Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 22+23 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 22+23 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_2223_nam_hoc_2022_2023.pdf
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 22+23 - Năm học 2022-2023
- Ngày dạy: T78: 8/2/2023 T79: 13/2/2023 Tiết 78+ 79:BÀI 23: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 02 tiết Tiết 1: Hoạt động 1 và hoạt động 2.1. Tiết 2: Hoạt động 2.2 và hoạt động 3, 4. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh có khả năng: - Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp. - Vận dụng được những hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo Luận nhóm để tìm ra các yếu tố : Ánh sáng, nước, khí carbon dioxide, nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được của việc trồng và bảo vệ cây xanh và đưa ra được các biện pháp bảo vệ cây xanh. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: kể tên được những loài cây ưa sáng và ưa bóng - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh, giải thích các hiện tượng thực tiễn. 3. Phẩm chất: *Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài Liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp . - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ tìm ra các yếu tố : Ánh sáng, nước, khí carbon dioxide, nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào. - Trung thực, cẩn thận trong ghi chép kết quả thảo Luận nhóm, Làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên:
- - Máy chiếu. - Các tranh hình 23.1 đến hình 23.3 và hình ảnh về vai trò của quang hợp. - Hình ảnh về tác hại của việc phá rừng, không bảo vệ cây xanh. - Phiếu học tập : 2. Học sinh: Bài cũ ở nhà. Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, tìm hiểu ý nghĩa của cây xanh. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh. b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi: Bức tranh bí ẩn và trả Lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: - Học sịnh tìm ra câu trả Lời hình ảnh bí ẩn đó Là: Hai hoạc sinh đang chăm sóc cây xanh và trả lời các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phổ biến Luật chơi : Lấy 2 đội chơi, mỗi đội 3 HS, chiếu hình ảnh bị che bởi các miếng ghép. Bốc thăm, đội nào được Lật ô trước sẽ trả Lời câu hỏi “Hình ảnh đó Là gì?” Nếu đội đó không trả Lời được thì đội thứ 2 sẽ giành quyền trả Lời. Đội nào đưa ra được đáp án thì đội đó sẽ thắng cuộc. - Sau khi trả lời đúng hình ảnh thì tiếp tục trả lời câu hỏi: + Việc làm của hai bạn có ý ghĩa gì? + Quang hợp ở cây xanh có ý nghĩa gì? + Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quang hợp? *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi. *Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả Lời hình ảnh đó Là hai hoạc sinh đang chăm sóc cây xanh. - Ý nghĩa của việc Làm đó Là giúp cây xanh sinh trưởng,
- phát triển tốt, năng suất cao. - Dự kiếnys nghĩa của quang hợp: Tạo ra sản phẩm Là glucose và oxygen. - Dự kiến các yếu tố nào ảnh hưởng đến quang hợp *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV sẽ nhận xét, đánh giá hoạt động của 2 đội, chốt kết quả đội chiến thắng và nhận xét bổ sung các câu trả lời. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp. a) Mục tiêu: - Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp. - Giải thích, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. b) Nội dung: - Học sinh Làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK trang 104,105, 106, quan sát hình ảnh trên máy chiếu, trả lời các câu hỏi: H1. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp? H2. Hãy kể tên những Loài cây ưa bóng và ưa sáng mà em biết ? H3. Cho biết ảnh hưởng của nồng độ khí CO2 đến quang hợp có giống nhau ở các Loài cây không? Giải thích? - HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập. c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động trả lời các câu hỏi H1,H2,H3 và phiếu học tập. H1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp: Ánh sáng, nước, khí carbon dioxide, nhiệt độ. H2. Một số cây ưa sáng: bàng, nhãn, dâu tây, vải, bưởi, cam, quýt, mít, dừa, mai, đào, ... Một số cây ưa bóng : tú cầu, phát Lộc, thường cuân, môn nước, xương rồng, trúc mây, lưỡi hổ, lan như ý, lá lốt, trầu không, .. H3. Ảnh hưởng của nồng độ khí CO2 đến quang hợp không giống nhau ở các Loài cây. Vì khả năng hấp thụ CO2 phụ thuộc vào số Lượng khí khổng ở Lá, điều kiện môi trường sống ( độ ẩm, gió, ánh sáng), điều kiện môi trường sống sẽ ảnh hưởng đến độ mở khí khổng, khả năng khuếch tán khí vào khí khổng. -Phiếu học tập: 1. Yếu tố Ảnh hưởng đến quang hợp
