Giáo án Tin học 6 - Chủ đề 4: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số - Bài 9: An toàn thông tin trên Internet
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 6 - Chủ đề 4: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số - Bài 9: An toàn thông tin trên Internet", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_tin_hoc_6_chu_de_4_dao_duc_phap_luat_va_van_hoa_tron.doc
Nội dung text: Giáo án Tin học 6 - Chủ đề 4: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số - Bài 9: An toàn thông tin trên Internet
- Ngày soạn : CHỦ ĐỀ 4: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Sau khi học xong bài, học sinh có khả năng: - Kiến thức: + Biết một số tác hại và nguy cơ khi sử dụng internet. Nêu và thực hiện được một số biện pháp phòng ngừa + Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân và tập thể - Kỹ năng: + Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân + Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao cho an toàn và hợp pháp + Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu. - Thái độ: + Ham thích môn học, tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận và tinh thần làm việc theo nhóm. + Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính đúng mục đích. + Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học. 2. Năng lực hình thành: - Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: + Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: + Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân + Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu - Năng lực hợp tác và năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng công nghệ thông tin.. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá. - Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm. II.Thiết bị dạy học và học liệu: - GV: Giáo án, nội dung hoạt động nhóm, bảng nhóm, máy tính, máy chiếu. Một số thông tin về sự việc đã sảy ra trong thực tế liên quan đến bài học (qua báo, đài, ti vi). - HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập, tìm hiểu trước một số kiến thức liên quan đến bài học: cấc nguy cơ có thể gặp trên internet và cách phòng tránh, cách bảo vệ thông tin cá nhân và tập thể, cách chia sẻ thông tin an toàn và hợp pháp, cách nhận biết một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU ( . phút) a. Mục tiêu hoạt động : - Tạo động cơ để học sinh có mong muốn tìm hiểu về nội dung an toàn thông tin trên internet. - Học sinh nêu được rắc rối mà Minh gặp phải. b. Nội dung : + Bài tập tình huống trong sách giáo khoa. + Học sinh đóng vai hai bạn Minh và An thể hiện đoạn hội thoại trước lớp. Qua đó GV nêu vấn đề dẫn dắt vào bài học. c. Sản phẩm: - Học sinh nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng Internet có thể gặp phải. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu hai bạn HS đóng vai bạn An và Minh thể hiện đoạn hội thoại trong SGK/ khởi động trước lớp - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Hai Hs được chọn đóng vai đoạn hội thoại theo yêu cầu của giáo viên. + Cả lớp quan sát. - Báo cáo kết quả thảo luận: + HS báo cáo kết quả thảo luận - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (...... phút) I. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU: ( phút) 1. 1. Hoạt động 1: Tác hại của nguy cơ sử dụng internet a. Mục tiêu hoạt động: - HS biết tác hại và nguy cơ khi sử dụng internet b. Nội dung: Tác hại của nguy cơ sử dụng internet c. Sản phẩm: - HS biết được các tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: I. TÁC HẠI VÀ NGUY - GV nêu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo CƠ KHI SỬ DỤNG luận trước cả lớp. Chia nhóm HS. INTERNET: Nội dung thảo luận: 1. Tác hại và nguy cơ Câu 1: Bạn Minh đã gặp phải rắc rối gì? + Thông tin ca nhân bị Câu 2: Tác hại của nguy cơ khi sử dụng internet? đánh cắp.
- - Thực hiện nhiệm vụ học tập + Máy tính bị nhiễm GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc virus hay mã độc. nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi + Bị lừa đảo dụ dỗ, đe hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh doạ, bắt nạt trên mạng. hơn. + Tiếp nhân thông tin HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào không chính xác. bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo + Nghiện internet, trò kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. chơi trên mạng. Báo cáo kết quả thảo luận: Câu 1: Bạn Minh có nguy cơ mất dữ liệu do máy tính bị nhiễm virus Câu 2: Tác hại và nguy cơ khi sử dụng internet: Người sử dụng có thể bị đánh cắp và phát tán thông tin cá nhân, từ đó bị đe doạ, bị bắt nạt; trẻ em bị xâm hại tình dục (hình ảnh, video, ); bị lừa đảo, dụ dỗ; có thể bị nhận tin giả, hoặc bị lôi kéo vào việc bất hợp pháp, - Máy tính có thể bị nhiễm virus hay mã độc. - Trẻ em dành quá nhiều thời gian trên mạng để lướt web, chơi game dẫn đến nghiện mạng xã hội, sống ảo, nghiện game . GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: + GV yêu cầu HS đọc phần nội dung kiến thức mới về tác hại và nguy cơ khi dùng internet. + Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Khi sử dụng internet có tác hại và nguy cơ gì? - Thực hiện nhiệm vụ học tập : GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. TÁC HẠI VÀ NGUY CƠ KHI SỬ DỤNG INTERNET + Thông tin ca nhân bị đánh cắp. + Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc. + Bị lừa đảo dụ dỗ, đe doạ, bắt nạt trên mạng. + Tiếp nhân thông tin không chính xác.
