Giáo án Tin học 6 - Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng - Bài 3: Thông tin trong máy tính - Trần Thị Mỹ Diệu

docx 9 trang Kim Kim 12/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 6 - Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng - Bài 3: Thông tin trong máy tính - Trần Thị Mỹ Diệu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_6_chu_de_1_may_tinh_va_cong_dong_bai_3_thong.docx

Nội dung text: Giáo án Tin học 6 - Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng - Bài 3: Thông tin trong máy tính - Trần Thị Mỹ Diệu

  1. GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ MỸ DIỆU TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐỨC CẢNH, EA KAR, ĐĂK LĂK Mail: [email protected] Đt: 0984319834 CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS: + Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1. + Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin. + Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin. + Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ,.. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua việc thảo luận nhóm với các bạn trong lớp, trả lời các câu hỏi của giáo viên, trình bày bài khi được giáo viên yêu cầu. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề. 2.2. Năng lực Tin học Năng lực A (NLa): – Biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu. – Uớc lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ. Năng lực C (NLc): – Hiểu được tầm quan trọng của việc thông tin và xử lí thông tin trong xã hội hiện đại. Năng lực D (NLd): –Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet. 3. Về phẩm chất: - Nhân ái: thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm đề hoàn thành nhiệm vụ. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: SGK, máy tính, phiếu học tập. 2. Học sinh:
  2. - Tham khảo bài trước ở nhà. - SGK, Đồ dùng học tập, bảng phụ... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU ( . phút) a. Mục tiêu hoạt động : - Định hướng cho HS biết được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1. b. Nội dung: + Trong cuộc sống hằng ngày con người thường dùng cách nào để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác hiểu? + Làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu mà chúng ta chuyển cho chúng xử lý? c. Sản phẩm: - Biết được máy tính chỉ hiểu hai kí tự 0 và 1. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nội dung: Cho HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các + Trong cuộc sống hằng câu hỏi sau: ngày con người thường + Câu 1: Trong cuộc sống hằng ngày con người thường dùng dùng mười chữ số, nhiều cách nào để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác hiểu? chữ cái và kí hiệu để + Câu 2: Mã hóa số 2 và số 6 thành dãy các kí tự 0 và 1. Hai dãy diễn đạt suy nghĩ của kí hiệu nhận được có giống nhau không? mình cho người khác hiểu. + Để máy tính xử lý được thông tin, thông tin đưa vào cần được chuyển đổi thành các kí hiệu 0 và 1. Ví dụ: Mã hóa số 2 thành 010 Mã hóa số 6 thành 110 + Câu 3: Để máy tính xử lý được thông tin, thông tin đưa vào cần được chuyển đổi như thế nào? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả kết luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. - Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. + Câu 1: Trong cuộc sống hằng ngày con người thường dùng mười chữ số, nhiều chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác hiểu.
  3. + Câu 2: Mã hóa số 2: 010 Mã hóa số 6: 110 Hai dãy kí hiệu nhận được là không giống nhau. + Câu 3: Để máy tính xử lý được thông tin, thông tin đưa vào cần được chuyển đổi thành các kí hiệu 0 và 1. - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (...... phút) 1. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH: ( phút) a. Mục tiêu hoạt động: - Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1. - Thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng dãy các bit. - Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin. b. Nội dung: BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH c. Sản phẩm: kết quả thảo luận của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: 1. BIỂU DIỄN Yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kiến thức mới, sau đó thảo THÔNG TIN TRONG luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: MÁY TÍNH: Câu 1: Để máy tính hiểu được các số, văn bản, hình ảnh, âm - Thông tin được biểu thanh cần được biểu diễn như thế nào? Nêu cụ thể cách biểu diễn trong máy tính bằng diễn? dãy các bit. Mỗi bit là Câu 2: Đơn vị đo dung lượng bộ nhớ nhỏ nhất là gì? một kí hiệu 0 hoặc 1, - Thực hiện nhiệm vụ học tập : hay còn được gọi là chữ GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc số nhị phân. nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ - Bit là đơn vị đo thông các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. tin nhỏ nhất trong máy HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, tính. phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1: Để máy tính hiểu được các số, văn bản, hình ảnh, âm thanh cần được biểu diễn thành các dãy bit. Cụ thể: + Biểu diễn số: chuyển một số bất kì thành 1 dãy bit. Ví dụ: : Mã hóa số 3: 011 + Biểu diễn văn bản: chuyển thành dãy bit bằng cách chuyển từng kí tự. Ví dụ: : Mã hóa chữ CAFE: + Biểu diễn hình ảnh: chuyển thành dãy bit, với mỗi điểm ảnh được biểu diễn thành 1 bit.
