Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_6_tuan_22_nam_hoc_2022_2023_tran_t.pdf
Nội dung text: Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương
- 1 Ngày soạn: 10/1/2022 Ngày dạy: Tiết 29:31/1; Tiết 30:7/2/2023 TIẾT 29+30:BÀI 17. THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là thời tiết, khí hậu, phân biệt được thời tiết và khí hậu. - Trình bày được khái quát đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất. - Nêu được một số biểu hiện của biến đồi khí hậu. - Trình bày được một sổ biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Sử dụng được biểu đồ, hình ảnh về biến đổi khí hậu. - Quan sát và ghi chép được một số yếu tố thời tiết đơn giản. 3. Phẩm chất - Có lối sống tích cực để giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ bầu khí quyển. - Tuyên truyền cho những người xung quanh về tác hại và biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất - Phiếu học tập - Tranh ảnh, video về các thiên tai và về biến đổi khí hậu 2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Mở đầu : (5 phút) a. Mục tiêu: - Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học. - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. b. Nội dung: - Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 2 - Sau khi trao đổi, HS tìm được đáp án cho câu hỏi. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV: Cho HS hoạt động theo cặp 2 bạn chung bàn và thảo luận nhanh trong vòng 1 phút. - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút thảo luận. - GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - GV: + Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày. + Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn). - HS: + Trả lời câu hỏi của GV. + Đại diện báo cáo sản phẩm. + HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4. Kết luận, nhận định - GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới. Nhiệt độ, độ ẩm và mưa là những yếu tố thời tiết có ảnh hưởng lớn và thường xuyên đến sản xuất, đời sống của con người. Hằng ngày, trên các phương tiện thông tin đại chúng thường phát đi các bản tin dự báo thời tiết không chỉ trong ngày, mà trong cả tuần, hay dài hơn. Dự báo thời tiết là công việc khó và phức GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 3 tạp, nhưng các nhà khoa học luôn nỗ lực để nâng cao tính chính xác của các bản tin dự báo thời tiết. Tại sao bản tin dự báo thời tiết lại được mọi người quan tâm mỗi ngày? - HS: Lắng nghe, vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: (30 phút) Hoạt động 1: Khái niệm về thời tiết và khí hậu a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm thời tiết và khí hậu b. Nội dung: Khái niệm về thời tiết và khí hậu c. Sản phẩm: Bài thuyết trình và sản phẩm của HS d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1.Khái niệm về thời tiết và khí hậu GV: - Thời tiết là trạng thái của khí quyển 1. Đọc thông tin SGK và cho biết: tại một thời điềm và khu vực cụ thể - Khái niệm thời tiết, khí hậu. được xác định bẳng nhiệt độ, độ ẩm, 2. Dựa vào bản tin dự báo thời tiết ở trên, lượng mưa, mây, gió.... Thời tiết luôn em hãy: thay đổi - Nêu những yếu tố được sử dụng để biểu - Khí hậu ở một nơi là tồng hợp các hiện thời tiết. yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng - Mô tả đặc điểm thời tiết của từng ngày mưa, gió,...) của nơi đó, trong một thời trong bảng. gian dài và đã trở thành quy luật 3. Hãy cho biết, trong tình huống ở đầu bài, bạn nào là người nói đúng HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung * Dự kiến câu trả lời 1. - Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điềm và khu vực cụ thể được xác định bẳng nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, mây, gió.... Thời tiết luôn thay đổi - Khí hậu ờ một nơi là tồng hợp các yếu tố GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 4 thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...) của nơi đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật 2. - Nêu những yếu tố được sử dụng để biểu hiện thời tiết: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, mây, gió - Mô tả đặc điểm thời tiết của từng ngày trong bảng: + Thứ 3: Có mưa rào nhẹ, nhiệt độ thấp nhất 210C, cao nhất 260C, độ ẩm 80%, gió Đông Bắc + Thứ 4: Có lúc có mưa, nhiệt độ thấp nhất 230C, cao nhất 290C, độ ẩm 75%, gió Đông Bắc + Thứ 5: Có mưa, nhiệt độ thấp nhất 180C, cao nhất 230C, độ ẩm 77%, gió Đông Bắc + Thứ 6: Ít mây, trời nắng, nhiệt độ thấp nhất 170C, cao nhất 210C, độ ẩm 65%, gió Đông Bắc 3. Trong tình huống ở đầu bài, bạn nữ là người nói đúng Bước 4. Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2: Các đới khí hậu trên Trái Đất a. Mục tiêu: HS biết được phạm vi và đặc điểm của các đới khí hậu trên TĐ b. Nội dung: Tìm hiểu Các đới khí hậu trên Trái Đất c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Các đới khí hậu trên Trái Đất GV (Bảng chuẩn kiến thức) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Xác định trên hình 1 phạm vi của năm đới khí hậu trên Trái Đất. 2. Hãy lựa chọn và trình bày khái quát đặc điểm của một đới khí hậu. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 5 Tên đới khí hậu Phạm vi và đặc điểm HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4. Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Bảng chuẩn kiến thức. Tên đới khí Phạm vi và Đặc điểm hậu 1.Đới nóng quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm không thấp hơn 20°C, Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch. 2 đới ôn hoà có nhiệt độ không khí trung bình năm dưới 20°C, tháng nóng nhất không thấp hơn 10°C; Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới 2 đới lạnh là khu vực có băng tuyết hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình của tất cả các tháng trong năm đều dưới 10°C.; Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực Hoạt động 3: Biến đồi khí hậu a. Mục tiêu: HS biết được nguyên nhâ, biểu hiện và hậu quả của biến đổi khí hậu b. Nội dung: Tìm hiểu biến đồi khí hậu c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Biến đổi khí hậu GV (Bảng chuẩn kiến thức) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Quan sát hình 2, hình 3, hình 4 và dựa vào nội dung SGK mục 3 trang 151,152, hoàn thành bài tập sau: Nguyên nhân Nhóm 1,2 Biểu hiện Nhóm 3,4 GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 6 Hậu quả Nhóm 5,6 Giải pháp Nhóm 7,8 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4. Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Bảng chuẩn kiến thức. Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do tăng nhanh của khí CO2 Biểu hiện biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biền dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan. Hậu quả làm cho thiên tai xảy ra ngày càng nhiều và khốc liệt. Giải pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng,... 3. Luyện tập: (5 phút) a. Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu, hệ thống lại nội dung kiến thức bài học. b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi tự luận/ trắc nghiệm c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Đưa ra các bài tập liên quan đến bài học hôm nay. Bài tập 1: GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 7 Bài tập 2: GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 8 Bài tập 3: Cuối tuần, lớp em dự định tổ chức đi dã ngoại 1 ngày. Đài khí tượng thủy văn có dự báo thời tiết của ngày hôm đó như sau: nhiệt độ thấp nhất là 150C, nhiệt độ cao nhất là 230C; sáng sớm có sương mù, trời lạnh; trưa chiều hửng nắng, có lúc có mưa. Em cần chuẩn bị những gì để phù hợp với thời tiết của buổi dã ngoại đó? HS: lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Bước 4. Kết luận, nhận định GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học 4. Vận dụng: (5 phút) a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập/báo cáo ngắn c. Sản phẩm: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra. d. Tổ chức hoạt động: GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 9 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau: 1. Em hãy nêu một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Em hãy chuẩn bị một số nội dung để tuyên truyền về biến đồi khí hậu và ứng phó với biến đồi khí hậu cho gia đình cũng như những người xung quanh HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS: trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4. Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Ngày soạn : 27/1/2023 Ngày dạy:7/2/2023 TIẾT 31:THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực - Năng lực chung: GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 10 + Tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống. + Giao tiếp và hợp tác: Biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp. Hiểu được nội dung và phương thức giao tiếp cần phù hợp với mục đích giao tiếp và biết vận dụng để giao tiếp hiệu quả. - Năng lực Địa lí + Nhận thức khoa học Địa lí: Mô tả, xác định các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa trên lược đồ và biểu đồ khí hậu. + Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các công cụ địa lí: lược đồ, biểu đồ khí hậu để xác định và phân tích các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa trên lược đồ, biểu đồ, từ đó nêu ra được nhận xét chung về đặc điểm khí hậu của khu vực cần phân tích. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập. - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Hình vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa SGK - Hình ảnh các đới khí hậu - Video thời tiết, quá trình hình thành mưa. - Máy tính 2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu: (5 phút) a. Mục tiêu: - Kết nối với bài học, tạo tâm thế để bắt đầu tiết học hiệu quả. b. Nội dung: - Dựa vào video dự báo thời tiết để nêu được một số yếu tố quan trọng trong bản tin dự báo thời tiết. c. Sản phẩm: - HS vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức hoạt động: GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 11 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - HS trả lời câu hỏi: Dựa vào đoạn video bản tin dự báo thời tiết, em hãy kể tên 2 yếu tố quan trọng của thời tiết? Vì sao 2 yếu tố đó lại quan trọng? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ trong thời giang 2p - HS tham gia trò chơi bằng cách giơ tay nhanh nhất. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV dựa vào các câu trả lời của học sinh để kết nối vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới (30 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa a. Mục tiêu: - Phân tích được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa. b. Nội dung: - GV hướng dẫn học sinh cách đọc và nhận xét chế độ nhiệt và chế độ mưa của biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa. c. Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát hình 1, em hãy cho biết: - Trục bên tay trái thể hiện yếu tố nào? Đơn vị đo của yếu tố đó? - Trục bên tay phải thể hiện yếu tố nào? Đơn vị đo của yếu tố đó? - Biểu đồ cột màu xanh thể hiện cho yếu tố nào? - Đường biểu diễn màu đỏ thể hiện yếu tố nào? - Trục ngang thể hiện yếu tố nào? GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 12 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời câu hỏi. - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Chuẩn kiến thức: * Hướng dẫn đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa - Biểu đồ thể hiện 2 yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của 1 địa phương trong thời gian là 12 tháng. - Nhiệt độ: dạng đường (đơn vị: 0C) - Lượng mưa: dạng cột (đơn vị: mm) Hoạt động 2: Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa a. Mục tiêu: - Phân tích được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa. b. Nội dung: - GV hướng dẫn học sinh cách đọc và nhận xét chế độ nhiệt và chế độ mưa của biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa. c. Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh. - Thông tin phản hồi phiếu học tập: Tích-xi Xơ-un Ma-ni-la Về nhiệt độ Nhiệt độ tháng cao nhất (°C) 8,1 26,2 29,3 Nhiệt độ tháng thắp nhất (°C) -30 -1 25,8 Biên độ nhiệt độ năm (°C) 38,1 27,2 3,5 Nhiệt độ trung bình năm (°C) -12,8 13,3 25,4 Về lượng mưa Lượng mưa tháng cao nhất (mm) 50 385 440 Lượng mưa tháng thấp nhất (mm) 10 21 8 GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 13 Tích-xi Xơ-un Ma-ni-la Lượng mưa trung bình năm (mm) 321 1373 2047 - Biểu đồ Tích - xi thuộc đới lạnh. - Biểu đồ Xơ - un thuộc đới ôn hòa. - Biểu đồ Ma - li - la thuộc đới nóng. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV: chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về một biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa cụ thể. Quan sát hình 2, em hãy: - Xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ (thuộc đới khí hậu nào). - Hoàn thành bảng gợi ý theo mẫu sau vào để được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la. - Nêu đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa của ba địa điểm trên? - Nhóm 1,2: Địa điểm Tích - Xi. - Nhóm 3,4: Địa điểm Xơ - un. - Nhóm 5,6: Địa điểm Ma- li -la. Tích-xi Xơ-un Ma-ni-la Về nhiệt độ Nhiệt độ tháng cao nhất (°C) Nhiệt độ tháng thấp nhất (°C) Biên độ nhiệt độ năm (°C) Nhiệt độ trung bình năm (°C) Về lượng mưa Lượng mưa tháng cao nhất (mm) Lượng mưa tháng thấp nhất (mm) Lượng mưa trung bình năm (mm) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS: Trình bày kết quả, nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 14 - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Chuẩn kiến thức: * Nội dung thực hành. - Biểu đồ Tích-xi thuộc đới lạnh: Nhiệt độ trung bình năm thấp dưới 00C, lượng mưa nhỏ. - Biểu đồ Xơ-un thuộc đới ôn hòa: Nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn 200C, mưa tương đối nhiều. - Biểu đồ Ma-ni;la thuộc đới nóng: Nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt nhỏ, lượng mưa lớn. 3. Luyện tập (5phút) - Nêu các bước đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một địa điểm? 4. Vận dụng (5phút): a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. b. Nội dung: - Biên tập và xây dựng bản tin dự báo thời tiết c. Sản phẩm: - Xây dựng được một bản tin dự báo thời tiết đơn giản. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Em hãy nối đới khí hậu với cảnh quan phù hợp và giải thích nguyên nhân của sự lựa chọn đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thảo luận và tìm đáp án ghi vào phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV gọi nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs. Ngày duyệt: 8/1/2023 Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Hạnh GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023