- + Nghiện internet, trò chơi trên mạng. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: + Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: 1. Em hãy tìm phương án sai Khi sử dụng internet có thể: A. Bị lôi kéo vào các hoạt động không lành mạnh. B. Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc C. Tin tưởng mọi nguồn thông tin trên mạng D. Bị lừa đảo hoặc lợi dụng 2. việc làm nào được khuyến khích sử dụng các dịch vụ internet. A. Mở thư điện tử do người lạ gửi B. Tải các phần mềm miễn phí không được kiểm duyệt C. Liên tục vào các trang mạng xã hội để cập nhập thông tin D. Vào trang web để tìm bài tập về nhà - Thực hiện nhiệm vụ học tập : GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức Đáp án: 1. C 2. D Kết luận 1. Tác hại và nguy cơ + Thông tin ca nhân bị đánh cắp. + Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc. + Bị lừa đảo dụ dỗ, đe doạ, bắt nạt trên mạng. + Tiếp nhân thông tin không chính xác.
- + Nghiện internet, trò chơi trên mạng. II. MỘT SỐ QUY TẮC SỬ DỤNG INTERNET AN TOÀN 2. Hoạt động 2: Quy tắc an toàn. a. Mục tiêu hoạt động: HS biết một số quy tắc sử dụng Internet an toàn. b. Nội dung: Một số quy tắc an toàn c. Sản phẩm: : Hoàn thiện phiếu học tập nhóm. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1 II. MỘT SỐ QUY TẮC Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các SỬ DỤNG INTERNET câu hỏi sau: AN TOÀN: 1. Em đã từng sử dụng internet chưa? Em đã bao giờ gặp 2. Quy tắc an toàn.: phải một trong những nguy cơ như trên chưa? Nếu gặp phải, Thông tin phải giữ AN em sẽ làm gì. TOÀN . 2. Thảo luận nhóm: em cần làm gì để phòng tránh nguy cơ Chớ nên GẶP GỠ người tác hại có thể gặp phải khi sử dụng internet. bạn mới quen. Thực hiện nhiệm vụ học tập Không CHẤP NHẬN 1. Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, người trình bày. chớ có quyên. Các nhóm thảo luận, trình bày câu trả lời vào bảng nhóm. Tăng độ TIN CẬY, điều GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nên giữ gìn. nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi NÓI RA với người bạn hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh tin. hơn. Năm QUY TẮC đó nên HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào ghi trong lòng. bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi . Câu 1: Nhóm trình bày tóm tắt ý kiến cá nhân của các bạn Câu 2: Người sử dụng cần giữ an toàn thông tin cá nhân; tránh gặp gỡ những người quen trên mạng; không tham gia các hội, nhóm mà mình không biết hoặc không lành mạnh; máy tính cần được cài đặt phần mềm chống virus; không nhận thư hay tin nhắn từ người lạ; kiểm tra độ tin cậy của thông tin; không dành quá nhiều thời gian trên mạng, chơi game; chia sẻ với ngươi tin cây về suy nghĩ, tình cảm, những khó khăn hoặc tình huống không mắc phải; dành thời gian nhiều cho học tập, giúp đỡ bố mẹ, đọc sách, các hoạt động thể chất, hoạt động xa hội, tham gia các hoạt động lành mạnh GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
- điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2 HS đọc phần hộp kiến thức - Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Theo em phải sử dụng internet như thế nào để được an oàn Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. + Năm nguyên tắc cần thực hiện để có được sự an toàn khi sử dụng Internet GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3 Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: 1. Em có thể đưa ra một giải pháp giữ bí mật thông tin cá nhân không? 2. Trong 5 quy tắc trên, em thấy quy tắc nào quan trọng nhất? Tại sao? Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. 1. Đặt mật khẩu cho máy tính không chia sẻ thông tin cá nhận và thông tin của người thân, bạn bè trên mạng hay cho người khác ( trừ trường hợp cần thiết), 2. HS có thể trả lời theo ý kiến riêng của mình.
