Giáo trình Python - Bài 2: Một số khái niệm cơ bản - Nguyễn Thanh Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Python - Bài 2: Một số khái niệm cơ bản - Nguyễn Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_trinh_python_bai_2_mot_so_khai_niem_co_ban_nguyen_thanh.pdf
Nội dung text: Giáo trình Python - Bài 2: Một số khái niệm cơ bản - Nguyễn Thanh Huyền
- BÀI 2: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Nguyễn Thanh Huyền Bộ môn CNPM – Khoa CNTT - ĐHSPHN HÀ NỘI, THÁNG 1/2021
- NỘI DUNG CHÍNH § Câu lệnh § Hằng, biến § Biểu thức § Xử lý ngoại lệ
- CÂU LỆNH, HẰNG VÀ BIẾN § Câu lệnh, Khối lệnh § Hằng § Biến và cách đặt tên biến
- CÂU LỆNH § Câu lệnh kết thúc khi xuống dòng (nhấn phím Enter) § Không cần dấu chấm phẩy ‘;’ để kết thúc câu lệnh § Câu lệnh có thể được viết trên nhiều dòng sử dụng dấu ‘\’ § Có thể sử dụng cặp dấu ngoặc (), {} hoặc [] để viết một câu lệnh trên nhiều dòng Kết quả: § Có thể viết nhiều câu lệnh trên 1 dòng, phân tách nhau bởi dấu ‘;’
- LỆNH GÁN § Lệnh gán giá trị đầu tiên cho một biến chính là khai báo, tạo ra và khởi tạo giá trị cho biến § Để gán một giá trị cho biến sử dụng dấu (=) § Lệnh gán có thể có vế phải là một biểu thức, giá trị của biểu thức đó sẽ được lưu vào biến ở vế trái x = 3.9 * x * ( 1 - x )
- KHỐI LỆNH § Không dùng begin/end hay cặp dấu {} để đánh for i in range(1,11): dấu khối lệnh print(i) § Các lệnh cùng mức thụt lề viết liên tiếp sẽ tạo if i == 5: ra một khối lệnh break § Khối lệnh bắt đầu bằng thụt lề và kết thúc ở dòng đầu tiên không thụt lề for i in range(1,11): § Thường dùng khối lệnh trong hàm, câu lệnh rẽ print(i) if i == 5: nhánh và câu lệnh lặp break § Thụt lề dùng tab hoặc dấu cách • Lưu ý: không dùng lẫn tab và dấu cách Lỗi!!!!
- HẰNG LÀ GÌ? § Hằng là các giá trị cố định như các số, kí tự, xâu ký tự. >>> print(123) § Được gọi là hằng vì giá trị của chúng 123 không thể thay đổi >>> print(98.6) 98.6 § Hằng số là các số, viết như thông >>> print('Hello world’) thường Hello world >>> print(“Hello everyone”) § Hằng xâu kí tự được đặt trong cặp Hello everyone dấu nháy đơn (‘) hoặc nháy kép (")
- BIẾN § Biến là một vùng nhớ được đặt tên, được chương trình dùng để lưu trữ dữ liệu và truy x = 12.2 xuất dữ liệu khi cần y = 14 § Biến được sử dụng bằng tên của nó § Lập trình viên phải chọn tên để đặt cho biến theo quy tắc đặt tên của ngôn ngữ lập trình. x 12.2 Quy tắc đặt tên biến??? § Giá trị lưu trong biến có thể bị thay đổi bằng các câu lệnh y 14
- BIẾN § Biến là một vùng nhớ được đặt tên, được x = 12.2 chương trình dùng để lưu trữ dữ liệu và truy xuất dữ liệu khi cần y = 14 § Biến được sử dụng bằng tên của nó x = 100 § Lập trình viên phải chọn tên để đặt cho biến theo quy tắc đặt tên của ngôn ngữ lập trình. x 12.2 100 Quy tắc đặt tên biến??? § Giá trị lưu trong biến có thể bị thay đổi bằng các câu lệnh y 14