- - Trong giới hạn cho phép, khi cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả Ánh sáng quang hợp sẽ tăng. Nhưng ánh sáng quá mạnh sẽ làm lá cây bị “đốt nóng”, làm giảm hiệu quả quang hợp. - Nước vừa là nguyên liệu của quang hợp, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng, mở khí khổng, liên quan đến sự trao đổi khí. Nước - Khi cây hấp thụ đủ nước, quang hợp diễn ra bình thường. Khi cây thiếu nước, khí khổng đóng lại, lượng khí CO2 khuếch tán vào lá cây giảm khiến quang hợp giảm. - Trong giới hạn cho phép, khi cường độ khí carbon dioxide tăng thì Khí hiệu quả quang hợp sẽ tăng. carbon - Khi hàm lượng nồng độ khí carbon dioxide tăng quá cao (khoảng dioxide 0,2%) hoặc giảm xuống quá thấp (thấp hơn 0,008% - 0,01%), cây sẽ không quang hợp được. - Nhiệt độ thuận lợi nhất cho hầu hết các loài cây quang hợp là từ 25°C – 35°C. Nhiệt độ - Khi nhiệt độ giảm xuống quá thấp (thường dưới 10°C) hoặc tăng lên quá cao (trên 40°C) sẽ làm ức chế hoạt động của các enzyme quang hợp khiến quá trình quang hợp sẽ giảm dần, thậm trí là dừng hẳn. 2.- Mỗi loài cây khác nhau lại thích nghi với những điều kiện khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, ) khác nhau, điều kiện khí hậu không thích hợp sẽ khiến hoạt động quang hợp của cây bị ức chế . Do đó, phải trồng cây đúng thời vụ để có nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, phù hợp nhất giúp cây quang hợp tốt, sinh trưởng nhanh, năng suất cao. - Mật độ cây trồng quá dày sẽ dẫn đến tình trạng thiếu nước, ánh sáng, các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nên quá trình quang hợp của các cây bị hạn chế. Do đó, cây trồng với mật độ quá dày thường còi cọc, năng suất thấp. Ngược Lại, cây trồng quá thưa sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí các nguồn sống được cung cấp khiến hiệu quả kinh tế thu được không cao. Vì vậy nên trồng cây với mật độ thích hợp để cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất, đem lại hiệu quả kinh tế cao. 3. Ở những khu công nghiệp hay nơi có nhiều nhà máy, nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao. Nếu nồng độ khí carbon dioxide tăng quá cao, hiệu quả quang hợp của cây trồng tại đó thường giảm đi hoặc cây có thể chết vì ngộ độc CO2.
- 4. Vào những ngày nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm vườn thường che nắng hoặc chống rét (ủ ấm gốc) cho cây. Việc làm đó nhằm mục đích giữ cho nhiệt độ xung quanh cây trồng không quá nóng hoặc cây quá Lạnh, quá trình quang hợp sẽ chậm hoặc có thể ngừng Lại hẳn. Điều đó thuận Lợi cho quang hợp, tạo nhiều chất hữu cơ cho cây sinh trưởng tốt, năng suất cao. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I/ Một số yếu tố ảnh - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, nghiên cứu hưởng đến quang hợp. thông tin trong SGK trang 104,105, 106, quan sát hình ảnh trên máy chiếu trả lời câu hỏi H1,H2,H3 - Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. - Các yếu tố đã ảnh hưởng *Thực hiện nhiệm vụ học tập đến quang hợp là: ánh HS thảo Luận cặp đôi, thống nhất đáp và trả lời câu sáng, nhiệt độ, hàm lượng hỏi. khí carbon dioxide, nước. HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập - Các loài cây khác nhau *Báo cáo kết quả và thảo luận đòi hỏi các yếu tố đó khác GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhau. nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. Hoạt động 2.2: Vận dụng những hiểu biết về quang hợp trong việc trồng và bảo vệ cây xanh. a) Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh. b) Nội dung: - Học sinh Làm việc theo nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK trang 106, quan sát hình ảnh trên máy chiếu, trả lời các câu hỏi: H4. Quang hợp ở cây xanh có ý nghĩa gì? H5. Hãy trình bày các biện pháp bảo vệ cây xanh tại nhà, trong trường học của em hoặc nơi em sinh sống? H6. Tại sao ở các thành phố hoặc nơi đông dân cư sinh sống Lại cần trồng nhiều cây xanh? c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi H4,H5,H6: H4. Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm Là khí oxygen và các chất hữu cơ cần cho sự sống của tất cả các sinh vật. Ngoài ra còn cân bằng, điều hòa không khí,
