc và chơi chính thức. * Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe, thân. dương, và sử phạt nhận nhiệm vụ học * Nhận xét, đánh giá người (đội) thua tập. chung của buổi học. cuộc - HS luyện tập như Hướng dẫn HS Tự ôn ở - Nhắc lại cách thực phần luyện tập của nhà hiện động tác đứng hoạt động 1 nghiêm, đứng nghỉ. Tổ chức ôn tập như phần luyện tập của hoạt động 1 IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH; LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Qua bài học, giúp HS : - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ và phẩm chất chăm học, yêu quý lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng việt, các chữ số. - HS: Phấn, bảng con, vở Tập viết, bộ đồ dùng lớp 1.
- III. CÁC HOẠT DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động: - HS chơi trò “ Ngồi học đúng tư thế” - GV khen ngợi những HS ngồi học đúng tư thế, đẹp. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu các nét cơ bản - GV treo tranh 14 nét cơ bản lên bảng lớp, đọc từng nét. - HS đọc tên các nét ( cá nhân, đồng thanh). - HS nhận xét bạn đọc. - Nhận xét chỉnh sửa cho HS về : Cách phát âm, cách đứng đọc, giọng đọc. - HS đọc theo thứ tự hoặc không theo thứ tự các nét cơ bản theo GV chỉ. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. 2.2 Hoạt động 2: Giới thiệu và nhận diện các chữ số - GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn các chữ số như SHS ( trang 12). - GV đọc mẫu các chữ số. - HS đọc các chữ số (cá nhân, đồng thanh). - GV nhận xét, hướng dẫn thêm cho những HS đọc chưa chính xác. - GV giới thiệu cấu tạo của từng số. - HS quan sát. 2.3 Hoạt động 3: Giới thiệu các dấu thanh - GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn các dấu thanh như SHS ( trang 12). - Phân tích cấu tạo và giới thiệu tên gọi của từng dấu thanh. Ví dự: Thanh huyền có cấu tạo là nét xiên trái; thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai đầu; - HS thi nhận diện các dấu thanh: GV đọc dấu, HS chỉ vào dấu ; HS đọc dấu, HS khác chỉ dấu và ngược lại. - HS nhận xét, GV nhận xét việc HS nhớ tên và cấu tạo của các dấu thanh. TIẾT 2 * Khởi động: Cả lớp cùng nghe nhạc và vỗ tay theo bài hát Tập đếm. 2.4 Hoạt động 4: Luyện viết các nét cơ bản - GV nêu và phân tích cấu tạo của từng nét cơ bản, từng số. Chỉ ra ra nét bắt đầu và nét kết thúc của từng chữ và số kết hợp viết mẫu trên bảng. - HS quan sát GV viết mẫu từng nét trên bảng lớp. - HS quan sát GV viết mẫu. - HS tập viết trên không để định hình cách viết các nét và số. - HS viết trên bảng con từng nét. - HS nhận xét bảng của bạn. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách viết của HS. * Củng cố: - Nhận xét chung giờ học (ưu, khuyết điểm). - Dặn HS ôn lại bài (viết lại các nét và số vào bảng con) - Chuẩn bị tiết sau luyện viết vào vở. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
- _________________________________ Tự nhiên và Xã hội Chủ đề 1: GIA ĐÌNH BÀI 1. KỂ VỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp - Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình. - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, tự học; phẩm chất yêu quý gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính , tranh minh họa bài học. - HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chọn và hát một bài hát về gia đình (Cả nhà thương nhau sau đó dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to) - GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và kể về những thành viên trong gia đình Hoa. - Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ, Hoa và em trai. Mọi người đang quây quần, vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động ở trường. - GV đưa ra câu hỏi gợi ý: - Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lúc nghỉ ngơi? - Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ không? ...) 3. Luyện tâp - thực hành - GV hướng dẫn từng cặp đôi hoặc nhóm HS kể cho nhau nghe về gia đình mình + Gia đình em có những thành viên nào? + Mọi người trong gia đình em thường làm gì vào thời gian nghỉ ngơi? ). - GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyến khích những học sinh có ảnh gia đình. - Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em là những người thân yêu nhất. Mọi người trong gia đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. 4. Vận dụng:
- - Em đã làm gì để thể hiện quan tâm, chăm sóc gia đình của mình? *Củng cố : - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _________________________________ Thứ 5 ngày 12 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH; LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Qua bài học, HS cần đạt : - Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ và phẩm chất chăm học, yêu quý lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng việt, các chữ số - HS: Phấn, bảng con, vở Tập viết, bộ đồ dùng lớp 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS nêu tên các nét, vài HS lên bảng chỉ. HS nêu tên số, HS khác tìm và giơ số lên. - HS dưới lớp nhận xét, GV nhận xét tuyên dương HS. 2.Khám phá. 2.5. Hoạt động 5: Luyện viết các nét vào vở - GV đưa các nét, gọi tên và nhắc lại quy trình viết các nét. - HS lần lượt viết vào bảng con các nét: nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu. - HS nhận xét bảng con của bạn, GV nhận xét. - GV nhận xét cách viết của HS. - HS thi viết các nét vào vở ( cỡ vừa). - GV quan sát và chỉnh sửa tư thế ngồi viết, cách cầm bút của HS. - GV nhận xét bài viết của HS. TIẾT 4
