Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến

pdf 8 trang Kim Kim 14/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_tuan_2_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_hai_ye.pdf

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến

  1. 1 Lớp 6A 6B 6C Ngày dạy 15/9/2022 13/9/2022 15/9/2022 Tiết 3 - BÀI 3. THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí 6 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, âm lịch, dương lịch, Công lịch, trước Công nguyên, Công nguyên, dương lịch, âm lịch,...; cách tính thời gian trong lịch sử. - Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử. 2.Về năng lực: - Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử; vẽ được biểu đồ thời gian, tính được các mốc thời gian. 3.Về phẩm chất: -Tiếp tục bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ và trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên - Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có) 2. Học sinh - SGK. -Tranh ảnh, tư liệu sưu tẩm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút) a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV đưa hình ảnh tờ lịch, đưa ra câu hỏi: H1:Tại sao tờ lịch ghi 2 ngày khác nhau? H2: Vì sao lại như vậy? - Bước 2: Hs làm việc cá nhân, đưa ra câu trả lời - Bước 3: GV gọi hs phát biểu ý kiến - Bước 4: Gv tổng hợp ý kiến, kết nối vào bài học: Đó là cách tính và ghi thời gian trên tờ lịch theo âm lịch và công lịch. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử? (18 phút) GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  2. 2 a) Mục tiêu: - Nêu được việc xác định thời gian là một trong những yêu cầu bắt buộc của khoa học lịch sử. - Nêu được vì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử: muốn hiểu và phục dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Gv giao nhiệm vụ hs đọc sgk, quan sát hình 2.a.b.c trả lời các câu hỏi ? Những chiếc đồng hồ hình 2 a ,2b ,con người xưa dùng để làm gì? ?Lịch sử là gì? Muốn hiểu, dựng lại lịch sử cần làm gì? Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử? Có những cách đo thời gian nào? ?Lập đường thời gian sự kiện quan trọng của cá nhân em từ 9/2020- tháng 9/2021? - Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Bước 3: + GV gọi đại diện một số cặp đôi đứng tại chỗ trình bày kết quả thảo luận của mình. + GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá - Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Giair thích thêm về hình 2.a, 2.b, 2.c. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. + Hình 2a. Đồng hồ cát: có hai bình thông nhau, trên thân bình chia nhiều vạch, đổ cát vào một bình, cho chảy xuống bình 2, xác định giờ dựa trên cát chảy đến từng vạch. + Hình 2b. Đồng hồ nước: nguyên tắc hoạt động tương tự đồng hồ cát + Hình 2c. Đồng hồ mặt trời có 1 cái mâm tròn, trên đó vẽ nhiều vòng tròn đồng tâm, dùng que gỗ cắm ở giữa mâm rồi để ra ngoài ánh nắng mặt trời, bóng của cây que đến vòng tròn nào thì xác định đó là mấy giờ. NỘI DUNG HỌC TẬP - Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời gian. - Việc sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian là một trong những yêu cẩu bắt buộc của khoa học lịch sử, nhằm dựng lại lịch sử một cách chân thực nhất. - Để tính được thời gian thì cầ biết tính thời gian. Từ xưa loài người đã sáng tạo ra nhiều loại công cụ như đồng hồ nước, đồng hồ cát, đồng hồ đo bằng ánh sáng mặt trời .. - Đường thời gian là lịch sử phát triển của cá nhân em trong thời gian 1 năm, sự kiện diễn ra trước, sau. Hoạt động 2.2. Cách tính thời gian trong lịch sử (10 phút) a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm về thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,...; các cách tính thời gian và thực hành trong từng trường hợp cụ thể b) Tổ chức thực hiện: GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  3. 3 - Bước 1: Gv giao nhiệm vụ hs đọc sgk, trả lời các câu hỏi ? Trước công nguyên, thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ là gì? ? muốn biết năm 2000 TCN cách đây bao nhiêu năm thì tính thế nào? ?cho biết cách tính thời gian trong lịch sử? ?Người Việt Nam hiện nay đón tết Nguyên đán dựa trên loại lịch nào? ?cách tính thời gian thống nhất trên thế giới có cần thiết không? ?1 thế kỉ hay thiên niên kỉ bắt đầu và kết thúc vào năm nào? - Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Bước 3: + GV gọi đại diện một số cặp đôi đứng tại chỗ trình bày kết quả thảo luận của mình. + GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá - Bước 4: GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. NỘI DUNG HỌC TẬP - Cơ sở đầu tiên mà con người dùng để phân biệt thời gian là sáng và tối hay ngày và đêm. Do nhận thức và nhu cầu thực tiễn cuộc sống mà con người đã nghĩ ra các cách làm lịch khác nhau, đó là âm lịch và dương lịch. -Trước công nguyên là thời điểm trước khi Giêsu được sinh ra đời - Công nguyên là kỷ nguyên bắt