- H5. Biện pháp bảo vệ cây xanh như: - Trồng cây đúng mật độ. - Thường xuyên tưới nước, bón phân, nhổ sạch cỏ dại cho cây - Tuyên truyền cho học sinh, mọi người ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cây xanh, không bẻ cây, giẫm lên cây, hoa. - Không vứt rác bừa bãi xung quang bồn cây, H6. Việc trồng cây xanh ở các thành phố hoặc nơi đông dân cư sinh sống đem lại nhiều lợi ích: - Điều hòa lượng khí CO2 và O2 trong không khí. - Góp phần làm sạch không khí: Tán cây giúp cản bụi bẩn, có thể có khả năng hấp thụ một số khí độc. - Góp phần ổn định nhiệt độ môi trường: Cây có quá trình thoát hơi nước giúp điều hòa nhiệt độ không khí. - Góp phần giảm ô nhiễm tiếng ồn. - Giúp tạo cảnh quan giúp con người thư giãn, d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II/ Vận dụng những hiểu biết - GV giao nhiệm vụ thảo Luận nhóm, về quang hợp trong việc trồng nghiên cứu thông tin trong SGK trang 106, và bảo vệ cây xanh. quan sát hình ảnh trên máy chiếu trả Lời câu hỏi H4,H5,H6. -Quá trình quang hợp tạo ra sản *Thực hiện nhiệm vụ học tập phẩm là khí oxygen và các chất hữu HS thảo Luận nhóm, thống nhất đáp và trả cơ cần cho sự sống của tất cả các Lời câu hỏi. sinh vật kể cả con người. *Báo cáo kết quả và thảo luận -Con người có thể vận dụng những GV gọi ngẫu nhiên một vài HS đại diện hiểu biết về quang hợp trong việc cho các nhóm Lần Lượt trình bày, các nhóm trồng và bảo vệ cây xanh nhằm khác bổ sung. giúp cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, nâng cao năng suất cây *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trồng, góp phần nâng cao chất - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Lượng cuộc sống và bảo vệ môi - GV nhận xét và chốt nội dung. trường. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi và bài tập: H7.Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là A.Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
- B.Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ. C. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng. D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ. H8. Các khẳng định sau đây đúng hay sai? TT Khẳng định Đúng/Sai 1 Cây ưa sáng có nhu cầu ánh sáng thấp 2 Cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở để CO2 3 khuếch tán vào trong lá Đa số thực vật bậc cao ở vùng nhiệt đới, khi nhiệt độ thấp 4 (dưới 10 °C) sẽ làm giảm hoặc ngừng quá trình quang hợp 5 Không có quang hợp thì không có sự sống trên Trái Đất c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS . d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả Lời các câu hỏi và bài tập số 1,2. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên, đọc và trả lời. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên các HS Lần Lượt trình bày ý kiến cá nhân, lớp nhận xét, bổ sung. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án đúng. H7.B H8. 1.Sai; 2. Sai; 3. Sai; 4. Đúng; 5. Đúng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng
- a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng kiến thức vào đời sống. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức để trả Lời các câu hỏi và bài tập trong thực tế: H9. Tại sao Lúa và một số cây trồng khác bị thiếu nước vào giai đoạn ra hoa, trổ bông thì khi thu hoạch hạt thường bị Lép, quả nhỏ, năng suất thấp? Từ đó em rút ra được kinh nghiệm gì? H10. Ông bà của Hoa có một mảnh vườn, ông bà đang trồng các cây ăn quả như vải, nhãn, dừa. Hoa và mẹ muốn trồng thêm các Loại cây rau, cây gia vị phù hợp mùa vụ như mướp, bầu, bí ngô, mồng tơi, lá Lớp, để cung cấp cho các bữa ăn hàng ngày. Ông bà khuyên Hoa và mẹ không nên trồng vì sợ cây bị thiếu ánh sáng, không phát triển được. Theo em ông bà của Hoa nói vậy có đúng không? Em hãy giúp bạn Hoa Lựa chọn những Loại cây có thể trồng trong vườn mà vẫn phát triển tốt. c) Sản phẩm: - Các câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập H9. Trong suốt quá trình sinh trưởng Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả Lời cây trồng đều cần nước, đặc biệt cho các câu hỏi và bài tập trong thực tế H9, H1. quá trình quang hợp tổng hợp chất hữu cơ. Nếu cây thiếu nước quá trình quang hợp giảm, chất hữu cơ tạo ra *Thực hiện nhiệm vụ học tập thấp. Hơn nữa giai đoạn ra hoa cần huy động chất hữu cơ đó để tạo ra HS: Cá nhân đọc và tìm câu trả lời. quả, hạt, . Vì vậy thiếu nước hạt sẽ *Báo cáo kết quả và thảo luận Lép, quả bé, năng suất thấp. Cá nhân đưa ra các câu trả lời, HS khác Từ đó ta cần cung cấp đủ nước cho nhận xét, bổ sung cây, đặc biệt lúc cây ra hoa, tạo quả. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ H.10. GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án đúng. - Ông bà của Hoa nói không đúng vì mỗi loài cây có nhu cầu ánh sáng khác nhau, các cây ưa sáng trồng ở nơi quang đãng ánh sáng mạnh; cây ưa bóng trồng ở tầng dưới ánh sáng yếu hơn. - Các loại cây phù hợp trồng dưới tán cây: lá lốt, mồng tơi, tía tô, diếp cá,
- PHIẾU HỌC TẬP Bài 23: Họ và tên: Lớp: . Nhóm: 1. Đọc thông tin trong mục I, thảo luận nhóm và hoàn thành theo mẫu Bảng 23.1. Bảng 23.1 Yếu tố Ảnh hưởng đến quang hợp Ánh sáng ? Nước ? Khí carbon dioxide ? Nhiệt độ ? 2. Giải thích vì sao nên trồng cây đúng thời vụ và đảm bảo mật độ phù hợp? 3. Ở những khu công nghiệp hay nơi có nhiều nhà máy, nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao. Quang hợp của cây trồng tại đó bị ảnh hưởng như thế nào? 4. Vào những ngày nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm vườn thường che nắng hoặc chống rét (ủ ấm gốc) cho cây. Em hãy giải thích ý nghĩa của việc làm đó?
- Ngày dạy: T80: 14/2/2023 T81: 14/2/2023 Tiết 80+81: BÀI 24: THỰC HÀNH: CHỨNG MINH QUANG HỢP Ở CÂY XANH Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ: - Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị, mẫu vật của bài thực hành. - Tiến hành thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, mẫu vật, video thí nghiệm để: + Nêu được tên các thiết bị, dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm. + Trình bày được các bước tiến hành thí nghiệm. + Nêu được hiện tượng, kết quả của thí nghiệm. + Giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ thực vật - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong các thao tác thực hành nhằm chứng minh được tinh bột được tạo thành quang hợp và giải phóng oxygen và hoàn thành trả Lời các câu hỏi vào bảng thu hoạch của nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong làm và quay video thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên, phân Loại các Loại thiết bị, dụng cụ và hóa chất cần thiết. Mô tả được các bước thực hành. Chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp và quang hợp giải phóng khí oxygen. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được Thực vật có khả năng quang hợp trong các điều kiện ánh sáng khác nhau ( ngoài trời, trong nhà hoặc dưới ánh sáng đèn LED..) để tổng hợp chất hữu cơ ( tinh bột) cung cấp cho cơ thể và giải phóng oxygen ra ngoài môi trường. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- - Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân để: + Nêu được thiết bị, dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành Làm thí nghiệm. + Trình bày được các bước tiến hành để tiến hành thí nghiệm. + Quan sát video, phân tích được hiện tượng và kết quả của thí nghiệm. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ tiến hành làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng, rút ra kết luận. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm. - Tích cực tuyên truyền bảo vệ trồng cây xanh. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giá thí nghiệm, băng keo đen, nước ấm (khoảng 400C), cốc thủy tinh, nhiệt kế, panh, đĩa Petri, đèn cồn, ống nghiệm, túi đen: 4 bộ. - Hóa chất: Cồn 900; dung dịch iodine (iodine Là thuốc thử tinh bột, khi nhỏ vào tinh bột, tinh bột sẽ thành màu xanh tím). - Mẫu vật (chuẩn bị ở nhà): cây khoai Lang (Đã để trong bóng tối 2 ngày, dùng băng keo bịt kín 1 phần Lá ở cả 2 mặt để ra chỗ nắng hoặc để dưới đèn điện từ 4 đến 6 giờ). - Phiếu học tập. - Video: Thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp và thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen: 2. Học sinh: - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. - Mẫu vật (chuẩn bị ở nhà): cây khoai Lang (Đã để trong bóng tối 2 ngày, dùng băng keo bịt kín 1 phần Lá ở cả 2 mặt để ra chỗ nắng hoặc để dưới đèn điện từ 4 đến 6 giờ). III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về quang hợp. a) Mục tiêu: - Giúp học sinh có tâm thế vui vẻ trước khi vào bài học và biết được nội dung tìm hiểu liên quan đến các thí nghiệm về quá trình quang hợp ở cây xanh. b) Nội dung: - Học sinh tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”: Gắn thẻ phù hợp vào chỗ trống:
- Quang hợp là quá trình sử dụng .(1) và khí .(2) để tổng hợp . (3) và giải phóng .(4) nhờ năng lượng .(5) đã được .(6) hấp thụ. Đây là quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở .(7) , trong đó quá trình trao đổi và chuyển hóa các chất luôn đi kèm với quá trình chuyển hóa .(8) từ dạng .(9) biến đổi thành dạng .(10) tích lũy trong các phân tử .(11) Nội dung các thẻ: Oxygen, ánh sáng, diệp Lục, nước, carbon dioxide, glucose, năng lượng, thực vật, quang năng, hóa năng, hữu cơ. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của các nhóm trên bảng phụ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV thông báo luật chơi: + Lớp chia thành 4 đội chơi; mỗi đội được phát 11 thẻ, tương ứng với 11 vị trí cần điền từ. + Sau hiệu Lệnh bắt đầu, các đội sẽ quan sát Lên màn hình theo dõi đoạn bài tập và Lựa chọn thẻ phù hợp với mỗi vị trí rồi dán vào bảng phụ. + Đội nào xong sẽ treo bảng phụ Lên bảng (điểm cộng Lần Lượt từ 4,3,2,1 cho thứ tự các đội hoàn thành). + Mỗi đáp án đúng sẽ được 2 điểm. + Đội nhiều điểm nhất là đội chiến thắng. - GV phát bảng phụ, thẻ cho các nhóm và yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động theo nhóm theo yêu cầu của (1) nước; (2) carbon dioxide; (3) GV, hoàn thành nhiệm vụ. glucose; (4) Oxygen; (5) ánh sáng; (6) diệp lục; (7) thực vật; (8) - Giáo viên: Theo dõi và hỗ trợ các nhóm khi năng Lượng; (9) quang năng; (10) cần. hóa năng; (11) hữu cơ. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV chiếu đáp án cho các nhóm theo dõi.
- *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả thực hiện của nhóm bạn (chấm chéo). - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả chung cuộc. ->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Chúng ta đã biết, quang hợp Là một quá trình rất quan trọng của cây xanh, nhờ quá trình quang hợp, cây chế tạo được tinh bột và giải phóng khí oxygen ra ngoài môi trường. Để kiểm chứng điều đó, chúng ta sẽ tìm hiểu vào nội dung bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Thực hành thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp. a) Mục tiêu: - HS Làm được thí nghiệm chứng minh và nhận biết được sự tạo thành của tinh bột trong quang hợp. - Giải thích được mục đích của các bước khi tiến hành thí nghiệm. b) Nội dung: - HS nghiên cứu thông tin SGK để : Nêu thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất để tiến hành thí nghiệm. - HS theo dõi video hướng dẫn các bước khi làm thí nghiệm. - HS kiểm tra lại thiết bị, dụng cụ, mẫu vật và hóa chất của nhóm mình. - HS tiến hành Làm thí nghiệm và hoàn thành nội dung số 1 trong phiếu thu hoạch nhóm. c) Sản phẩm: - HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời câu hỏi. Đáp án có thể là: + Thiết bị, dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, đĩa Petri, đèn cồn, nước ấm (khoảng 400), giá thí nghiệm (hoặc kiềng sắt, lưới ami-ăng).