- 2.6. Hoạt động 6: Luyện viết các nét vào vở - HS quan sát các nét: cong hở phải, cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt trên, nét thắt giữa. Gọi tên từng nét. - Viết vào bảng con các nét. - GV chỉnh sửa cho HS. - HS nhận xét, GV nhận xét. - HS viết vào vở ( cỡ vừa). - HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét bài viết của HS. * Củng cố - HS nêu lại tên các nét vừa luyện viết. - GV nhận xét các nét viết, tư thế ngồi viết, cách cầm bút của HS. - Dặn HS luyện viết vào vở các nét vừa luyện viết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _________________________________ Toán BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Qua bài học, giúp HS : - Bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số từ 0 đến 5 - Biết đọc, đếm, viết ,sắp xếp được các số từ 0 đến 5. - Nhận biết được các số từ 0 đến 5. - Dựa trên các tranh, nhận biết , sắp xếp thứ tự các số từ 0 đến 5. - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, tự học, giải quyết vấn đề; phẩm chất yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Sách giáo khoa, phiếu học tập tranh trong SGK 8,9 + Các nhóm đồ vật, mô hình, que tính, ghim, - Học sinh: Bảng con, vở ô li + Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “Tập đếm” Hỏi : các em vừa đếm những số nào? GV Hôm nay chúng ta học bài “Các số 0,1,2,3,4,5” nhé. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Nhận biết đọc, viết các số 0,1,2,3,4,5 - HS quan sát tranh SGK (trang 8)
- - GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi: + Trong bể có bao nhiêu con cá? + Có mấy khối vuông? + Vậy ta có số mấy? - HS phát biểu - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV giới thiệu số 1 - GV chuyển sang bức tranh thứ hai. + Trong bể có bao nhiêu con cá? + Có mấy khối vuông? + Vậy ta có số mấy? - HS phát biểu - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV giới thiệu số 2 - GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm “hai”, - HS lắng GV giới thiệu “Trong bể có hai con cá”, “Có hai khối vuông” đồng thời viết số 2 lên bảng. - GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới thiệu 3, 4, 5còn lại. - Yêu cầu HS quan sát tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt câu hỏi: + Trong bể có con cá nào không? + Có khối vuông nào không?” - HS lắng nghe GV giới thiệu “Trong bể không có con cá nào, không có khối vuông nào ”, đồng thời viết số 0 lên bảng. - HS đọc lại các số vừa học 0,1,2,3,4,5 ( cá nhân ,tổ ,lớp) Hoạt động 2. Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5: - HS làm việc cá nhân thực hiện theo yêu cầu của GV - Yêu cầu HS lấy ra 1 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. - Yêu cầu HS lấy ra 2 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. - Yêu cầu HS lấy ra 3 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. - Yêu cầu HS lấy ra 4 que tính rồi đếm số que tính lấy ra. Hoạt động 3. Viết các số 1, 2, 3, 4, 5 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết lần lượt các số * Viết số 1 + Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét : nét 1 là thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng. + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại. - HS viết trên không trung - HS viết bảng con - HS lắng nghe GV nhận xét * Viết số 2
- - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét : Nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong trên nối với nét thẳng xiên ( từ trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến đường kẻ 1 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét cong trên. - HS viết trên không trung - HS viết bảng con - HS lắng nghe GV nhận xét * Viết số 3 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét : 3 nét. Nét 1 là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3: cong phải + Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đển khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến đường kẻ 2 thì dừng lại. - HS viết trên không trung - HS viết bảng con -HS lắng nghe GV nhận xét *Viết số 4 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và nét 3: thẳng đứng. + Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến đường kẻ 2 thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang rộng hơn một nửa chiều cao một chút thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đến đường kẻ 1 thì dừng lại. -HS viết trên không trung - HS viết bảng con -HS lắng nghe GV nhận xét * Viết số 5 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng và nét 3: cong phải.