đầu (đơn vị tính bằng năm) tính theo năm chúa Giêsu ra đời. - Một thập kỷ là khoảng thời gian 10 năm. - Một thế kỷ là khoảng thời gian 100 năm. - Một thiên niên kỷ là khoảng thời gian 1000 năm. - Muốn biết năm 2000 TCN cách đây bao nhiêu năm ta lấy 2000+ 2021=4021 năm - Từ rất xa xưa, do nhu cầu ghi chép và sắp xếp các sự việc theo thứ tự thời gian nên từ xa xưa con người đã nghĩ ra cách làm lịch. - Trước kia mỗi dân tộc hay khu vực dùng một loại lịch riêng. Tuy nhiên, xã hội ngày càng phát triển, việc giao lưu, trao đổi giữa các dân tộc, khu vực ngày càng mở rộng. Điều đó đòi hỏi phải có cách tính thời gian thống nhất trên toàn thế giới. Vì thế, dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch đã được hoàn chỉnh để các dần tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch. Công lịch lấy năm ra đời của chúa Giê-su (tương truyền là người sáng lập ra đạo Thiên Chúa) là năm đầu tiên của Công nguyên. Ngay trước năm đó là năm 1 trước Công nguyên (viết tắt là TCN). - Trên tờ lịch in ngày, tháng , năm của công lịch và âm lịch vì nước ta dùng đồng thời hai loại lịch. - Theo các nhà làm lịch , trong trục thời gian giữa TCN và CN không có số 0, GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  4. 4 chỉ có năm 1TCN và 1 CN vì vậy: thế kỉ XX bắt đầu từ 1901 và kết thúc năm 2000, thiên niên kỉ III bắt đầu 2001 và kết thúc năm 3000. 3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 6 phút) a) Mục tiêu: - Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b) Tổ chức thực hiện: – Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm hoàn thành bài tập 2 trên bảng phụ nhóm. – Bước 2: Đại diện các nhóm treo bảng phụ nhóm lên trên bảng. Các HS khác nhận xét hoặc đưa ra các phương án trả lời khác. – Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. – Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 4 phút) a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Tổ chức thực hiện: – Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi 3 (Sgk) – Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internet... – Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi học lần sau nộp sản phẩm. Dự kiến sản phẩm: Ngày nghỉ lễ Dương lịch: Ngày 1/1(Tết Dương lịch), ngày 30/4 (ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước), Ngày 1/5 (Quốc tế lao động) Ngày Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam 2/9 Ngày nghỉ lễ Âm lịch: Tết Nguyên đán, Giỗ tổ Hùng Vương 10/3 – Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  5. 5 Lớp 6A 6B 6C Ngày dạy 14,22 /9/2022 15,20/9/2022 20,22 /9/2022 CHƯƠNG II: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY Tiết 4-5: BÀI 4. NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí lớp 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất. - Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam. 2. Về năng lực: - Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử. - Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn để lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Lược đồ dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở ĐNA(treo tường) - Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch, các dạng người trong quá trình tiến hoá, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. - Trục thời gian về quá trình tiến hoá từ loài Vượn người thành Người tinh khôn trên thế giới và Việt Nam. - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học va dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Tiến trình dạy học Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu (8 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của chương, của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  6. 6 b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giới thiệu nội dung chính chương 2 để mở đầu bài học. Hướng dẫn HS đọc nhanh nội dung kênh chữ và quan sát kênh hình hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: H1: Em có ấn tượng hay nhận xét gì khi quan sát hình ảnh Người tối cổ được tìm thấy ở Bắc Kin, Trung Quốc ? H1: Em có suy luận gì về nội dung của chương thông qua hình ảnh này?... H3: GV sử dụng một bức hình vẽ và yêu cầu Hs kể một câu chuyện ngắn theo trí tưởng tượng về nguồn gốc loài người, kết nối với phần dẫn nhập. - Bước 2: HS làm việc cá nhân trao đổi với bạn trả lời câu hỏi - Bước 3: GV gọi một số học sinh trả lời câu hỏi, có thể mời một em kể về truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” và kết nối với phần dẫn nhập - Bước 4: GV giới thiệu khái quát nội dung bức tượng và định hướng: Đây là bức tượng phục chế khuôn mặt của một dạng Người tối cổ tìm thấy ở Bắc Kinh (Trung Quốc) rồi nêu các câu hỏi gợi mở: Nguồn gốc loài người từ đâu? Trong buổi bình minh của lịch sử họ sống ra sao? Ở chương này chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời nhé! 