- + Mẫu vật (chuẩn bị ở nhà): cây khoai Lang (Đã để trong bóng tối 2 ngày, dùng băng keo bịt kín 1 phần Lá ở cả 2 mặt để ra chỗ nắng hoặc để dưới đèn điện từ 4 đến 6 giờ). + Hóa chất: Cồn 900; dung dịch iodine. - Bảng thu hoạch nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Thực hành thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Thiết bị, dụng cụ, hóa chất của thí nghiệm: - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK cho biết: Nêu thiết bị, dụng cụ, + Thiết bị, dụng cụ: Cốc thủy mẫu vật, hóa chất để tiến hành thí nghiệm? tinh, ống nghiệm, đĩa Petri, đèn - GV chiếu video thí nghiệm chứng minh tinh bột cồn, nước ấm (khoảng 400), giá được tạo thành trong quang hợp. thí nghiệm (hoặc kiềng sắt, Lưới - GV yêu cầu các nhóm kiểm tra Lại thiết bị, dụng ami-ăng). cụ, mẫu vật và hóa chất của nhóm mình. + Mẫu vật (chuẩn bị ở nhà): cây - GV yêu cầu các nhóm Làm thí nghiệm và hoàn khoai Lang (Đã để trong bóng tối thành nội dung số 1 trong bảng thu hoạch nhóm 2 ngày, dùng băng keo bịt kín 1 phần Lá ở cả 2 mặt để ra chỗ *Thực hiện nhiệm vụ học tập nắng hoặc để dưới đèn điện từ 4 - HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. đến 6 giờ). - HS theo dõi video, ghi nhớ các bước tiến hành; + Hóa chất: Cồn 900; dung dịch vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ iodine. của nhóm. - Hiện tượng / kết quả: *Báo cáo kết quả và thảo luận Phần Lá bị bịt kín bởi băng giấy GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). đen không có màu xanh tím khi nhúng Lá vào dung dịch iodine; *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ các phần Lá không bị bịt băng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. giấy đen thì có màu xanh tím. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Trả lời câu hỏi: - GV nhận xét và chốt nội dung số 1 trong bảng thu hoạch nhóm. + Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần
- Lá ở cả hai mặt Là để phần Lá bị kín không nhận được ánh sáng như vậy diệp Lục sẽ không hấp thụ được ánh sáng. + Cho chiếc Lá đã bỏ băng giấy đen vào cốc có cồn 900 đun sôi cách thủy có tác dụng phá hủy cấu trúc và tính chất của diệp Lục. + Tinh bột được tạo thành ở phần Lá không bị bịt băng giấy đen vì khi nhúng Lá thí nghiệm vào dung dịch iodine thì phần đó có màu xanh tím. - Kết luận: Tinh bột là sản phẩm của quang hợp. Hoạt động 2.2: Thực hành thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen. a) Mục tiêu: - HS Làm được thí nghiệm và chứng minh được trong quá trình quang hợp cây xanh giải phóng ra khí oxygen. b) Nội dung: - HS nghiên cứu thông tin SGK để : Nêu thiết bị, dụng cụ, mẫu vật để tiến hành thí nghiệm? - HS theo dõi video thí nghiệm; thảo Luận nhóm và trả Lời câu hỏi ở nội dung số 2 trong phiếu thu hoạch nhóm: + Nêu các bước tiến hành thí nghiệm? + Điều kiện tiến hành thí nghiệm ở hai cốc khác nhau như thế nào? + Hiện tượng nào chứng tỏ cành rong đuôi chó thải chất khí? Chất khí đó Là gì? Hiện tượng gì xảy ra khi đưa quay đóm (còn toàn đỏ) vào miệng ống nghiệm? + Nêu hiện tượng, kết quả của thí nghiệm? + Khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta thường thả vào bể một số cành rong và cây thủy sinh. Em hãy giải thích ý nghĩa của việc làm đó?