- + Cách viết: Cách viết số 5 + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét thẳng đứng đến đường kẻ 3 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải đến đường kẻ 2 thì dừng lại. - HS viết trên không trung - HS viết bảng con - HS lắng nghe GV nhận xét * Viết số 0 - GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết : + Số 0 cao 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiều cao gấp đôi chiều rộng). + Cách viết số 0: Đặt bút phía dưới đường kẻ 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái). Dừng bút ở điểm xuất phát. Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp đôi chiều rộng. -HS viết trên không trung - HS viết bảng con -HS lắng nghe GV nhận xét 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tập viết số. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV chấm các chấm theo hình số lên bảng - GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK. -Yêu cầu HS lần lượt nêu cách viết từng số từ 0-5 -Yêu HS lần lượt viết các số từ 0-5 vào bảng con. -HS lắng nghe GV nhận xét phần viết các số trên bảng con của HS - Yêu cầu HS viết vào vở Bài 2: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV hỏi về nội dung các bức tranh con mèo: +Bức tranh vẽ mấy con mèo? +Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - GV chia lớp làm 5 nhóm ( tùy vào sĩ số lớp) -Phát phiếu bài tập các tranh trong bài tập 2 ( mỗi nhóm 1 tranh) -HS các nhóm nhận phiếu BT và thảo luận theo yêu cầu. - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ kết quả . - HS các nhóm nhận xét , bổ sung.
- -GV nhận xét tuyên dương nhóm làm đúng. -Với câu b,GV có thể hỏi HS về điểm giống nhau trong 3 bức tranh minh họa (tranh BT2b trang 9) +Tranh vẽ gì? +Ở mỗi bể có điểm gì khác nhau ? Yêu cầu HS cùng đếm số cá trong bể và giơ số phù hợp mỗi bể -HS lắng nghe GV nhận xét và tuyên dương HS đếm đúng số Bài 3: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc. - HS nêu số trên mặt xúc xắc . - HS khác nhận xét, bổ sung. -Yêu cầu HS quan sát tranh BT3 trang 9 - GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ. - Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể yêu cấu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS làm ví dụ trước. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng -Yêu cầu HS chia làm 2 đội ( mỗi đội 5 bạn ). - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi (Phát cho mỗi em một chữ số bất kì từ 0- 5, HS không biết số của mình tới khi có hiệu lệnh của GV xếp thứ tự từ 0-5 ) - Đội thực hiện theo hiệu lệnh - HS còn lại cổ vũ bạn, nhận xét đội thực hiện đúng yêu cầu - HS lắng nghe GV tổng kết trò chơi , tuyên dương đội thắng cuộc, động viên đội còn lại. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Số 0 giống hình gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN, ĐỌC ÂM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS :
- - Giúp học sinh ôn tập, làm quen với chữ cái dựa trên nhìn và đọc, HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết. - Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế: Thẳng lưng, chân đặt thoải mái xuống đất hoặc thanh ngang dưới bàn, mắt cách vở 25 – 30 cm, hai tay tì lên bàn, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ và phẩm chất chăm học, yêu quý trường lớp . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - GV tổ chức chơi trò chơi: Trời nắng – trời mưa 2. Luyện tập, thực hành. Viết các nét chữ theo mẫu (viết mỗi nét 2 lần). - GV giới thiệu từng nét chữ. - Hướng dẫn học sinh viết các nét vào vở ô ly. - GV nhận xét 5 bài viết đúng nhất * Củng cố,dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN, ĐỌC ÂM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh HS làm quen với chữ cái qua hoạt động viết. Biết cầm bút bằng 3 ngón tay. - Biết ngồi đọc, viết đúng tư thế. - Yêu thích đọc đúng và nhận diện đúng các âm, chữ cái Tiếng Việt. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ và phẩm chất chăm học, yêu quý trường lớp . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động. - Trò chơi “Đếm số, âm trên cánh hoa” - GV nhận xét trao hoa cho đội thắng cuộc.