  4. + Biểu diễn âm thanh: chuyển đổi thành dãy bit. Tốc độ rung của âm thanh được ghi lại dưới dạng số, từ đó chuyển thành dãy bit. Câu 2: Đơn vị đo dung lượng bộ nhớ nhỏ nhất là bit. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận, chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”, yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau: Câu 1: Em hãy chuyển mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy Câu 1: Chuyển mỗi bit. dòng trong hình vẽ thành một dãy bit. -dòng 1: 01100110 -dòng 2: 10011001 -dòng 3: 10000001 -dòng 4: 01000010 Câu 2: Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit bằng cách nối -dòng 5: 01000010 các dãy bit của các dòng lại với nhau (từ trên xuống dưới) -dòng 6: 00100100 - Thực hiện nhiệm vụ học tập: -dòng 7: 00111100 HS: thực hiện nhiệm vụ của mình, ghi vào phiếu học tập. -dòng 8: 00011000 GV: Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các cá nhân gặp khó Câu 2: Chuyển cả hình khăn.. vẽ thành dãy bit. - Báo cáo kết quả: 01100110 10011001 GV: Gọi vài đại diện cá nhân nhanh nhất báo cáo kết quả hoạt 10000001 01000010 động của mình. 01000010 00100100 Câu 1: Chuyển mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy bit. 00111100 00011000 -dòng 1: 01100110 -dòng 2: 10011001 -dòng 3: 10000001 -dòng 4: 01000010 -dòng 5: 01000010 -dòng 6: 00100100 -dòng 7: 00111100 -dòng 8: 00011000 Câu 2: Chuyển cả hình vẽ thành dãy bit. 01100110 10011001 10000001 01000010 01000010 00100100
  5. 00111100 00011000 GV: Yêu cầu các HS khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. - Nhận xét, đánh giá, kết luận, chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3: Cho HS thảo luận cặp đôi và đại diện 1HS trả lời, hoàn thành hai câu hỏi sau: Câu 1: A Câu 2: D - Thực hiện nhiệm vụ học tập : Các cặp đôi HS thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công 1 thành viên chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1: A Câu 2: D GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận, chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức. 2. ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN: a. Mục tiêu hoạt động: + Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin. + Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ,.. b. Nội dung: Đơn vị đo thông tin c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Đơn vị đo thông tin: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát bảng 1.3, thảo - Đơn vị đo thông tin: luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi B, KB, MB, GB, TB sau: Câu 1: Thông tin trong máy tính được tổ chức và lưu trữ như thế nào? Câu 2: Để đo dung lượng lưu trữ trên máy tính, người ta dùng đơn vị đo nào và độ lớn của chúng? Câu 3: Bộ nhớ có mấy loại? Khả năng lưu trữ của các thiết bị - Bộ nhớ trong: 2 GB đến 16
  6. nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ, đĩa cứng? GB. - Thực hiện nhiệm vụ học tập 1 : - Bộ nhớ ngoài: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc + đĩa quang compact: nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ 700MB trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. + đĩa quang kĩ thuật số: HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng 4.7 GB đến 17GB. nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả + Ổ cứng: vài trăm GB đến khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. vài TB - Báo cáo kết quả thảo luận 1: + Thẻ nhớ: hàng trăm GB GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện hoặc cao hơn. các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1: Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp, các tệp được lưu trữ trong các thiết bị nhớ như đĩa cứng, thẻ nhớ,.. Câu 2: Để đo dung lượng lưu trữ trên máy tính, người ta dùng đơn vị đo là: B, KB, MB, GB, TB. - Độ lớn của các đơn vị đo: Câu 3: - Bộ nhớ có hai loại: bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. - Khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng: + đĩa quang compact:700MB; .