- KINH NGHIỆM ĐẶT TÊN BIẾN § Tên biến giúp chúng ta hình dung ra những gì lưu trong biến (“mnemonic” = “memory aid”) § Người mới học dễ nhầm lẫn, hay đặt tên biến trùng từ khóa vì các từ khóa là từ dễ nhớ, mang nhiều ý nghĩa x1q3z9ocd = 35.0 Đoạn code này thực x1q3z9afd = 12.50 hiện công việc gì??? x1q3p9afd = x1q3z9ocd * x1q3z9afd print(x1q3p9afd)
- KINH NGHIỆM ĐẶT TÊN BIẾN x1q3z9ocd = 35.0 a = 35.0 x1q3z9afd = 12.50 b = 12.50 x1q3p9afd = x1q3z9ocd * x1q3z9afd c = a * b print(x1q3p9afd) print(c) hours = 35.0 Đoạn mã nào tốt rate = 12.50 nhất? pay = hours * rate print(pay)
- KINH NGHIỆM ĐẶT TÊN BIẾN § Tên biến có thể dài tùy ý. § Tên lớp thường bắt đầu bằng chữ hoa. § Tất cả các định danh khác bắt đầu với chữ thường. § Biến private bắt đầu với một dấu dạch dưới ‘_’ § Biến có mức độ private cao hơn bắt đầu với 2 dấu gạch dưới __ § Biến có tên bắt đầu và kết thúc bằng 2 dấu gạch dưới (Ví dụ: __init__ ) là tên đặc biệt được ngôn ngữ định nghĩa. § Có thể dùng dấu gạch dưới hoặc viết hoa kí tự đầu mỗi từ để phân biệt giữa các từ trong tên biến. Ví dụ: a_long_variable, ALongVariable
- PHÉP TOÁN VÀ BIỂU THỨC § Các phép toán cơ bản § Thứ tự ưu tiên phép toán § Biểu thức
- PHÉP TOÁN § Vì bàn phím không đủ phím để biểu Toán tử Phép toán diễn hết các ký hiệu toán học, chúng ta sẽ sử dụng ngôn ngữ máy tính để + Cộng biểu diễn các phép toán thông - Trừ thường. * Nhân § Ví dụ: Dấu * cho phép nhân / Chia § Phép lũy thừa trông cũng không giống như trong toán học ** Lũy thừa % Chia dư // Chia nguyên
- PHÉP TOÁN >>> xx = 2 Toán tử Phép toán >>> xx = xx + 2 >>> jj = 23 + Cộng >>> print(xx) >>> kk = jj % 5 4 - Trừ >>> print(kk) >>> yy = 440 * 12 3 * Nhân >>> print(yy) >>> print(4 ** 3) / Chia 5280 64 >>> zz = yy / 1000 ** Lũy thừa >>> print(zz) 5.28 % Chia dư Chia // nguyên
- PHÉP TOÁN VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN § Khi có một dãy các phép toán, Python cần biết thứ tự thực hiện các phép toán này => thứ tự ưu tiên (operator precedence) § Trong số các phép toán sau đây, phép toán nào có độ ưu tiên cao hơn? Kết quả? x = 1 + 2 * 3 - 4 / 5 ** 6
- PHÉP TOÁN VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN § Mức độ ưu tiên giảm dần: • Dấu ngoặc luôn được ưu tiên hàng đầu • Phép lũy thừa Dấu ngoặc Lũy thừa • Nhân, chia nguyên và chia dư Nhân/Chia • Cộng và trừ Cộng/trừ • Trái qua phải Trái qua phải
- PHÉP TOÁN VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN 1 + 2 ** 3 / 4 * 5 >>> x = 1 + 2 ** 3 / 4 * 5 >>> print(x) 11.0 1 + 8 / 4 * 5 >>> 1 + 2 * 5 Dấu ngoặc Lũy thừa Nhân/Chia 1 + 10 Cộng/trừ Trái qua phải 11
- PHÉP TOÁN VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN § Ghi nhớ quy tắc từ trên xuống dưới § Sử dụng dấu ngoặc khi viết code § Sử dụng biểu thức toán học đơn giản và dễ hiểu nhất có thể § Chia nhỏ các biểu thức
- KIỂU DỮ LIỆU