- c) Sản phẩm: - HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời câu hỏi. Đáp án có thể là: + Thiết bị, dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, giấy đen, que đóm. + Mẫu vật: 2 cành rong đuôi chó. - Bảng thu hoạch nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.2: Thực hành thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Thiết bị, dụng cụ, hóa chất của thí nghiệm: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK cho biết: Nêu thiết bị, dụng cụ và mẫu vật để tiến + Thiết bị, dụng cụ: Cốc thủy hành thí nghiệm. tinh, ống nghiệm, giấy đen, que - GV chiếu video thí nghiệm chứng minh quang đóm. hợp giải phóng khí oxygen. + Mẫu vật: 2 cành rong đuôi chó. - GV yêu cầu các nhóm , thảo Luận và hoàn thành - Trả lời câu hỏi: nội dung số 2 trong bảng thu hoạch nhóm. + Để Làm TN thực hiện theo 4 *Thực hiện nhiệm vụ học tập bước (SGK). - HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. + Hai cốc trong thí nghiệm - HS theo dõi video, ghi nhớ các bước tiến hành; chứng minh quang hợp giải vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ phóng khí Oxygen khác nhau về của nhóm. điều kiện tiến hành thí nghiệm Là *Báo cáo kết quả và thảo luận ánh sáng. GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một + Khi đưa que đóm còn tàn đỏ nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). vào gần miệng ống nghiệm đặt *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ngoài ánh sáng thì que đóm cháy, điều đó chứng tỏ có - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. oxygen (chất khí duy trì sự cháy) - Giáo viên nhận xét, đánh giá. được tạo thành trong ống nghiệm - GV nhận xét và chốt nội dung số 2 trong bảng thông qua quá trình quang hợp, thu hoạch nhóm. nhờ có sự có mặt của diệp Lục trong lá rong và ánh sáng. + Hiện tượng / kết quả: Khi đưa
- que đóm còn tàn đỏ vào gần ống nghiệm thì que đóm cháy. + Khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta thường hay thả vào bể một số Loại rong và cây thủy sinh để các Loài cây đó thực hiện quang hợp giải phóng oxygen cung cấp cho quá trình trao đổi khí ở cá. - Kết luận: Sản phẩm của quá trình quang hợp có khí oxygen. 3. Hoạt động 3: Thu hoạch- Luyện tập. a) Mục tiêu: Hệ thống được kiến thức trong bài thực hành. b)Nội dung: - HS nêu lại nội dung của bài thực hành. - Các nhóm hoàn thiện bảng thu hoạch nhóm - Các nhóm vệ sinh và sắp xếp lại đồ dùng của nhóm. c) Sản phẩm: - Bài thu hoạch của nhóm d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV yêu cầu HS nhắc Lại nội dung đã Làm trong bài thực hành. + GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện và nộp bài thu hoạch nhóm. + GV yêu cầu các nhóm vệ sinh và sắp xếp Lại đồ dùng của nhóm. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- *Báo cáo kết quả và thảo luận + GV gọi ngẫu nhiên 3 HS Lần Lượt trình bày ý kiến cá nhân. + Các nhóm nộp lại bản thu hoạch của nhóm. + Các nhóm báo cáo về phần vệ sinh và sắp xếp đồ dùng. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét phần thực hành của các nhóm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực thực hành. b) Nội dung: - Làm và quay Lại video thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen. c) Sản phẩm: - Video làm thí nghiệm của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi nhóm HS tự Làm và quay Lại video thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên Lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. PHIẾU HỌC TẬP
- Bài 24: THỰC HÀNH: CHỨNG MINH QUANG HỢP Ở CÂY XANH. Lớp: . Nhóm: Họ và tên các thành viên : .. Nội dung 1: Thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp. H1. Nêu hiện tượng, kết quả của thí nghiệm? . H2. Trả lời các câu hỏi: + Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt là gì? + Cho chiếc Lá đã bỏ băng giây đen vào cốc có cồn 900, đun sôi cách thủy có tác dụng gì? + Tinh bột được tạo thành ở phần nào của lá trong thí nghiệm trên? Vì sao em biết? . Nội dung 2: Thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp. H1. Trả lời các câu hỏi: + Nêu các bước tiến hành thí nghiệm? + Điều kiện tiến hành thí nghiệm ở hai cốc khác nhau như thế nào? + Hiện tượng nào chứng tỏ cành rong đuôi chó thải chất khí? Chất khí đó Là gì? Hiện tượng gì xảy ra khi đưa quay đóm (còn toàn đỏ) vào miệng ống nghiệm? + Nêu hiện tượng, kết quả của thí nghiệm? . .
- H2. Khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta thường thả vào bể một số cành rong và cây thủy sinh. Em hãy giải thích ý nghĩa của việc làm đó? .