- 2. Luyện tập, thực hành. - Luyện đọc âm theo bảng chữ cái Tiếng Việt - Theo dõi, giúp đỡ học sinh. 3. Vận dụng. - Hướng dẫn học sinh tô lại tên của mình trong vở mẫu. - GV nhận xét. * Củng cố,dặn dò: - GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Qua bài học, giúp HS : - Bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số từ 0 đến 5 - Biết đọc, đếm, viết ,sắp xếp được các số từ 0 đến 5. - Điền được số thích hợp tương ứng với các tranh - Hình thành và phát triển Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập hoàn thành nhiệm vụ nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Máy tính, ti vi, Đồ dùng minh họa bài học - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: “Ném xúc sắc” - Mỗi HS ném xúc sắc lên . và đọc to số trên mặt xúc sắc ( 5 HS lần lượt lên thực hiện) - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương HS đọc đúng số mà mình ném được. - HS nghe và trả lời khi GV đưa mặt xúc sắc lên hỏi: + Mặt xúc sắc này là số gì ? (Lần lượt các số từ 0-5) - HS phát biểu , HS khác nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành, luyện tập: Bài 1: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và nêu kết quả - HS quan sát đếm (tranh BT1 trang 10)
- + Tranh có mấy con chó ? + Tranh có mấy con mèo ? + Tranh có mấy con gà con ? + Tranh có mấy con thỏ ? + Tranh có mấy con vịt ? - HS lên bảng chia sẻ ( cá nhân) - HS nhận xét bạn. - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng , tuyên dương + Tranh có 3 con chó . + Tranh có 2 con mèo. + Tranh có 4 con gà con. + Tranh có 1 con thỏ. + Tranh có 5 con vịt. Bài 2: Số ? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS tìm các số thích hợp điền vào chỗ trống trao đổi cặp đôi (tranh BT2 trang 10) - HS quan sát tìm số cùng viết vào bảng con - HS đọc dãy số của nhóm - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng ( 5,4,3,2,1,0),tuyên dương nhóm làm tốt. Bài 3: Có bao nhiêu củ cà rốt đã tô màu? - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS phân biệt các củ cà rốt đã tô màu và chưa tô màu sau đó đếm số lượng củ cà rốt đã tô màu ,rồi nêu kết quả tương ứng với từng tranh( BT3 trang 11). - HS trao đổi theo nhóm ( 6 nhóm )nhóm 1 tranh a, nhóm 2 tranh b, nhóm 3 tranh c, nhóm 4 tranh d, nhóm 5 tranh e , nhóm 6 tranh g. - HS các nhóm nhận phiếu BT từ GV cùng nhau thảo luận - HS đại diện lên nêu kết quả của nhóm - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe GV nhận xét tuyên dương nhóm làm đúng : Tranh a: 3 quả cà rốt đã tô màu Tranh b: 2 quả cà rốt đã tô màu Tranh c: 4 quả cà rốt đã tô màu Tranh d: 1 quả cà rốt đã tô màu Tranh e: 5 quả cà rốt đã tô màu Tranh g: 0 quả cà rốt đã tô màu Hoạt động 3 : Vận dụng - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu
- - HS quan sát và đếm nhanh số con gà có ghi số 2 và giơ đúng số - HS đọc lại số vừa tìm được - HS nhận xét bạn. - HS lắng nghe GV nhận xét chốt đáp án đúng có 3 con gà ghi số 2. - Có thể yêu cầu HS tìm số con gà có ghi các số 0,1,3,4,5 Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _________________________________ Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH BÀI 1. KỂ VỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Nêu được một số công việc mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơi của các thành viên trong gia đình Hoa. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp - Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình. - Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ và phẩm chất chăm học, yêu quý gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính , tranh minh họa bài học. - HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV đọc cho HS nghe bài thơ Giúp mẹ (Sáng tác: Phan Thị Thanh Nhàn) về gia đình, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý: + Các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau làm việc gì? + Em thấy thái độ của từng thành viên như thế nào? *Kết luận: Các thành viên trong gia đình Hoa đang chia sẻ công việc nhà như cùng nhau chuẩn bị bữa ăn: mẹ nấu thức ăn, Hoa rửa hoa quả, bố lấy thức ăn từ tủ lạnh, em tai Hoa xếp bát đũa. 3.Luyện tập