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút) 2.1 Quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người a) Mục tiêu: HS biết nhận ra sự tương ứng của các dạng người trong quá trình tiến hoá với mốc thời gian trên trục thời gian b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giới thiệu sơ đồ (trục thời gian) về quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người (tr.16, SGK). Sau đó, tổ chức cho HS: Quan sát hình 1 và trục thời gian, cho biết quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người đã trải qua mấy giai đoạn? Gọi tên lần lượt từng giai đoạn? - Bước 2: GV cho Hs dựa vào thông tin trong bài học kết hợp với Hình 2 để hoàn thành bảng so sánh sau (phần này Gv có thể hỗ trợ bằng cách đặt thêm các câu hỏi mở; hoặc GV chia thành 3 nhóm với 3 nội dung: người tối cổ, người tinh khôn,) - GV đặt những câu hỏi gợi ý để HS dễ so sánh: +H1: Những đặc điểm nào cho thấy sự tiến hoá của người tối cổ so với Vượn người? + H2: Theo em, Vượn người lúc này có phải là con người thực sự chưa? Vì sao? (chưa, vì còn lớp lông vượn, đầu to, có leo trèo vì tay chân dài) + H3: Em thấy người tối cổ khác với Vượn người ở chỗ nào? (đi thẳng bằng hai chân, biết làm công cụ bằng tay, não lớn ) +H4: Em thấy người tinh khôn khác người tối cổ ở điểm nào? (não lớn, cơ thể hoàn thiện giống người hiện nay) - Bước 3: GV mở rộng thêm về phần các màu da của người tinh khôn (có ở phần vận dụng): khi trở thành người tinh khôn, lớp lông không còn và hình thành các màu da khác nhau. GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  7. 7 + H1: GV Các em có biết tại sao có người da vàng, có người da đen, có người da trắng không? (Đó là kết quả của sự thích nghi lâu dài của con người với các hoàn cảnh tự nhiên khác nhau, không phải sự khác nhau về trình độ hiểu biết. Người ở vùng nào có ánh sáng chiếu nhiều (vùng xích đạo) là da sẫm màu hơn; vì da có chất melanin sản xuất vitamin D, ánh sáng chiếu vào khiến da đổi màu sậm hơn. Còn người da trắng là ánh sáng chiếu vào vừa và ít (nửa bán cầu bắc) ) + GV có thể mở rộng phần phân biệt sắc tộc (hiện nay vẫn còn) giữa da trắng với da đen và da màu ở các nước tư bản, giáo dục Hs nhận thức khách quan và gắn kết bạn bè trong nước, quốc tế không phân biệt màu da. - Bước 4: Cuối cùng, GV chốt lại: Nguồn gốc loài người là từ một loài Vượn cổ tiến hoá thành (không phải như các tôn giáo hay các truyền thuyết đã khẳng định: loài người do một đấng thần linh nào đó sáng tạo ra). GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. NỘI DUNG HỌC TẬP - Loài người có nguổn gốc từ loài Vượn người. - Từ một nhánh của loài Vượn người đã phát triển lên thành Người tối cổ, bắt đầu từ khoảng 4 triệu năm trước đây. - Người tối cổ hầu như đã đi đứng hoàn toàn bằng hai chân. Hai chi trước được tự do để sử dụng công cụ, kiếm thức ăn và dần dần trở thành hai tay. Tuy chưa loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể mình, nhưng Người tối cổ đã là người. Đây là bước tiến triển nhảy vọt từ vượn thành người, là thời kì đầu tiên của lịch sử loài người. - Đến khoảng 15 vạn năm cách ngày nay, Người tối cổ trở thành Người tinh khôn hay còn gọi là Người hiện đại. - Với sự xuất hiện của Người tinh khôn, quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người đã hoàn thành. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút) a. Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về b. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức trò chơi “Giải mã từ khóa” qua đó để HS luyện tập kiến thức đã học. GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  8. 8 - Bước 1: Giáo viên chiếu bảng gồm 12 ô chữ từ khóa liên quan đến nội dung bài học. Hướng dẫn học sinh cách chơi - Bước 2: Mỗi HS chọn một ô với màu sắc bất kì. Mỗi ô màu sắc được chọn sẽ hiện ra một từ khóa. HS dựa vào kiến thức vừa học để giải mã được từ khóa này. Ví dụ ô chữ mở ra từ “4 triệu năm” hs nắm được những nội dung gì ở bài học liên quan đến dữ liệu này có thể trình bày trước lớp. - Bước 3: Sau mỗi câu trả lời của HS GV sẽ yêu cầu một HS khác nhận xét - Bước 4: GV kết luận, đánh giá, cho điểm HS 4. Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu kiến thức, hình ảnh từ sách, báo, Internet để viết bài giới thiệu về quá trình phát triển của người nguyên thủy ở nước ta. - Bước 2: GV chia HS thành 4 nhóm (tương ứng 4 tổ) giao nhiệm vụ cho các nhóm - Bước 3: Hướng dẫn các nhóm xây dựng kịch bản giới thiệu ngắn gọn về quá trình phát triển của người nguyên thủy ở nước ta. - Bước 4: Thời gian thuyết trình (5 phút) ở tiết học sau vào đầu giờ Phụ lục 1:Bảng so sánh các dạng người trong quá trình tiến hóa Vượn người Người tối cổ Người tinh khôn Thời gian xuất hiện Đặc điểm Phụ lục 2:Giải mã các từ khóa 4 triệu năm Tiến hóa Người tinh khôn Vượn người Xã hội nguyên thủy 3 15 vạn năm Người tối cổ 5 – 6 triệu năm Hình dạng Vận động Não bộ Ngày duyệt: 11/9/2022 Người duyệt: Hà Thị Vân Anh GV: Nguyễn Thị Hải Yến - THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023