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính: III. AN TOÀN THÔNG TIN 3. Hoạt động 3: Bảo vệ thông tin cá nhân. a. Mục tiêu hoạt động: HS biết bảo vệ thông tin cá nhân. b. Nội dung: Bảo vệ thông tin cá nhân. c. Sản phẩm: : Một số cách bảo vệ thông tin cá nhân. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. AN TOÀN THÔNG Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các TIN câu hỏi sau: 3. Bảo vệ thông tin cá nhân. 1. Sau giờ thực hành ở phòng máy, bạn Minh quyên đăng xuất Bảo vệ thông tin tài khỏi tài khoản thư điện tử của mình và một ai đó đã dùng tài khoản cá nhân với sự khoản thư điện tử của mình để gửi nội dung không hay cho giúp đỡ của người lớn. người khác. Theo em, điều gì sẽ sảy ra với bạn Minh? Để bảo vệ thông tin cá 2. Nếu thấy đường liên kết hoặc thư điện tử có chủ đề gây tò nhân, em cần thực hiện một mò được gửi từ một người không quen biết thì em sẽ làm gì? số biện pháp như: đăng 3. Em hãy nêu một vài cách để bảo vệ tài khoản thư điện tử. xuất tất cả các tài khoản khi Thực hiện nhiệm vụ học tập đã dùng xong. Đặt mật Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, người trình bày. khẩu mạnh (đủ dài, gồm Các nhóm thảo luận, trình bày câu trả lời vào bảng nhóm. chữ cái viết hoa và viết GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân thường, chữ số, kí tự đặc hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS biệt) để khó bị phát hiện khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm bởi các trương chình máy vụ nhanh hơn. tính hay bị người khác đoán HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào biết. Bảo vệ mật khẩu khi bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo nhập, tránh người khác kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. nhìn thấy hoặc đánh cắp. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhờ người lớn hoặc chuyên GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại gia cài đặt chương chình diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. diệt virus cho máy tính. Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi . Tránh dùng mạng công Dự kiến kết quả qua trả lời câu hỏi: cộng vì các mạng này 1. Một số người nhận thư có thể tỏ thái độ khó chịu với thường không được bảo Minh, nghĩ là Minh không tốt; có bạn phê phán Minh; có mật tốt. Không truy cập vào bạn hỏi lại Minh thực hư sự việc. các liên kết lạ; không mở 2. Bạn không nên mở liên kết hoặc thư điện tử đó. Trao thư mục và các tệp đính đổi với bố mẹ hoặc thầy cô sự việc đó và xin lời khuyên. kèm gửi từ các người 3. Để bảo vệ thư điện tử ta cần: không quen; không kết bạn - Đặt mật khẩu mạnh để người khác không thể đoán biết,
- bảo vệ mật khẩu, đăng xuất khi dùng xong, cài đặt phần và nhắn tin cho người lạ; mềm chống virrus, không đồng ý tham gia các GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm câu lạc bộ chưa rõ nguồn điểm chéo nhau theo phân công của GV. gốc trên mạng. - Khuyến khích HS tự kể ra các tình huống đã gặp phải Nhận diện một số thông (nếu có) để giúp các bạn phòng tránh. điệp lừa đảo hoặc mang - Nhấn mạnh để HS hiểu: nếu gặp phải một trong những nội dung xấu. nguy cơ đó thì các em cần chia sẻ với người thân, thầy cô Để bảo vệ thông tin tài bạn bèn để giải quyết khoản cá nhân, em cần biết HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu. Những kẻ lừa đảo qua mạng thường dùng thư điện tử, tin nhắn giả mạo, yêu cầu kết bạn hoặc tham gia các câu lạc bộ, để dụ dỗ chia sẻ thông tin cá nhân, đánh cắp mật khẩu và tài khoản. 4. Hoạt động 4: Chia sẻ thông tin an toàn. a. Mục tiêu hoạt động: HS biết chia sẻ thông tin an toàn b. Nội dung: Chia sẻ thông tin an toàn. c. Sản phẩm: Học sinh biết một số cách Chia sẻ thông tin an toàn. d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1 4. Chia sẻ thông tin an toàn. Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các - BẢO VỆ THÔNG TIN câu hỏi sau: TÀI KHOẢN CÁ NHÂN 1. Một bạn quen trên mạng xin số điện thoại và địa chỉ để gặp VÀ CHIA SẺ THÔNG TIN nhau nói truyện, em có nên cho không? AN TOÀN. 2. Em được một bạn gửi qua mạng cho một số thông tin không Cài đặt và cập nhập tốt về một bạn khác cùng lớp. Em có nên đăng lên mạng để phần mềm chống virus. mọi người biết không? Đặt mật khẩu mạnh. 3. Các biện pháp bảo vệ thông tin tài khoản cá nhân và chia sẻ Bảo vệ mật khẩu. thông tin an toàn Đăng xuất các tài khoản Thực hiện nhiệm vụ học tập khi đã dùng xong. Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, người trình bày. Tránh dùng mạng cộng Các nhóm thảo luận, trình bày câu trả lời vào bảng nhóm. đồng. GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân Không truy cập vào các hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS liên kết lạ; không mở khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm thư điện tử và các tệp vụ nhanh hơn. đính kèm gửi từ những HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào người không quen;
- bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo không kết bạn nhắn tin kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. với người lạ. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Không chia sẻ những GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại thông tin cá nhân và diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. những thông tin chua Dự kiến kết quả trả lời câu hỏi . được kiểm chứng trên Dự kiến kết quả qua trả lời câu hỏi: internet; không lan 1. Em không cho người quen trên mạng số điện thoại và truyền tin giả làm tổn địa chỉ của em; thương đến người khác. Không hẹn hay gặp nói truyện hoặc có thể gặp điều không hay. 2. Em sẽ không đăng tin không tốt về bạn cùng lớp lên mạng. Em sẽ tìm hiểu để biết thông tin đó đúng hay sai và có thể giúp đỡ bạn. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. - Khuyến khích HS tự kể ra các tình huống đã gặp phải (nếu có) để giúp các bạn phòng tránh. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2 Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: - Lời khuyên nào sai khi em muốn bảo vệ máy tính của mình? A. Đừng bao giờ thư điện tử và tệp đính kèm từ những người không quen. B. Luôn đăng xuất khi sử dụng xong máy tính, thư điện tử. C. Chẳng cần làm gì vì máy tính đã được cài đặt sẵn các thiết bị bảo vệ từ nhà sản xuất. D. Nên cài đặt phần mềm bảo vệ máy tính khỏi virus và thường xuyên cập nhập phần mềm bảo vệ. Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, người trình bày. Các nhóm thảo luận, trình bày câu trả lời vào bảng nhóm. GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- Dự kiến kết quả qua trả lời câu hỏi: Đáp án: C. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. - Khuyến khích HS tự kể ra các tình huống đã gặp phải (nếu có) để giúp các bạn phòng tránh. - Nhấn mạnh để HS hiểu: nếu gặp phải một trong những nguy cơ đó thì các em cần chia sẻ với người thân, thầy cô bạn bèn để giải quyết HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. C. LUYỆN TẬP ( . phút) a. Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập c. Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài tập: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các 1. Khi sử dụng internet, câu hỏi sau: những việc làm nào sau 1. Khi sử dụng internet, những việc làm nào sau đây có thể đây có thể khiến em bị khiến em bị hại. hại. A. Tải phần mềm, tệp miễn phí trên internet. A. Tải phần mềm, tệp B. Mở liên kết được cung cấp trong thư điện tử không biết miễn phí trên internet. rõ nguồn gốc. B. Mở liên kết được cung C. Định kì thay đổi mật khẩu của tài khoản cá nhân trên cấp trong thư điện tử mạng xa hội và thư điện tử. không biết rõ nguồn gốc. D. Em có kẻ doạ nạt trên mạng không cho bố mẹ, thầy cô C. Định kì thay đổi mật giáo biết. khẩu của tài khoản cá E. Làm theo các bài hướng dẫn sử dụng thuốc trên mạng. nhân trên mạng xa hội và 2. Theo em, những tình huống nào sau đây là rủi ro khi sử thư điện tử. dụng internet. D. Em có kẻ doạ nạt trên A. Máy tính bị hỏng do nhiễm virus hoặc mã độc . mạng không cho bố mẹ, B. Thông tin cá nhân hoặc tập thể bị đánh cắp. thầy cô giáo biết. C. Tài khoản ngân hàng bị mất tiền. E. Làm theo các bài D. Bị bạn quen trên mạng lừa đảo. hướng dẫn sử dụng thuốc E. Nghiện mạng xã hội, nghiện trò chơi trên mạng. trên mạng. F. Hoàn thành chương trình học ngoại ngữ trực tuyến. 