+ đĩa quang kĩ thuật số: 4.7 GB đến 17GB. + Ổ cứng: vài trăm GB đến vài TB + Thẻ nhớ: hàng trăm GB hoặc cao hơn. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Yêu cầu HS quan sát hình 1.7 và 1.8 và trả lời hai câu hỏi sau: Câu 1: Thông tin về dung lượng của từng ổ đĩa: + Ổ đĩa C: 99.9 GB + Ổ đĩa D: 431 GB Câu 2: Dung lượng của mỗi tệp: - Thực hiện nhiệm vụ học tập 2 :
  7. HS: thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. Tên tệp Dung GV: Quan sát HS thực hiện, hỗ trợ các cá nhân gặp khó lượng khăn. - Báo cáo kết quả: GV: Gọi vài học sinh lên báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình. Câu 1:Thông tin về dung lượng của từng ổ đĩa: + Ổ đĩa C: 99.9 GB + Ổ đĩa D: 431 GB Câu 2: Dung lượng của mỗi tệp: Tên tệp Dung lượng GV: Yêu cầu các HS khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của các bạn khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung, chốt nội dung kiến thức chính. C. LUYỆN TẬP ( . phút) a. Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập c. Sản phẩm: Đáp án các bài tập. d.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập Luyện tập: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: 1. C 2. khoảng 1365 bức ảnh 3. khoảng 1365 bài hát 4. khoảng 341 bộ phim Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng
  8. nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. 1. C 2. khoảng 1365 bức ảnh (16*1024 MB/12MB) 3. khoảng 1365 bài hát (8*1024 MB/(1 MB *6)) 4. khoảng 341 bộ phim (2*1024 GB/(4 GB*1.5)) GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. D. VẬN DỤNG ( phút) a. Mục tiêu hoạt động: Khắc sâu kiến thức đã học b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập c. Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học d.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Tiến trình nội dung - Chuyển giao nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1: Em hãy kiểm tra dung lượng các ổ đĩa của máy tính mà Câu 1: dung lượng phụ em đang sử dụng. (Nếu có máy tính ở lớp thì kiểm tra tại lớp, thuộc vào máy tính mà còn nếu không có GV giao cho HS về nhà kiểm tra máy tính các em đang sử dụng. cá nhân ở nhà) Câu 2: Thực hiện tương tự Hoạt động 1 với dãy số từ 0 đến 15 để Câu 2: mã hóa các số từ tìm mã hóa của các số từ 8 đến 15 và đưa ra nhận xét. số 8 đến 15 là: - Thực hiện nhiệm vụ học tập 8: 1000 GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc 9: 1001 nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ 10: 1010 các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. 11: 1011 HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng 12: 1100 nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi 13: 1101 hết thời gian quy định thảo luận nhóm. 14: 1110 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 15: 1111 GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các => Nhận xét: để chuyển nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. các số từ 8 đến 15 ta cần Câu 1: dung lượng phụ thuộc vào máy tính mà các em đang sử dùng 4 bit. dụng. Câu 2: mã hóa các số từ số 8 đến 15 là: 8: 1000 9: 1001 10: 1010 11: 1011 12: 1100 13: 1101
  9. 14: 1110 15: 1111 => Nhận xét: để chuyển các số từ 8 đến 15 ta cần dùng 4 bit. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.