2. Theo em, những tình Thực hiện nhiệm vụ học tập huống nào sau đây là rủi GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc ro khi sử dụng internet. nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi A. Máy tính bị hỏng do hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhiễm virus hoặc mã độc hơn. . HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào B. Thông tin cá nhân bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo hoặc tập thể bị đánh cắp. kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. C. Tài khoản ngân hàng
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập bị mất tiền. GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện D. Bị bạn quen trên mạng các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. lừa đảo. Đáp án E. Nghiện mạng xã hội, 1. A,B,D,E 2. A,B,C,D,E nghiện trò chơi trên GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm mạng. điểm chéo nhau theo phân công của GV. F. Hoàn thành chương HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. trình học ngoại ngữ trực - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: tuyến. GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. D. VẬN DỤNG ( phút) a. Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập c. Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Em hãy đưa ra một số Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các cách nhận diện lừa đảo câu hỏi sau: trên mạng. 1. Em hãy đưa ra một số cách nhận diện lừa đảo trên mạng. 2. Em sẽ làm gì khi phát 2. Em sẽ làm gì khi phát hiện bạn bè hoặc người thân có hiện bạn bè hoặc người nguy cơ bị hại khi truy cập mạng. thân có nguy cơ bị hại 3. Em nên làm gì để bảo vệ thông tin tài khoản cá nhân. khi truy cập mạng. Thực hiện nhiệm vụ học tập 3. Em nên làm gì để bảo GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc vệ thông tin tài khoản cá nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi nhân. hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. 1. Những trò lừa đảo trên mạng là những quảng cáo đánh vào lòng tham vật chất, những lời dụ dỗ, rủ tê làm những việc liên quan đến vấn đề nhạy cảm, những tin nhắn tự giới thiệu là người quen của cha mẹ để làm điều gì đó mà bố mẹ không biết, tin nhắn của người lạ thường liên quan đến một tổ chức nào đó liên quan đến tiền bạc những lời giới thiệu gây tò mò, hiếu kì, 2. Khi người thân hay bạn bè có nguy cơ bị hại trên mạng khuyên hạ cần dừng tạm việc lên mạng, báo cho cha mẹ hay
- thầy cô giáo, cơ quan công an để được bải vệ và có cách sử lí. Máy tính được xài đặt các trương chình diệt virus nếu máy em bị nhiễm mã độc hay virus em hãy quét và diệt virus ngay. Nếu máy tính bị nhiễm nặng hơn thì nên dừng sử dụng và mang đến các cửa hàng để kiểm tra và sửa chữa. 3. Tham khảo nội dung đọc ở phần mục lục 3. Một số lưu ý và kiến thức bổ sung Một số lưu ý khi giảng dạy - Lưu ý HS thẩn trong khi khai thác thông tin trên internet. Khi truy cập vào các trang web trên mạng, không tuỳ tiện vào các đường link trên máy tính khi không biết rõ. - Nắm được các quy tắc an toàn thông tin. Bảo mật thông tin cá nhân và tập thể, mật khẩu máy tính và tài khoản email. - Thật thận trọng khi chia sẻ thông tin, tránh làm tổn thương cho người khác. Lời lẽ giao tiếp trên mạng phải lịch sử và tế nhị. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. - Giáo viên cần cởi mở và chân thành với học sinh để các em tin tưởng và có thể chia sẻ các khó khăn, những điều khó nói. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.



